NEW
Font size
Worksheetshiii
Total questions: 27
Worksheet time: 14mins
lăng kính là một khối chất trong suốt
giới hạn bởi hai mặt cầu
thường có hình lục lăng
thường có dạng lăng trụ tam giác
thường có dạng hình trụ tròn
về phương diện quang học một lăng kính được đặc trưng bởi
góc chiết quang a và góc chiết suất n
góc chiết quang a
góc chiết suất n
cạnh đáy và chiết suất n
tia tới nào sau đây cho tia ló đi qua tiêu điểm ảnh chính
đi tới đi qua quang tâm
đi tới đi qua tiêu điểm vật chính
đi tới bất kỳ
tia tới song song với trục chính
thấu kính là một khối chất trong suốt được giới hạn bởi
hai mặt cầu lồi
hai mặt phẳng
hai mặt cầu lõm
hai mặt cầu hoặc một mặt cầu và một mặt phẳng
một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì ảnh của vật qua thấu kính luôn là
ảnh ảo cùng chiều so với vật
ảnh thật cùng chiều so với vật
ảnh ảo ngược chiều so với vật
ảnh thật ngược chiều so với vật
tia tới đi song song với trục chính của thấu kính thì tia ló
đi qua hoặc có được kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh chính
chuyển thẳng qua quang tâm hoặc có đường kéo dài đi qua tiêu điểm ảnh
đi song song với trục chính
đi qua có được kéo dài đi qua tiêu điểm vật chính
qua thấu kính nếu vật thật cho ảnh cùng chiều và lớn hơn vật thì thấu kính
không tồn tại
chỉ là thấu kính phân kì
chỉ là thấu kính hội tụ
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì
qua thấu kính nếu vật thật cho ảnh cùng chiều và nhỏ hơn vật thì thấu kính
không tồn tại
chỉ là thấu kính hội tụ
chỉ là thấu kính phân kì
có thể là thấu kính hội tụ hoặc phân kì
đối với thấu kính phân kì nhận xét nào sau đây về tính chất ảnh của vật thật là đúng
vật thật nằm ngoài khoảng tiêu cự luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật nằm ngoài khoảng tiêu cự luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
vật thật nằm trong khoảng tiêu cự luôn cho ảnh ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật nằm trong khoảng tiêu cự luôn cho ảnh ảo cùng chiều và lớn hơn vật
đối với thấu kính phân kì nhận xét nào sau đây về tính chất của vật thật là đúng
vật thật luôn cho ảnh thật cùng chiều và lớn hơn vật
vật thật luôn cho ảnh thật ngược chiều và nhỏ hơn vật
vật thật luôn cho ảo cùng chiều và nhỏ hơn vật
vật thật có thể cho ảnh thật hoặc ảnh ảo tùy thuộc vào vị trí của vật
ảnh của một vật thật được tạo bởi một thấu kính hội tụ không bao giờ
là ảnh thật lớn hơn vật
là ảnh ảo cùng chiều với vật
là ảnh ảo nhỏ hơn vật
là ảnh thật nhỏ hơn vật
qua một thấu kính hội tụ tiêu cự 20 cm một vật đặt trước kính 60 cm sẽ cho ảnh cách vật
60 cm
80 cm
30 cm
90 cm
một thấu kính hội tụ có độ tụ 2 dp tiêu cự của thấu kính này là
2 cm
20 cm
50 cm
0,5 cm
một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì cách thấu kính 20 cm ảnh của vật qua thấu kính cách thấu kính 10 cm số phóng đại ảnh của thấu kính là
k = 2
k = -1/2
k = 1/2
k = -2
một vật ab đặt trước và cách thấu kính một khoảng 40 cm cho một ảnh trước thấu kính 20 cm đây là
thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm
thấu kính phân kì có tiêu cự 20 cm
thấu kính hội tụ có tiêu cự 20 cm
một vật sáng đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì cách thấu kính 32 cm số phóng đại ảnh của thấu kính là 0,5 ảnh của vật qua thấu kính là
ảnh ảo cách thấu kính 16 cm
ảnh ảo cách thấu kính 64 cm
ảnh thật cách thấu kính 16 cm
ảnh thật cách thấu kính 64 cm
chiếu một ánh sáng đơn sắc từ chân không vào một môi trường trong suốt với góc tới 45° thì góc khúc xạ bằng 30° chiết suất tuyệt đối của môi trường này là
n = √2
n = √3
n = 2
n = √3/2
khi chiếu một tia sáng từ chân không vào một môi trường trong suốt thì thấy tia phản xạ vuông góc với tia tới thì góc khúc xạ có thể nhận giá trị nào
r = 30°
r = 60°
r = 45°
r = 90°
chọn cụm từ thích hợp để điền vào các chỗ trống cho hợp nghĩa:
hiện tượng phản xạ toàn phần xảy ra khi tia sáng truyền từ môi trường.....sang môi trường.....và góc tới phải..... góc giới hạn phản xạ toàn phần
kém chiết quang, chiết quang hơn, lớn hơn
chiết quang hơn, kém chiết quang, lớn hơn hoặc bằng
kém chiết quang, chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng
chiết quang hơn, kém chiết quang hơn, nhỏ hơn hoặc bằng
cho một tia sáng đi từ Thủy Tinh có chiết suất n = 1,495 ra không khí sự phản xạ toàn phần xảy ra khi góc tới
i < 30°
i < 42°
i > 49°
i > 60°
khi ánh sáng đi từ nước n = 4/3 sang không khí góc giới hạn phản xạ toàn phần
i𝚐𝚑 = 48°35'
i𝚐𝚑 = 41°24'
i𝚐𝚑 = 63°44'
i𝚐𝚑 = 38°26'
một người nhìn hòn sỏi dưới đáy một bể nước thấy ảnh của nó cách mặt nước một khoảng 1,8 m chiết suất của nước là n = 4/3 độ sâu của bể là
1,125 m
1,2 m
2,4 m
1,35 m
chiết suất tuyệt đối của một môi trường truyền ánh sáng
luôn lớn hơn 1
luôn nhỏ hơn 1
luôn bằng 1
luôn nhỏ hơn 0
một bể chứa nước có thành cao 80 cm và đáy phẳng dài 120 cm và độ cao mực nước trong bể là 60 cm chiết suất của nước là 4/3 ánh nắng chiếu theo phương nghiêng góc 30° so với phương ngang độ dài bóng đèn tạo thành dưới đáy bể là
11,5 cm
34,6 cm
51,6 cm
85,9 cm
một tia sáng truyền từ môi trường a và môi trường b dưới góc tới 9 độ thì góc khúc xạ là 8 độ tính vận tốc ánh sáng trong môi trường a biết vận tốc ánh sáng trong môi trường b là 2.10⁵km/s
2,25.10⁵ km/s
2,3.10⁵ kms
1,8.10⁵ km/s
2,5.10⁵ km/s
chiếu một chùm tia sáng song song trong không khí tới mặt nước (n = 4/3) với góc tới là 45° góc hợp bởi tia khúc xạ và tia tới nối dài là
a = 77°32'
a = 45°
a = 167°58'
a = 12°58'
một miếng gỗ hình tròn tâm O bán kính 4 cm. Thả miếng gỗ nổi trong một chậu nước có chiết suất n = 1,33 cắm thẳng gốc một đinh tại tâm O có chiều dài OA; đỉnh OA ở trong nước; mắt đặt trong không khí, chiều dài lớn nhất của OA để mắc không thấy đầu A của đinh là
OA = 3,25 cm
OA = 3,53 cm
OA = 4,54 cm
OA = 5,37 cm
