Font size
Worksheetsgfgf
Total questions: 85
Worksheet time: 43mins
Vi sinh vật thuộc những giới nào trong hệ thống phân loại 5 giới?
Giới Khởi sinh, giới Nấm, giới Thực vật.
Giới Khởi sinh, giới Nguyên sinh, giới Nấm.
Giới Khởi sinh, Giới Thực vật, giới Động vật.
Giới Nấm, giới Thực vật, giới Động vật.
Cho các đặc điểm sau:
(1) Có kích thước nhỏ bé, thường không nhìn thấy bằng mắt thường.
(2) Có khả năng phân bố rộng trong tất cả các môi trường.
(3) Có khả năng hấp thu và chuyển hóa vật chất nhanh.
(4) Có khả năng sinh trưởng và sinh sản nhanh.
Số đặc điểm chung của vi sinh vật là
1
2
3
4
Kích thước vi sinh vật càng nhỏ thì
tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
B. tốc độ trao đổi chất càng cao, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
C. tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng nhanh.
D. tốc độ trao đổi chất càng thấp, tốc độ sinh trưởng và sinh sản càng chậm.
Nhóm sinh vật nào dưới đây không phải là vi sinh vật?
A. Vi khuẩn cổ.
B. Vi khuẩn.
C. Rêu
D. Động vật nguyên sinh
Vi sinh vật có thể phân bố trong các loại môi trường là
A. môi trường đất, môi trường nước.
B. môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
C. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn.
D. môi trường đất, môi trường nước, môi trường trên cạn, môi trường sinh vật.
Căn cứ để phân loại các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật là
A. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp vật chất.
B. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp năng lượng.
C. dựa vào nguồn oxygen và nguồn cung cấp vật chất.
D. dựa vào nguồn carbon và nguồn cung cấp năng lượng.
Căn cứ vào nguồn năng lượng, các kiểu dinh dưỡng ở vi sinh vật gồm
A. tự dưỡng và dị dưỡng.
B. quang dưỡng và hóa dưỡng.
C. quang dưỡng và dị dưỡng.
D. hóa dưỡng và tự dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng là ánh sáng và nguồn carbon là CO2 thì sẽ có kiểu dinh dưỡng là
A. quang dị dưỡng.
B. hoá dị dưỡng.
C. quang tự dưỡng.
D. hóa tự dưỡng.
Trùng roi xanh có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ ánh sáng và nguồn carbon là CO2. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Hóa dị dưỡng.
Vi sinh vật sử dụng nguồn năng lượng từ chất vô cơ và nguồn carbon là CO2 có kiểu dinh dưỡng nào sau đây?
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Hóa dị dưỡng.
Nấm men là vi sinh vật có kiểu dinh dưỡng là……… sử dụng nguồn năng lượng từ từ chất hữu cơ và nguồn carbon là chất hữu cơ. Cụm từ thích hợp điền vào chỗ trống là
A. Quang tự dưỡng.
B. Quang dị dưỡng.
C. Hóa tự dưỡng.
D. Hóa dị dưỡng.
Ghép các kiểu dinh dưỡng ở cột A với nguồn năng lượng tương ứng với nó ở cột B.
1. Quang tự dưỡng
a. CO2
2. Hóa tự dưỡng
b. Chất vô cơ
3. Quang dị dưỡng
c. Chất hữu cơ
4. Hóa dị dưỡng
d. Ánh sáng
A. 1-d, 2-b, 3-d, 4-c.
B. 1-a, 2-a, 3-c, 4-c.
C. 1-d, 2-b, 3-a, 4-c.
D. 1-a, 2-b, 3-c, 4-d.
Phương pháp nghiên cứu vi sinh vật nào sau đây là mô tả chính xác các khuẩn lạc đã tách rời?
A. Phương pháp quang sát bằng kính hiển vi.
B. Phương pháp nuôi cấy.
C. Phương pháp phân lập vi sinh vật.
D. Phương pháp định danh vi khuẩn.
Mục đích của phương pháp phân lập là
A. tách riêng từng loại vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.
B. tạo ra chủng vi sinh vật mới từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.
C. thống kê số lượng vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.
D. nhân nhanh sinh khối vi sinh vật từ hỗn hợp gồm nhiều vi sinh vật khác nhau.
Cho các bước sau:
(1) Chuẩn bị mẫu vật (2) Quan sát bằng kính hiển vi
(3) Thực hiện phản ứng hoá học để nhận biết các chất có ở vi sinh vật
(4) Pha loãng và trải đều mẫu trên môi trường đặc
Các bước trong phương pháp nghiên cứu đặc điểm hoá sinh của vi sinh vật là
A. (1), (2).
B. (1), (3).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (3), (4).
Sinh trưởng của vi sinh vật là
A. sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
B. sự tăng lên về số lượng tế bào của quần thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
C. sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình sinh sản.
D. sự tăng lên về số lượng tế bào của cơ thể vi sinh vật thông qua quá trình nguyên phân.
Thứ tự các pha của sự sinh trưởng trong nuôi cấy không liên tục?
A. Tiềm phát - Lũy thừa - Cân bằng - Suy vong.
B. Tiềm phát - Cân bằng - Lũy thừa - Suy vong.
C.Tiềm phát - Lũy thừa - Suy vong - Cân bằng.
D. Tiềm phát - Cân bằng - Suy vong - Lũy thừa.
Pha tiềm phát không có đặc điểm đặc điểm nào sau đây?
A. Dinh dưỡng đầy đủ cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
B. Vi khuẩn thích ứng dần với môi trường và tổng hợp các enzyme trao đổi chất.
C. Các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy nhiều.
D. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể chưa tăng (gần như không thay đổi).
Trong nuôi cấy không liên tục, để thu được lượng sinh khối của vi khuẩn tối đa nên tiến hành thu hoạch vào thời điểm nào sau đây?
A. Đầu pha lũy thừa.
B. Cuối pha lũy thừa.
C. Đầu pha tiềm phát.
D. Cuối pha cân bằng.
Câu 20. Mật độ tế bào vi khuẩn trong quần thể bắt đầu suy giảm ở
A. pha tiềm phát.
B. pha lũy thừa.
C. pha cân bằng.
D. pha suy vong.
Câu 21. Để khắc phục hiện tượng mật độ tế bào vi khuẩn không tăng ở pha cân bằng có thể thực hiện biện pháp nào sau đây?
A. Bổ sung thêm một lượng vi sinh vật giống thích hợp.
B. Bổ sung thêm nguồn chất dinh dưỡng vào môi trường.
C. Bổ sung thêm khí oxygen với nồng độ thích hợp.
D. Bổ sung thêm khí nitrogen với nồng độ thích hợp.
Câu 22. Vì sao số tế bào chết trong quần thể vi khuẩn tăng dần từ pha cân bằng đến pha suy vong?
A. Vì chất dinh dưỡng được cung cấp quá nhiều.
B. Vì vi khuẩn chưa thích ứng với môi trường
C. Vì dinh dưỡng thiếu hụt và cạn kiệt, các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy tăng dần
D. Vì dinh dưỡng dư thừa, các chất độc hại cho sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn tích lũy giảm dần
Đâu không phải hình thức sinh sản của vi sinh vật nhân sơ
A. Phân đôi.
B. Nảy chồi.
C. Bào tử.
D. Trinh sản
Ở sinh vật nhân thực, sinh sản bằng hình thức phân đôi, gặp chủ yếu ở loài nào?
A. Trùng roi, amip.
B. Nấm men rượu.
C. Nấm sợi.
D. Mucor spp.
. Cho các hoạt động sau:
(1) Nhiễm sắc thể mạch vòng của chúng bám vào cấu trúc gấp nếp trên màng sinh chất để làm điểm tựa.
(2) Nhiễm sắc thể mạch vòng nhân đôi.
(3) Tế bào kéo dài, thành và màng tế bào chất thắt lại để hình thành vách ngăn phân chia tế bào chất và chất nhân về hai tế bào mới.
Trình tự các hoạt động trong quá trình phân đôi ở vi sinh vật nhân sơ là
A. 1 → 2 → 3.
B. 1 → 3 → 2.
C. 2 → 3 → 1.
D. 2 → 1 → 3.
Cho các hình thức sinh sản sau:
(1) Phân đôi (2) Nảy chồi (3) Hình thành bào tử vô tính (4) Hình thành bào tử tiếp hợp
Số hình thức sinh sản có cả ở vi sinh vật nhân sơ và vi sinh vật nhân thực là
1
2
3
4
. Để ức chế sự sinh trưởng của vi sinh vật, các hợp chất kim loại nặng có cơ chế tác động như thế nào?
A. Ôxi hóa các thành phần tế bào.
B. Sinh ôxi nguyên tử có tác dụng ôxi hóa mạnh.
C. Thay đổi khả năng cho đi qua của lipit ở màng sinh chất.
D. Gắn vào nhóm SH của prôtêin và làm chúng bất hoạt.
Trong quá trình sinh trưởng của vi sinh vật, các nguyên tố cơ bản C,H,O,N,S,P có vai trò:
A. Là nhân tố sinh trưởng
B. Kiến tạo nên thành tế bào
C. Cân bằng hóa thẩm thấu
D. Hoạt hóa enzyme
Cho các yếu tố sau: nhiệt độ, độ ẩm, các hợp chất phenol, các kim loại nặng, tia UV, tia X. Trong các yếu tố này, số yếu tố vật lí ảnh hưởng đến vi sinh vật là
4
5
6
3
Để bảo quản các loại hạt ngũ cốc được lâu hơn, người ta thường tiến hành sấy khô. Ví dụ trên cho thấy vai trò của nhân tố nào đối với hoạt động sống của vi sinh vật?
A. Áp suất thẩm thấu.
B. Độ pH.
C. Ánh sáng.
D. Độ ẩm.
Việc ức chế sự sinh trưởng của vi khuẩn trên một số loại rau, trái cây bằng cách ngâm nước muối có mối liên quan mật thiết đến nhân tố nào dưới đây?
A. Nhiệt độ.
B. Độ pH.
C. Áp suất thẩm thấu.
D. Ánh sáng
Chất nào dưới đây có khả năng diệt khuẩn một cách chọn lọc?
A. Hợp chất kim loại nặng.
B. Acid.
C. Hợp chất phênol.
D. Chất kháng sinh.
Chất kháng sinh khác chất diệt khuẩn ở đặc điểm là
.
A. có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế vi sinh vật một cách chọn lọc.
B. không làm tổn thương đến da và mô sống của cơ thể người.
C. có khả năng làm biến tính các protein, các loại màng tế bào.
D. có khả năng sinh oxygen nguyên tử có tác dụng oxi hóa mạnh
Cho các phát biểu sau:
(1) Thuốc kháng sinh là chế phẩm có khả năng tiêu diệt hoặc ức chế đặc hiệu sự sinh trưởng của một hoặc một vài nhóm vi sinh vật.
(2) Thuốc kháng sinh được dùng để điều trị các bệnh nhiễm trùng ở người, động vật và thực vật.
(3) Việc lạm dụng thuốc kháng sinh gây hiện tượng nhờn thuốc (kháng kháng sinh) nhanh chóng ở nhiều vi sinh vật gây bệnh.
(4) Dung dịch cồn – iodine có khả năng ức chế sinh trưởng và tiêu diệt vi sinh vật nhưng không được coi là chất kháng sinh.
Số phát biểu đúng khi nói về thuốc kháng sinh là
A. 1 B. 2 C. 3 D. 4
1
2
3
4
Có thể giữ thức ăn tương đối lâu trong tủ lạnh vì
A. nhiệt độ thấp sẽ kìm hãm sự sinh trưởng của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
B. nhiệt độ thấp sẽ tiêu diệt hết tất cả vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
C. nhiệt độ thấp sẽ làm biến tính acid nucleic của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
D. nhiệt độ thấp sẽ gây co nguyên sinh chất của vi sinh vật gây hư hỏng thức ăn.
. Sản phẩm của quá trình phân giải protein là
A. amino acid.
B. glucose.
C. glycerol.
D. acid béo.
Các sản phẩm giàu amino acid như nước tương, nước mắm là sản phẩm ứng dụng của quá trình
A. phân giải protein.
B. phân giải polysaccharide.
C. phân giải glucose.
D. phân giải amylase.
. Làm bánh mì là ứng dụng của quá trình
A. lên men lactic.
B. lên men rượu.
C. lên men acetic.
D. lên men propionic.
Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật là
A. hình thành các hợp chất để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật, đồng thời cũng là quá trình chuyển hóa các chất ở vi sinh vật.
B. hình thành các hợp chất để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật, đồng thời cũng là quá trình tích lũy năng lượng ở vi sinh vật.
C. hình thành các chất vô cơ để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật, đồng thời cũng là quá trình tích lũy năng lượng ở vi sinh vật.
D. hình thành các hợp chất để xây dựng và duy trì các hoạt động của vi sinh vật nhưng không có khả năng tích lũy năng lượng cho vi sinh vật.
Quang hợp ở vi sinh vật được chia thành những nhóm sinh vật nào?
A. Quang hợp không thải O2 và quang khử.
B. Quang hợp thải O2 và quang hợp thải CO2.
C. Quang hợp thải O2 và quang hợp hấp thụ O2.
D. Quang hợp không thải O2 – quang khử và quang hợp thải O2
Ví dụ nào sau đây không phải là ứng dụng vi sinh vật để sản xuất amino acid?
A. Sản xuất glutamic acid nhờ vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.
B. Sản xuất lysine nhờ vi khuẩn Brevibacterium flavum.
C. Sản xuất kháng sinh penicillin từ nấm mốc Penicillium chrysogenum.
D. Sản xuất protein nhờ nấm men S.cerevisiae.
. Ở vi sinh vật, sự liên kết giữa glycerol và acid béo có thể tạo thành sản phẩm nào?
A. Glucose.
B. Protein.
C. Lipid.
D. Nucleic acid.
Vi sinh vật nào sau đây được sử dụng để sản xuất ra thuốc kháng sinh dùng trong chữa bệnh?
A. Vi khuẩn Corynebacterium glutamicum.
B. Vi khuẩn Brevibacterium flavum.
C. Nấm mốc Penicillium chrysogenum.
D. Nấm men S.cerevisiae.
Ta có thể làm sữa chua, dưa chua là nhờ vi sinh vật nào sau đây?
A. Động vật nguyên sinh.
B. sinh vật nhân sơ.
C. Virut.
D. Vi khuẩn lactic
. Trong qúa trình lên men rượu, nấm men chuyển hóa glucose thành các sản phẩm nào sau đây?
A. Ethanol và O2.
B. Ethanol và CO2.
C. Ethanol, lactic acid và CO2.
D. Ethanol, lactic acid và O2.
Để phân giải lipid, vi sinh vật cần tiết ra loại enzym nào sau đây?
A. Nuclease.
B. Cellulase.
C. Protease.
D. Lipase.
Vi sinh vật có vai trò gì trong quá trình sản xuất nước tương?
A. phân giải protein trong đậu tương.
B. phân giải protein trong cá.
C. tổng hợp protein trong cá.
D. tổng hợp protein trong đậu tương.
Chọn phương án đúng để điền vào câu sau: quang hợp tổng hợp ở vi sinh vật là quá trình chuyển hóa năng lượng...(1)... thành năng lượng ...(2)... tích lũy trong các hợp chất ...(3)...
A. (1) – ánh sáng, (2) – hóa học, (3) – hữu cơ.
B. (1) – hóa học, (2) – ánh sáng, (3) – vô cơ.
C. (1) – ánh sáng, (2) – hóa học, (3) – vô cơ.
D. (1) – hóa học , (2) – ánh sáng, (3) – hữu cơ.
Cho các ứng dụng sau:
(1). Sản xuất sinh khối vi sinh vật ( protein đơn bào).
(2). Làm rượu nếp, tương cà, dưa muối.
(3). Sản xuất các chế phẩm sinh học (enzyme, kháng sinh)
(4). Sản xuất amino acid.
Những ứng dụng từ qúa trình tổng hợp của vi sinh vật là
A. (1), (3), (4).
B. (2), (3), (4).
C. (1), (2), (4).
D. (1), (2), (3).
Muối chua rau, củ, quả thực chất là tạo điều kiện để quá trình nào sau đây xảy ra?
A. Phân giải nucleic acid và lên men lactic.
B. Phân giải protein và lên men lactic.
C. Phân giải carbohydrate và lên men lactic.
D. Phân giải lipid và lên men lactic.
Vì sao trong quá trình phân giải ở vi sinh vật, phân giải ngoại bào đóng vai trò quan trọng?
A. Giúp tạo ra năng lượng cho vi sinh vật.
B. Giúp tạo ra các chất đơn giản, vi sinh vật có thể hấp thụ và tiếp tục phân giải nội bào.
C. Giúp tạo ra chất hữu cơ cần thiết giúp vi sinh vật phát triển.
D. Giúp tạo ra các chất vô cơ để khép kín vòng tuần hoàn vật chất.
Nhờ có vi sinh vật mà sự phân giải cellulose trong xác thực vật đã có tác dụng:
A. Làm giàu chất dinh dưỡng cho đất.
B. Tránh ô nhiễm môi trường.
C. giúp bảo quản tốt hơn các đồ dùng bằng gỗ.
D. Làm giàu chất dinh dưỡng cho đất và tránh ô nhiễm môi trường.
Hãy sắp xếp trình tựu đúng các bước làm sữa chua?
(1). Bổ sung sữa chua thành phẩm vào hỗn hợp dịch sữa đã chuẩn bị, dùng đùa thủy tih khuấy để sữa chua trồn đều.
(2). Chia đều hỗn hợp sữa vào các cốc sạch và đậy nắp.
(3). Đổ 1 lít sữa chua ra bình chứa 2 lit.
(4). Bảo quản các cốc sữa trong tủ lạnh ở nhiệt độ 4 – 6 độ C và sử dụng trong 5 ngày.
(5). Ủ các cốc sữa ở nhiệt độ 35 – 40 độ C trong thời gian khoảng 8 – 12
A. 1 → 2 → 3 →4 → 5.
B. 1 → 4 → 3 →5 → 2.
C. 3 → 1 → 2 →4 → 5.
D. 3 → 1 → 2 →5 → 4.
Công nghệ vi sinh là ngành khoa học
A. Nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong công nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống.
B. Nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong đời sống, sản xuất.
C. Nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong gia đình.
D. Nghiên cứu và ứng dụng các vi sinh vật trong nông nghiệp để sản xuất các sản phẩm phục vụ đời sống.
Trong nông nghiệp nhiều vi sinh vật được sử dụng làm chế phẩm
A. thuốc trừ sâu hóa học.
B. phân vi sinh.
C. phân vi sinh và thuốc trừ sâu sinh học.
D. phân vi sinh và thuốc trừ sâu.
Phân vi sinh vật cố định đạm là:
A. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.
B. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật cố định nitơ tự do sống cộng sinh hoặc hội sinh.
C. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân hữu cơ thành vô cơ.
D. loại phân bón có chứa các loài vi sinh vật chuyển hóa lân khó tan thành dễ tan.
Vi sinh vật được sử dụng trong công nghiệp sản xuất xăng sinh học là:
A. Nấm men.
B. Vi khuẩn.
C. Nấm mốc.
D. Tảo.
Nguyên liệu được sử dụng trong quy trình sản xuất khí sinh học (Biogas)?
A. Rác hữu cơ, phân và nước thải chăn nuôi.
B. Sinh khối thực vật, phụ phẩm ngành trồng trọt.
C. Rác hữu cơ, chất thải chăn nuôi, phụ phẩm của trồng trọt.
D. Sinh khối thực vật.
. Các chất kháng sinh tự nhiên được sản xuất chủ yếu từ loại vi sinh vật nào sao đây?
A. Nấm.
B. Nấm và vi khuẩn.
C. Xạ khuẩn và nấm.
D. Tảo
. Những chất có hoạt tính sinh học nào sau đây được sử dụng làm thuốc trong chăm sóc sức khỏe con người?
(1). Chất kháng sinh. (2). Enzyme. (3). Chất kích thích sinh trưởng.
(4) Chất ức chế sinh trưởng. (5) Ethanol sinh học.
A. (1), (2), (3),(4).
B. (1), (2), (4).
C. (1), (3), (4).
D. (1), (2), (3)
Công nghệ vi sinh vật bao gồm các nghành nghề:
(1). Chế biến thực phẩm. (2). Chăn nuôi. (3). Trồng trọt. (4) Y – dược học.
(5) Môi trường. (6) Hóa chất.
Các đáp án đúng là:
A. (1), (2), (3),(4), (5).
B. (1), (2), (4), (5), (6).
C. (1), (3), (4) ,(5) (6).
D. (1), (2), (3), (6).
Để sản xuất hoocmon insulin chữa bệnh tiểu đường ở người thì sử dụng loại vi sinh vật nào?
A. Vi khuẩn.
B. Nấm men.
C. Nấm mốc.
D. Tảo
Virus có đặc điểm nào sau đây?
A. Một dạng sống có cấu tạo tế bào nhân sơ.
B. Kích thước rất nhỏ, khoảng 10 mm.
C. Sống kí sinh hoặc tự do.
D. Chứa vật chất di truyền và protein.
Thành phần cơ bản cấu tạo nên virus gồm:
A. Vỏ prôtêin và lõi nucleic acid.
B. Lõi nucleic axid và gai glycoprotein.
C. Vỏ capsid gai glycoprotein.
D. Nucleocapsid và prôtêin.
Ở virus, các gai prôtêin trên màng bọc có vai trò gì ?
A. Là các thụ thể của virus.
B. Quy định hình dạng của virus.
C. Là cầu nối giúp virus trao đổi chất với môi trường.
D. Là lông đuôi của virus.
Thành phần nào sau đây không có ở virus trần
A. Màng phospholipid.
B. Vỏ capsid.
C. Nucleocapsid.
D. Nucleic acid.
Nucleocapsid là phức hợp gồm
A. lipid và vỏ capsid.
B. polysaccharide và vỏ capsid.
C. nucleic acid và vỏ capsid.
D. vỏ capsid và protein.
Hệ gen của virus có đặc điểm là
A. chỉ có RNA.
B. chỉ có DNA.
C. chỉ có DNA hoặc RNA.
D. gồm cả DNA và RNA.
Chu trình nhân lên của virus gồm 5 giai đoạn theo trình tự là
A. Bám dính - xâm nhập - lắp ráp - sinh tổng hợp – giải phóng.
B. Bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - giải phóng - lắp ráp.
C. Bám dính - lắp ráp - xâm nhập - sinh tổng hợp - giải phóng.
D. Bám dính - xâm nhập - sinh tổng hợp - lắp ráp - giải phóng
Virus chỉ có thể bám dính lên bề mặt tế bào chủ khi
A. có thụ thể tương thích.
B. virus có màng bọc.
C. có protein tương thích
D. có bộ gen tương thích.
Virus nào sau đây được phát hiện đầu tiên?
A. Virus gây bệnh việm gan B.
B. Virus gây bệnh dại.
C. Virus gây bệnh khảm thuốc lá.
D. Virus gây bệnh sởi.
Điều quan trọng nhất khiến virus chỉ là dạng sống kí sinh nội bào bắt buộc?
A. Virus không có cấu trúc tế bào.
B. Virus có cấu tạo quá đơn giản chỉ gồm nucleic acid và protein.
C. Virus chỉ có thể nhân lên trong tế bào của vật chủ.
D. Virus có thể có hoặc không có vỏ ngoài.
Trong quá trình nhân lên của virus, giai đoạn nào sau đây virus dùng bộ máy của tế bào chủ tạo nên các protein và nucleic axid?
A. Bám dính.
B. Phóng thích.
C. Sinh tổng hợp.
D. Lắp ráp.
Điều nào sau đây là đúng với sự xâm nhập của virus trần vào tế bào chủ?
A. đưa trực tiếp vật chất di truyền vào tế bào chủ.
B. đưa nucleocapsid vào tế bào chủ.
C. đưa cả virus vào tế bào chủ rồi cởi áo.
D. đưa vỏ protein vào tế bào chủ.
Vì sao mỗi loại virus chỉ xâm nhập vào một số tế bào vật chủ nhất định?
A. Vì bề mặt của tế bào vật chủ được bảo vệ bởi một lớp protein chống lại sự xâm nhập của virus.
B. Vì bề mặt của virus có lớp vỏ ngoài hoặc vỏ capsid trơ với các thụ thể của tế bào vật chủ.
C. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự khớp đặc hiệu giữa phân tử bề mặt của virus và thụ thể bề mặt tế bào.
D. Vì virus chỉ xâm nhập được vào tế bào vật chủ khi có sự kết hợp đặc hiệu giữa thụ thể của virus và phân tử bề mặt tế bào.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về sự phóng thích của virus có vỏ ngoài ra khỏi tế bào vật chủ.
A. Tổng hợp các đoạn màng có gắn glycoprotein và hợp với màng sinh chất.
B. Tổ hợp vỏ capsid, hệ gene đi ra ngoài theo kiểu xuất bào.
C. Tiết enzyme làm tan màng tế bào và chui ra ngoài.
D. Kéo theo màng sinh chất của tế bào vật chủ và tạo thành vỏ ngoài của virus.
Nếu trộn nucleic acid của chủng virus B với vỏ protein của chủng virus A tạo ra virus lai và cho lây nhiễm vào tế bào vật chủ. Nếu virus lai nhân lên thì các virut mới thuộc:
A. Giống chủng A.
B. Giống chủng B
C. Vỏ giống A, lõi giống B.
D. Vỏ giống A và B, lõi giống B.
Để xâm nhập vào tế bào thực vật virus không sử dụng phương thức nào sau đây?
A. Virus truyền từ cây này sang cây kia thông qua các vết thương.
B. Virus truyền từ tế bào này sang tế bào bên cạnh qua cầu sinh chất.
C. Virus trực tiếp phá hủy thành cellulose để xâm nhập vào tế bào thực vật.
D. Virus truyền từ cây mẹ sang cây con qua hạt phấn, hạt giống hay hình thức nhân giống vô tính.
Virus có thể lây nhiễm từ bộ phận này sang bộ phận khác trong cây thông qua
A. cầu sinh chất.
B. hệ thống mạch dẫn.
C. khung xương tế bào.
D. hệ thống nội màng.
Vì sao để hạn chế sự lây truyền của virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá ở lúa, người ta thường phun thuốc diệt rầy nâu?
A. Vì rầy nâu là tác nhân trực tiếp gây ra bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
B. Vì rầy nâu là vật chủ trung gian truyền virus gây bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá.
C. Vì rầy nâu hút nhựa cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
D. Vì rầy nâu hút nước của cây khiến cây bị bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá héo nhanh hơn.
. Ở người và động vật, phương thức lây truyền bệnh do virus từ cơ thể này sang cơ thể khác qua 2 phương thức là
A. lây truyền ngang và lây truyền dọc.
B. lây truyền qua đường tiêu hóa và lây truyền qua đường máu.
C. lây truyền qua đường hô hấp và lây truyền qua đường tiêu hóa.
D. lây truyền qua vết trầy xước trên cơ thể và lây truyền qua quan hệ tình dục.
Cho các con đường lây truyền sau:
(1) Qua đường hô hấp (2) Qua đường tiêu hoá (3) Qua vết trầy xước trên cơ thể
(4) Qua quan hệ tình dục (5) Qua đường máu (6) Qua mẹ truyền sang con
Số con đường lây truyền thuộc phương thức lây truyền ngang là
4
5
3
6
Miễn dịch đặc hiệu khác miễn dịch không đặc hiệu ở điểm là
A. được hình thành sau khi cơ thể tiếp xúc với mầm bệnh.
B. là phản ứng miễn dịch chung đối với tất cả các mầm bệnh.
C. giúp ngăn cản mầm bệnh xâm nhập vào tế bào và cơ thể.
D. được hình thành mà không cần yêu cầu tiếp xúc với mầm bệnh.
Con người thường chủ động kích hoạt miễn dịch đặc hiệu của cơ thể bằng cách
A. vệ sinh cơ thể sạch sẽ.
B. vệ sinh môi trường sạch sẽ.
C. tiêm vaccine.
D. hạn chế tiếp xúc với người bệnh.
Vì sao các virus RNA có nhiều biến thể hơn so với các virus DNA?
A. Virus RNA không có khả năng tự sửa chữa như ở virus DNA, nên có tỉ lệ đột biến cao hơn.
B. Virus RNA chứa hệ gene nhỏ nên dễ xảy ra đột biến hơn virus DNA.
C. Virus RNA có khả năng biến đổi hình thái dễ dàng hơn do chúng có lớp vỏ ngoài.
D. Virus RNA có thể điều khiển hệ gene của vật chủ để làm biến đổi gai glycoprotein.
