wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ôn tập giữa học kì I hóa 10

Total questions: 20

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Các hạt cấu tạo nên hầu hết nguyên tử là

a)

Electron, proton và neutron

b)

Electron và neutron

c)

Proton và neutron

d)

Electron và proton

2.

Hạt mang điện trong nguyên tử là

a)

Electron. 

b)

Proton.

c)

Neutron.

d)

proton và electron.

3.

Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là

a)

Proton.

b)

Neutron. 

c)

Electron. 

d)

Neutron và electron.

4.

Giá trị điện tích +1 và khối lượng 1 amu là của hạt nào dưới đây trong nguyên tử?

a)

Electron.  

b)

Neutron.

c)

Proton. 

d)

Ion.

5.

Nhận định nào sau đây là sai ?

   

a)

Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.

b)

Trong nguyên tử, số hạt electron bằng số hạt proton. 

c)

Số khối là tổng số hạt proton (Z) và số hạt neutron (N). 

d)

Nguyên tử có cấu tạo rỗng.

6.

Hạt nhân nguyên tử 6529Cu  có số neutron là

a)

94

b)

36

c)

65

d)

29

7.

Cho các nguyên tử 126X, 147Y, 146Z. Những nguyên tử nào thuộc một nguyên tố hóa học?

a)

X và Y. 

b)

Y và Z. 

c)

X và Z. 

d)

X, Y và Z.

8.

Các nhà khoa học tìm hiểu về cây chanh, công dụng và tác dụng dược lí của chanh cững như hoạt tính kháng oxi hóa, kháng vi sinh vật của nó thông qua các công bố khoa học trong và ngoài nước. Trong nghiên cứu này, các nhà khoa học đã sử dụng phương pháp nghiên cứu nào?

a)

Phương pháp nghiên cứu thực nghiệm.

b)

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.

c)

Không có phương pháp nào đúng.

d)

Phương pháp nghiên cứu ứng dụng.

9.

Tổng số orbital tối đa trong lớp M là

a)

2

b)

4

c)

9

d)

16

10.

Lớp thứ 3 có tên là

a)

O

b)

L

c)

M

d)

N

11.

Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau :

a) 1s22s1

b) 1s22s22p5

c) 1s22s22p63s23p1

d) 1s22s22p63s2

e) 1s22s22p63s23p4

Cấu hình của các nguyên tố phi kim là

a)

a, b.

b)

b, c.  

c)

c, d.

d)

b, e. 

12.

Orbital nguyên tử là

a)

quỹ đạo chuyển động của electron.    

b)

vùng không gian bên trong đó các electron chuyển động.

c)

bề mặt có mật độ electron bằng nhau của đám mây electron.

d)

vùng không gian quanh nhân, trong đó có xác suất gặp electron lớn nhất.

13.

Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố không được sắp xếp theo nguyên tắc nào?

a)

Theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.

b)

Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử được xếp thành 1 hàng.

c)

Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử được xếp thành 1 cột.

d)

Theo chiều khối lượng nguyên tử tăng dần.

14.

Cấu hình electron nào sau đây là của nguyên tử fluorine (Z = 9)?

a)

1s22s22p3.  

b)

1s22s22p4.

c)

1s22s32p4.

d)

1s22s22p5.

15.

Cho các phát biểu sau:

a) Nguyên tử được cấu tạo từ hầu hết các hạt cơ bản là p, n, e.

b) Nguyên tố hóa học là tập hợp những nguyên tử có cùng số neutron.

c) Hạt nhân nguyên tử cấu tạo bởi các hạt proton và hạt electron.

d) Vỏ nguyên tử được cấu tạo từ các hạt electron.

Số phát biểu đúng là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

16.

Nói về cấu tạo lớp vỏ electron của nguyên tử, phát biểu nào sau đây sai ?

a)

Phân lớp 2p chứa tối đa 6 electron.

b)

Lớp L chứa tối đa 8 electron.

c)

Lớp M chứa tối đa 8 electron.

d)

Phân lớp 3d chứa tối đa electron.

17.

Nguyên tố R thuộc chu kì 3, nhóm VA. R có số lớp electron là

a)

5

b)

3

c)

4

d)

2

18.

Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố nào dưới đây thuộc nhóm VA?

a)

1s22s22p4

b)

1s22s22p63s23p6

c)

1s22s22p2

d)

1s22s22p3

19.

Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p63s2 thuộc loại nguyên tố s,p,d,f ?

(a)  

20.

Sự khác biệt cơ bản giữa mô hình Rutherford – Bohr và mô hình hiện đại về nguyên tử là

a)

Electron chuyển động xung quanh hạt nhân (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chỉ chuyển động ở một khu vực nhất định bên ngoài hạt nhân (mô hình hiện đại).

b)

Electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình Rutherford – Bohr) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình hiện đại).

c)

Electron chuyển động (mô hình Rutherford – Bohr) và electron không chuyển động (mô hình hiện đại).

d)

Electron chuyển động theo những quỹ đạo giống như các hành tinh quay xung quanh Mặt trời (mô hình hiện đại) và electron chuyển động không theo quỹ đạo xác định (mô hình Rutherford – Bohr).