wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử bài 18

Total questions: 65

Worksheet time: 33mins

Name
Class
Date
1.

Dưới triều đại nhà (thế kỉ XV), bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư

c)

Quốc triều hình luật.

d)

Hoàng Việt luật lệ.

2.

Triều đại nào mở đầu cho thời đại phong kiến độc lập, tự chủ của dân tộc Việt Nam?

a)

Triều Tiền Lý.

b)

Triều Ngô.

c)

Triều Lê.

d)

Triều Nguyễn.

3.

Các nhà nước phong kiến Việt Nam được xây dựng theo thể chế

a)

Quân chủ lập hiến.

b)

Chiếm hữu nô lệ.

c)

Dân chủ chủ nô.

d)

Quân chủ chuyên chế.

4.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào sau đây?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời Hồ.

5.

Việc nhà nước đặt chức Hà đê sứý nghĩa như thế nào?

a)

Chăm lo công tác đê điều, trị thuỷ.

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.

6.

Các xưởng thủ công của nhà nước dưới các triều đại phong kiến Việt Nam còn được gọi là

a)

Cục bách tác

b)

Quốc sử quán.

c)

Quốc tử giám.

d)

Hàn lâm viện.

7.

Trung tâm chính trị - văn hóa và đô thị lớn nhất Đại Việt trong các thế kỷ X-XV là

a)

Phố Hiến.

b)

Thanh Hà.

c)

Thăng Long.

d)

Hội An.

8.

Năm 1149, để đẩy mạnh phát triển ngoại thương nhà Lý đã có chủ trương nào sau đây?

a)

Phát triển Thăng Long với 36 phố phường.

b)

Xây dựng cảng Vân Đồn (Quảng Ninh).

c)

Cho phát triển các chợ làng, chợ huyện.

d)

Xây dựng một số địa điểm trao đổi hàng hóa ở biên giới.

9.

“Tam giáo đồng nguyên” là sự hòa hợp của của các tôn giáo nào sau đây?

a)

Phật giáo - Đạo giáo - Nho giáo.

b)

Phật giáo - Nho giáo - Thiên Chúa giáo.

c)

Phật giáo - Đạo giáo - Tín ngưỡng dân gian.

d)

Nho giáo - Phật giáo - Ấn Độ giáo.

10.

Hai loại hình văn học chính của Đại Việt dưới các triều đại phong kiến là

a)

văn học nhà nước và văn học dân gian.

b)

văn học viết và văn học truyền miệng.

c)

văn học nhà nước và văn học tự do.

d)

văn học dân gian và văn học viết.

11.

Chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống của dân tộc Việt Nam dưới triều đại phong kiến nào sau đây?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Lê sơ.

d)

Tây Sơn.

12.

Việc cho dựng bia ghi danh tiến sĩ ở Văn Miếu - Quốc Tử giám thể hiện chính sách nào sau đây của các triều đại phong kiến Việt Nam?

a)

Nhà nước coi trọng giáo dục, khoa cử.

b)

Ghi danh những anh hùng có công với nước.

c)

Ghi lại tiến trình phát triển của lịch sử dân tộc.

d)

Đề cao vai trò của sản xuất nông nghiệp.

13.

Dưới triều đại nhà Nguyễn, bộ luật thành văn nào sau đây được ban hành?

a)

Hình luật.

b)

Hình thư.

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

14.

Việc nhà Lý cho tổ chức lề Tịch điền đầu năm mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.

b)

Nhà nước coi trọng bảo vệ độc lập dân tộc.

c)

Cổ vũ tinh thần chiến đấu của quân dân ta.

d)

Khuyến khích nhân dân phát triển thương nghiệp.

15.

Dưới triều Lê sơ (thế kỉ XV), nhà nước cho dựng bia ghi danh tiến sĩ mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Khuyến khích học tập

b)

Vinh danh hiền tài.

c)

Đề cao vai trò của nhà vua.

d)

Răn đe hiền tài.

16.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Tiền Lê

b)

Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

17.

Ý nào không phản ánh đúng điều kiện để nền kinh tế nước ta phát triển vượt bậc trong các thế kỉ X – XV

a)

Đất nước độc lập, thống nhất

b)

Lãnh thổ trải rộng từ Bắc vào Nam

c)

Nhà nước quan tâm, chăm lo phát triển sản xuất

d)

 Nhân dân cả nước phấn khởi, ra sức khai phá mở rộng ruộng đồng, phát triển sản xuất

18.

Việc đắp đê từ đầu nguồn đến cửa biển dọc các con sông lớn (đê quai vạc) được thực hiện bắt đầu từ triều đại nào?

a)

Nhà Lý    

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Hồ  

d)

Nhà Lê sơ

19.

“Hà đê sứ” là chức quan của nhà Trần đặt ra để

a)

Quan sát nhân dân đắp đê

b)

Trông coi việc sửa chữa, đắp đê

c)

Hằng năm báo cáo tình hình lũ lụt, thiên tai cho nhà vua biết

d)

Mở kho phát lương thực cho nhân dân khi gặp lũ lụt, thiên tai

20.

“Phép quân điền”– chính sách phân chia ruộng đất công ở các làng xã được thực hiện dưới triều đại nào?

a)

Nhà Lý      

b)

Nhà Tiền Lê

c)

Nhà Trần      

d)

Nhà Lê sơ

21.

Trong các thế kỉ X – XV, triều đại nào có những chính sách cụ thể để bảo vệ sức kéo cho nông nghiệp?

a)

Đinh – Tiền Lê   

b)

Lý – Trần

c)

Lê sơ 

d)

Lý, Trần, Lê sơ

22.

Biểu hiện phát triển vượt bậc của thủ công nghiệp nước ta trong các thế kỉ X – XV là

a)

Sự ra đời của đô thị Thăng Long

b)

Hệ thống chợ làng phát triển

c)

Sự phong phú của các mặt hàng mỹ nghệ

d)

Sự hình thành các làng nghề thủ công truyền thống

23.

Nghề nào không phải là nghề thủ công cổ truyền của nước Đại Việt?

a)

Nghề đúc đồng

b)

Nghề rèn sắt

c)

Nghề làm đồ gốm, ươm tơ, dệt lụa

d)

Nghề khắc in bản gỗ, làm đường trắng, làm đồng hồ

24.

Các xưởng thủ công do nhà nước, tổ chức và quản lí trong các thế kỉ XI – XV được gọi là

a)

Đồn điền

b)

Quan xưởng

c)

Quân xưởng 

d)

Quốc tử giám

25.

Bộ máy nhà nước phong kiến ở nước ta được tổ chức hoàn chỉnh dưới triều vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lê Thái Tổ

c)

Trần Thánh Tông

d)

Lê Thánh Tông

26.

Thể chế quân chủ chuyên chế có nghĩa là

a)

Vua là người đứng đầu, có quyền lực tối cao, trực tiếp điều hành và giải quyết mọi việc trọng đại của quốc gia

b)

Vua và các tướng lĩnh quân sự cùng điều hành quản lí đất nước

c)

Quyền lực tập trung trong tay một nhóm quý tộc cao cấp

d)

Tầng lớp tăng lữ nắm vai trò quyết định trong các vấn đề chính trị và quân sự

27.

Quốc hiệu Đại Việt có từ đời vua

a)

Lý Thái Tổ

b)

Lý Thái Tông

c)

Lý Thánh Tông

d)

Lý Nhân Tông

28.

Bộ Luật thành văn đầu tiên của nước ta có tên gọi là gì?

a)

Hình Luật

b)

Quốc triều hình luật

c)

Hình thư

d)

Hoàng Việt luật lệ

29.

Bộ luật thành văn đầu tiên của nước ta được ban hành dưới triều đại nào?

a)

Triều Lý 

b)

Triều Trần

c)

Triều Lê sơ 

d)

Triều Nguyễn

30.

Bộ luật nào được biên soạn đầy đủ nhất, có nội dung tiến bộ nhất thời phong kiến ở Việt Nam

a)

Hình thư

b)

Hình luật

c)

Quốc triều hình luật

d)

Hoàng Việt luật lệ

31.

Năm 1010, Lý Công Uẩn quyết định dời đô từ Hoa Lư về

a)

Cổ Loa

b)

Tây Đô

c)

Đại La

d)

Phong Châu.

32.

Bộ máy nhà nước chuyên chế trung ương tập quyền của Đại Việt được hoàn chỉnh dưới triều đại nào?

a)

Thời Lý.

b)

Thời Trần

c)

Thời Lê sơ.

d)

Thời Hồ.

33.

Hồ Nguyên Trừng đã chế tạo thành công

a)

súng trường

b)

đại bác

c)

súng thần cơ

d)

tàu chiến

34.

Nghề thủ công truyền thống nổi bật của cư dân Đại Việt là

a)

làm vũ khí, đúc đồng, thuộc da.

b)

làm thủy tinh, đồ trang sức, vàng bạc.

c)

làm gốm, chế biến thực phẩm, đúc đồng.

d)

 đúc đồng, rèn sắt, gốm, dệt.

35.

Dựa trên cơ sở chữ Hán, cư dân Đại Việt đã sáng tạo ra loại chữ viết nào?

a)

Chữ Quốc ngữ.

b)

Chữ Hán-Việt.

c)

Chữ La-tinh

d)

Chữ Nôm.

36.

Phật giáo phát triển cực thịnh ở nước ta vào thời kì nào?

a)

Thời Đinh – Tiền Lê.

b)

Thời nhà Nguyễn

c)

Thời Lý – Trần.

d)

Thời Lê sơ.

37.

Văn minh Đại Việt phát triển mạnh mẽ và toàn diện, tính dân tộc được thể hiện rõ nét vào thời kì nào?

a)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XV.

b)

Từ thế kỉ XI đến thế kỉ XV.

c)

Từ thế kỉ XIII đến thế kỉ XVII.

d)

Từ thế kỉ X đến thế kỉ XVIII.

38.

Chính sách cày Tịch điền được bắt đầu thực hiện từ thời nào trong lịch sử phong kiến Việt Nam?

a)

Thời nhà Đinh

b)

Thời Tiền Lê.

c)

Thời nhà Lý.

d)

Thời nhà Trần.

39.

Nội dung nào sau đây không phảicơ sở hình thành nền văn minh Đại Việt?

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh cổ xưa trên đất nước Việt Nam.

b)

Tiếp thu chọn lọc từ thành tựu của các nền văn minh bên ngoài.

c)

Nho giáo là tư tưởng chính thống trong suốt các triều đại phong kiến

d)

Trải qua quá trình đấu tranh, củng cố độc lập dân tộc của quân và dân ta.

40.

Nội dung nào sau đây không phải là chính sách của nhà nước phong kiến Đại Việt trong khuyến khích nông nghiệp phát triển?

a)

Tách thủ công nghiệp thành một ngành độc lập.

b)

Khuyến khích khai hoang, mở rộng diện tích đất canh tác.

c)

Tổ chức nghi lễ cày ruộng tịch điền khuyến khích sản xuất.

d)

Nhà nước quan tâm trị thủy, bảo vệ sức kéo nông nghiệp.

41.

Những thay đổi trong tổ chức bộ máy nhà nước thời Lê sơ thể hiện điều gì?

a)

Chế độ quân chủ tập quyền đạt đến đỉnh cao.

b)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế tập quyền.

c)

Thiết lập chế độ quân chủ chuyên chế quan liêu.

d)

Chế độ quân chủ lập hiến đạt đến đỉnh cao.

42.

Các vua thời Tiền Lê, Lý hằng năm tổ chức “Lễ Tịch điền” nhằm mục đích gì?

a)

Khuyến khích sản xuất nông nghiệp.

b)

Khuyến khích khai khẩn đất hoang.

c)

Khuyến khích bảo vệ, tôn tạo đê điều.

d)

Khuyến khích sản xuất nông, lâm nghiệp.

43.

Văn học chữ Nôm ra đời có ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện sự phát triển của văn minh Đại Việt thời Lý-Trần.

b)

Vai trò của việc tiếp thu văn hóa Ấn Độ vào Đại Việt.

c)

Thể hiện sự sáng tạo, tiếp biến văn hóa của người Việt.

d)

Ảnh hưởng của việc truyền bá Công giáo vào Việt Nam.

44.

Nguyên nhân nào là quan trọng nhất dẫn đến sự phát triển thủ công nghiệp Đại Việt trong các thế kỉ X-XV?

a)

Đất nước độc lập, thống nhất và sự phát triển của nông nghiệp.

b)

Nhà nước đã có nhiều chính sách để phát triển các làng nghền.

c)

Nhân dân có nhu cầu tiếp thu thêm các nghề mới từ bên ngoài.

d)

Nhu cầu sử dụng các mặt hàng thủ công trong nước tăng nhanh.

45.

Vì sao Nho giáo sớm trở thành hệ tư tưởng của chế độ phong kiến ở Đại Việt?

a)

Được phổ biến rộng rãi trong nhân dân.

b)

Góp phần củng cố quyền lực của giai cấp thống trị.

c)

Chung sống hòa bình với các tín ngưỡng dân gian.

d)

Nội dung dễ tiếp thu, nhân dân dễ tiếp nhận.

46.

Việc chữ Nôm trở thành chữ viết chính thống thay thế chữ Hán thời Tây Sơn thể hiện điều gì?

a)

Sự suy thoái của Nho giáo

b)

Tính ưu việt của ngôn ngữ

c)

Ý thức tự tôn dân tộc.

d)

Tinh thần sáng tạo của dân tộc

47.

 Nền văn minh Đại Việt chấm dứt thời kì phát triển từ khi nào?

a)

Thực dân Pháp xâm lược Việt Nam và thiết lập chế độ cai trị.

b)

Thực dân phương Tây dòm ngó, chuẩn bị xâm lược Việt Nam.

c)

Từ khi triều đình nhà Nguyễn khủng hoảng, suy vong.

d)

Nền văn minh phương Tây du nhập vào Việt Nam

48.

Nội dung nào sau đây là một trong những cơ sở của việc hình thành nền văn minh Đại Viêt là

a)

Có cội nguồn từ các nền văn minh lâu đời tồn tại trên đất nước Việt Nam.

b)

Hình thành từ việc lưu truyền các kinh nghiệm sản xuất nông nghiệp.

c)

Có nguồn gốc từ việc tiếp thu hoàn toàn văn minh bên ngoài.

d)

Chịu ảnh hưởng sâu sắc từ nền văn hóa Trung Hoa qua ngàn năm Bắc thuộc.

49.

Nội dung nào dưới đây không phải ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt

a)

Thể hiện sức sáng tạo và truyền thống lao động bền bỉ của các thế hệ người Việt.

b)

Là tiền đề và điều kiện quan trọng để tạo nên sức mạnh của dân tộc trong công cuộc đấu tranh bảo vệ nền độc lập, chủ quyền quốc gia.

c)

Góp phần bảo tồn, giữ gìn và phát huy được những thành tựu tiêu biểu của văn minh Đại Việt.

d)

Trên lĩnh vực khoa học, kĩ thuật đạt được thành tựu đáng kể.

50.

Nội dung cơ bản của các bộ luật thời Lý, Trần, Lê là gì?

a)

Bảo vệ lợi ích của mọi tầng lớp trong xã hội, đặc biệt là dân nghèo

b)

Bảo vệ đặc quyền, đặc lợi của giai cấp thống trị

c)

Bảo vệ đất đai, lãnh thổ của Tổ quốc

d)

Bảo vệ tài sản và tính mạng của nông dân làng xã

51.

Tư tưởng yêu nước thương dân của người Việt phát triển theo hai xu hướng nào?

a)

Dân tộc và dân chủ.

b)

Bình đẳng và văn minh.

c)

Dân tộc và thân dân.  

d)

Dân chủ và bình đẳng.

52.

Phật giáo trở thành quốc giáo ở Việt Nam dưới thời nào?

a)

Ngô - Đinh - Tiền Lê.

b)

Lý - Trần.

c)

Lê sơ - Lê trung hưng. 

d)

Tây Sơn - Nguyễn.

53.

Nền giáo dục, khoa cử của Đại Việt bắt đầu được triển khai từ triều đại nào?

a)

Nhà Lý.

b)

Nhà Trần.

c)

Nhà Lê sơ.

d)

Nhà Nguyễn

54.

Văn học Đại Việt trong các thế kỉ X - XV không bao gồm thể loại nào sau đây?

a)

Văn học dân gian.

b)

Văn học chữ Nôm

c)

Văn học chữ Phạn

d)

Văn học chữ Hán.

55.

Cơ quan chuyên trách chép sử của nhà nước phong kiến thời Nguyễn là

a)

Quốc sử quán.

b)

Nội mệnh phủ.

c)

Hàn lâm viện

d)

Ngự sử đài

56.

Một trong những nhà toán học tiêu biểu của nước ta thời kì phong kiến là

a)

Phan Huy Chú.

b)

Ngô Sĩ Liên

c)

Lê Văn Hưu

d)

. Lương Thế Vinh.

57.

Kinh đô của Đại Việt dưới thời Lý - Trần

a)

Hoa Lư.

b)

Tây Đô.

c)

Thăng Long.

d)

Phú Xuân.

58.

Ngành kinh tế chủ yếu của nước ta thời kì văn minh Đại Việt?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp

c)

Tiểu thủ công nghiệp

d)

Thương nghiệp.

59.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng ý nghĩa của nền văn minh Đại Việt trong lịch sử dân tộc Việt Nam?

a)

Thể hiện một nền văn hóa rực rỡ, phong phú, toàn diện và độc đáo.

b)

Chứng tỏ văn hóa ngoại lai hoàn toàn lấn át văn hóa truyền thống.

c)

Khẳng định bản sắc dân tộc của một quốc gia văn hiến, văn minh.

d)

Thể hiện sự kết hợp giữa văn hóa bản địa và văn hóa bên ngoài.

60.

Nội dung nào sau đây không phải là thành tựu của nông nghiệp Việt Nam thời phong kiến?

a)

Cải thiện kỹ thuật thâm canh lúa nước.

b)

Mở rộng diện tích canh tác bằng nhiều biện pháp.

c)

Du nhập và cải tạo các giống cây từ bên ngoài.

d)

Áp dụng nhiều thành tựu khoa học – kĩ thuật.

61.

Cải cách hành chính của vua Minh Mạng (1831 – 1832) và vua Lê Thánh Tông (vào những năm 60 của thế kỷ XV) có điểm chung nào sau đây?

a)

Đều chia nước ta thành nhiều tỉnh để thuận lợi trong việc quản lý

b)

Nhằm củng cố và hoàn thiện bộ máy nhà nước quân chủ chuyên chế

c)

Không lập Hoàng hậu và không phong tước Vương cho người ngoài họ.

d)

Bãi bỏ cấp trung gian, không lập Tể tướng và không lấy đỗ Trạng nguyên.

62.

Trong tiến trình phát triển của lịch sử của dân tộc Việt Nam, nền văn minh Đại Việt không mang ý nghĩa nào sau đây?

a)

Thể hiện tinh thần quật khởi và sức lao động sáng tạo của nhân dân.

b)

Chứng minh sự phát triển của dân tộc Việt Nam trên nhiều lĩnh vực.

c)

Góp phần tạo nên sức mạnh dân tộc chống ngoại xâm, bảo vệ độc lập.

d)

Là nền tảng để Việt Nam sánh ngang với các cường quốc trên thế giới.

63.

Nhận xét nào sau đây là đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?

(1)

a)

Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, phong phú, mang đậm tính dân tộc.

b)

Văn minh Đại Việt phát triển đa dạng, lâu đời và có tính dân chủ.

c)

Là sự kết hợp hoàn toàn giữa văn minh Trung Hoa và văn minh Ấn Độ.

d)

Thiết chế chính trị của các triều đại phong kiến đều mang tính dân chủ.

64.

Việc đề cao Nho giáo của các nhà nước phong kiến Đại Việt không dẫn đến hệ quả nào sau đây?

a)

Giữ ổn định trật tự kỷ cương của nhà nước phong kiến.

b)

Tạo ra sự bảo thủ, chậm cải cách trước những biến đổi xã hội.

c)

Nguy cơ tụt hậu, đứng trước sự xâm lược của thực dân phương Tây.

d)

Tạo điều kiện giao lưu giữa các tôn giáo, làm đậm đà bản sắc dân tộc.

65.

Nhận xét nào sau đây đúng khi nói về đặc điểm của nền văn minh Đại Việt?

(2)

a)

Không có nguồn gốc bản địa mà du nhập từ bên ngoài vào.

b)

Là nền văn minh nông nghiệp lúa nước gắn với văn hóa làng xã.

c)

Là nền văn minh phát triển rực rỡ nhất khu vực Đông Nam Á.

d)

Trong kỷ nguyên Đại Việt, mọi lĩnh vực kinh tế đều phát triển.