WorksheetsBT HOA 8 - HKII
Total questions: 40
Worksheet time: 25mins
Trong các câu sau, câu nào sai?
Oxi tan nhiều trong nước.
Oxi là chất khí duy trì sự sống và sự cháy.
Oxi nặng hơn không khí.
Oxi là chất khí không màu, không mùi.
Tính chất hóa học của oxi là tác dụng được với
phi kim, axit, muối.
phi kim, kim loại, bazơ.
phi kim, oxit, axit.
phi kim, kim loại, hợp chất.
Sự oxi hóa là
Sự tác dụng của đơn chất với hợp chất
Sự tác dụng của oxi với đơn chất
Sự tác dụng của oxi với một chất
Sự tác dụng của oxi với hợp chất
Hợp chất nào sau đây không phải là oxit?
CO2.
SO2.
CuO.
CuS.
Oxit nào sau đây là oxit axit?
CuO.
Na2O.
CO2
CaO.
Cho các oxit sau: CaO, N2O, CO2, SO2. Oxit nào là oxit bazơ?
CaO.
N2O.
CO2.
SO2
Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit axit?
P2O5, CaO, MgO.
CaO, ZnO, CO2.
BaO, Na2O, Al2O3.
P2O5, CO2, SO3.
Cho các chất sau:
a) KClO3 b) CaCO3 c) KMnO4 d) H2O e) Fe3O4
Các chất dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là
b, c.
a, c.
b, d.
c, e.
Định nghĩa nào sau đây nói về phản ứng phân hủy?
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học giữa các đơn chất và hợp chất.
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học chỉ có một chất mới sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng phân hủy là phản ứng hóa học giữa các hợp chất với nhau.
Định nghĩa nào sau đây nói về phản ứng hóa hợp?
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học giữa các đơn chất và hợp chất.
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Phản ứng hóa hợp là phản ứng hóa học chỉ có một chất mới sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứnghóa hợp là phản ứng hóa học giữa các hợp chất với nhau.
Định nghĩa nào sau đây nói về phản ứng thế?
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa các đơn chất và hợp chất, trong đó nguyên tử của đơn chất thay thế nguyên tử của một nguyên tố khác trong hợp chất.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học trong đó một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học chỉ có một chất mới sinh ra từ hai hay nhiều chất ban đầu.
Phản ứng thế là phản ứng hóa học giữa các hợp chất với nhau.
Thành phần các chất trong không khí gồm:
9% Nitơ, 90% Oxi, 1% các chất khác
91% Nitơ, 8% Oxi, 1% các chất khác
50% Nitơ, 50% Oxi.
21% Oxi, 78% Nitơ, 1% các chất khác.
Tính chất nào sau đây không có ở hiđro?
Nhẹ nhất trong các chất khí.
Nặng hơn không khí
Không màu
Tan rất ít trong nước
Người ta thu khí hiđro bằng cách đẩy nước là do
khí hiđro nhẹ hơn nước
khí hiđro tan nhiều trong nước
khí hiđro tan ít trong nước
khí hiđro khó hóa lỏng
Người ta thu khí hiđro bằng cách đẩy không khí là dựa vào tính chất vật lí nào của hiđro?
Khí hiđro nhẹ hơn không khí.
Khí hiđro nặng hơn không khí.
Khí hiđro dễ trộn lẫn với không khí.
Khí hiđro ít tan trong nước.
Thành phần hóa học của nước bao gồm
hiđro và oxi.
hiđro và nitơ.
oxi và nitơ.
oxi và photpho.
Công thức hóa học của nước là
HO.
H2O.
H2O2.
HO2.
Kim loại nào sau đây tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
Na, K, Ba, Ca
Na, K, Ba, Cu
Ca, Fe, Ba, Na
Zn, Na, Ba, K
Kim loại nào sau đây không tác dụng được với nước ở nhiệt độ thường
Na
Ca
Fe
Ba
Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm công thức hóa học của axit?
HCl; NaOH.
CaO; H2SO4.
H3PO4; HNO3.
SO2; KOH.
Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm công thức hóa học của muối?
MgCl2; Na2SO4.
Na2CO3; Ba(OH)2.
CaSO4; HCl.
H2O; Na3PO4.
Dãy chất nào chỉ toàn bao gồm công thức hóa học của bazơ?
MgCl; Na2SO4.
NaOH; Ba(OH)2.
H2SO4; HCl.
H2O; Na3PO4
Hợp chất NaNO3 có tên gọi là
Natri nitrat
Nitrat natri
Natri nitrit
Nitrit natri
Chọn câu trả lời đúng
Dung dịch axit làm quỳ tím hóa đỏ
Dung dịch bazo làm quỳ tím hóa xanh
Dung dịch axit làm quỳ tím không đổi màu
Dung dịch bazo làm quỳ tím không đổi màu
Dung dịch là hỗn hợp
chất rắn trong chất lỏng
chất khí trong chất lỏng
đồng nhất của chất rắn và dung môi
đồng nhất của chất tan và dung môi
Chọn câu trả lời đúng
Dung môi là chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch
Dung môi là chất tan được trong nước
Chất tan là chất bị hòa tan trong dung môi
Chất tan là chất có khả năng hòa tan chất khác tạo thành dung dịch
Công thức tính nồng độ mol là
CM = n .V.
CM = n : V.
CM = n . M.
CM = V : n.
Công thức tính nồng độ phần trăm là
C% = (mct/mdd) .100%.
C% = (mdd/mct) .100%.
C% = mct/mdd
C% = (mct/mdung môi) .100%.
Dãy chất nào sau đây gồm toàn oxit bazơ?
P2O5, CaO, MgO.
CaO, ZnO, CO2.
BaO, Na2O, Al2O3.
P2O5, CO2, SO3.
Tên gọi đúng là
HCl là axit clohiđric
NaOH là canxi hiđroxit
H2SO4 là axit sunfuric
Ba(OH)2 là natri hiđroxit
Ca(OH)2 là canxi hiđroxit
H3PO4 có tên gọi là
axit clohiđric
axit nitric
axit photphoric
axit sunfuric
Khi hòa tan 50ml rượu etylic vào 100ml nước thì
rượu là chất tan; nước là dung môi
nước là chất tan; rượu là dung môi
nước và rượu đều là chất tan
nước và rượu đều là dung môi
Làm sao để quá trình hòa tan chất rắn vào nước diễn ra nhanh hơn
Khuấy dung dịch
Đun nóng dung dịch
Nghiền nhỏ dung dịch
Cả ba cách đều được
Dầu ăn có thể hòa tan trong
nước
xăng
nước muối
nước đường
Hoà tan 3 gam muối NaCl vào trong nước thu được dung dịch muối 5%. Chất tan là
muối NaCl
nước
muối NaCl và nước
dung dịch nước muối thu được
Cho một thìa nhỏ đường vào cốc nước và khuấy đều, ta được dung dịch đường. Phát biểu nào sau đây đúng?
Chất tan là đường, dung môi là nước
Chất tan là nước, dung môi là đường
Nước và đường vừa là chất tan vừa là dung môi
Nước hoặc đường có thể là chất tan hoặc là dung môi
Đốt cháy hoàn toàn 5,4 gam nhôm trong bình đựng khí oxi thu được nhôm oxit. Thể tích (lít) khí oxi (ở điều kiện tiêu chuẩn) cần dùng là
3,36
4,48
6,72
1,12
Thể tích khí hiđro (lít) thoát ra (đktc) khi cho 13 gam kẽm tác dụng hết với axit sunfuric là
1,12
2,24
3,36
4,48
Cho 10,8 gam FeO tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch axit clohiđric. Tính nồng độ % của dung dịch axit?
10,95%
9,08%
12,01%
11,27%
cho 4,8g Mg tác dụng vừa đủ với 200ml dd HCL nồng độ aM,tạo ra muối và khí H2. Thể tích khí H2 (lít) và giá trị a lần lượt là
2,24; 4
4,48; 2
4; 2,24
2; 4,48
