NEW
Font size
WorksheetsHCSN 1
Total questions: 73
Worksheet time: 37mins
1.Cơ quan hành chính nhà nước là:
A. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định
B.Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
C. Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
D. Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.
Câu 2.Đơn vị sự nghiệp công lập là:
A. Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
B. Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế-văn hóa-thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.
C. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành-điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.
D. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
Câu 3.Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:
A. Công cụ điều tiết hoạt động thu-chi ngân sách nhà nước.
B. Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu-chi ngân sách nhà nước.
C. Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.
D. Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.
Câu 4.Đơn vị dự toán ngân sách là:
A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
B. Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.
C. Là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
D. Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.
Câu 5 .Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản
ánh:
A. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
B. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
C. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
D. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội.
Câu 6.Ngân sách Nhà Nước được quản lý bởi:
A. Bộ Tài chính.
B. Ngân hàng Nhà nước Trung Ương.
C. Kho Bạc Nhà Nước và Bộ Tài chính.( quản lý quỹ tín dụng)
D. Tổng cục thuế.
Câu 7.Một chu trình ngân sách cho một năm ngân sách bao gồm các khâu:
A. Lập dự toán và chấp hành dự toán.
B. Lập dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán nguồn kinh phí.
C. Lập dự toán, thẩm định phê duyệt dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.
D. Lập dự toán, phân bổ giao dự toán, chấp hành dự toán và quyết toán.
Câu 8. Mục đích xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ của đơn vị hành chính-sự nghiệp:
A. Quản lý hoạt động chi tiêu của đơn vị theo quy định, tiết kiệm và hiệu quả.
B. Tăng thu, giảm chi, tăng tích lũy.
C. Tiết kiệm và hiệu quả.
D. Tăng dần các khoản thu ngoài ngân sách nhà nước.
Câu 9. Đơn vị nào phải lập báo cáo quyết toán NSNN:
A. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên và chi đầu tư.
B. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên.
C. Đơn vị sự nghiệp công do NSNN bảo đảm kinh phí hoạt động.
D. Các đơn vị sử dụng kinh phí từ NSNN.
Câu 10. Cơ quan nào dưới đây thực hiện quyền xét duyệt quyết toán năm:
A. Cơ quan tài chính.
B. Kho bạc nhà nước.( cấp phát tiền)
C. Ngân hàng nhà nước.
D. Quỹ tín dụng nhân dân.
Câu 11. Báo cáo quyết toán ngân sách được sử dụng để:
A. Tổng hợp tình hình tài sản, tiếp nhận và sử dụng kinh phí NSNN.
B. Tổng hợp tình hình thu chi của đơn vị.
C. Đánh giá hoạt động của đơn vị.
D. Phân tích ưu, nhược điểm của đơn vị.
Câu 12. Ngân sách địa phương là các khoản thu:
A. Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
B. NSNN phân cấp cho cấp địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương
C. Ngân sách nhà nước phân cấp cho địa phương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và vavs khoản thu ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
D. Ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng, thu bổ sung từ ngân sách trung ương cho ngân sách địa phương và các khoản chi ngân sách nhà nước thuộc nhiệm vụ chi của cấp địa phương
Câu 13. Cơ quan nào sau đây có thẩm quyền quyết định ngân sách nhà nước để đảm bảo thực hiện các chức năng và nhiệm vụ của nhà nước:
A. Bộ tài chính
B. Hội đồng nhân dân cấp tỉnh
C. Quốc hội
D. Cơ quan tài chính cấp cao
Câu 14. Ngân sách trung ương là
A. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương hưởng 100% và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng 100% thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
B. Các khoản thu ngân sách nhà nước phân cấp cho cấp trung ương và các khoản chi ngân sách nhà nước hưởng theo tỷ lệ phân chia thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
C. Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi ngân sách nhà nước hướng theo tỷ lệ phân chia hàng năm
D. Các khoản thu NSNN phân cấp cho cấp trung ương hưởng và các khoản chi NSNN thuộc nhiệm vụ chi của cấp trung ương
Câu 15. Số bổ sung cân đối ngân cách là khoản ngân sách cấp trên bổ sung cho ngân sách cấp dưới với mục đích nào sau đây:
A. Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao
B. Nhằm bảo đảm cho cơ quan trung ương cân đố ngân sách cấp mình để thực hiện nhiệm vụ được giao hàng năm
C. Nhằm bảo đảm nguyền thu để cơ quant rung ương thực hiện nhiệm vụ được giao gắn với hiện quả công việc hàng quý
D. Nhằm bảo đảm cho chính quyền cấp dưới cân đối ngân sách cấp mình để thực hiện
nhiệm vụ được giao theo chỉ tiêu được giao hàng năm
Câu 16. Thời kỳ ổn định ngân cách địa phương là:
A. Hàng năm
B. 3 năm
C. 5 năm
D. Hàng quý
Câu 17. Chỉ đầu tư xây dựng cơ bản
A. Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án kinh tế - xã hội
B. Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và chương trình, dự án phục vụ phát triển kinh tế - xã hội
C. Nhiệm vụ chỉ của NSNN để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội
D. Nhiệm vụ chỉ của ngân sách nhà nước để thực hiện các dự án phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Câu 18. Quỹ ngân sách nhà nước là:
A. Toàn bộ các khoản tuền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước được tổng hợp trong thời gian 3 năm
B. Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tiền vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp tại một thời điểm
C. Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuần vay có trên tài khoản của ngân sách nhà nước các cấp hàng năm
D. Toàn bộ các khoản tiền của Nhà nước, kể cả tuền vay có trên tài khoản của NSNN các cấp định kì hàng năm
Câu 19. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích lập Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị sự nghiệp công thường xuyên
A. Trích lập tối thiểu 20%
B. Trích lập tối thiểu 15%
C. Trích lập tối thiểu 25%
D. Trích lập tối thiểu 10%
Câu 20. Theo Nghị định số 60/2021/NĐ-CP, mức trích Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi của đơn vị sự nghiệp công tư
thường xuyên là
A. Trính lập tối đa không quá 2,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
B. Trích lập tối đa không quá 2 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
C. Trích lập tối đa không quá 3 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị
D. Trích lập tối đa không quá 3,5 tháng tiền lương, tiền công thực hiện trong năm của đơn vị.
21. Cơ quan hành chính nhà nước là:
A. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc trực tiếp hoặc gián tiếp cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
B. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
C. Tổ chức cơ quan quyền lực của nhà nước, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
D. Tổ chức thuộc Chính phủ, tham mưu, hỗ trợ Chính phủ xây dựng chính sách pháp luật.
22. Đơn vị sự nghiệp công lập là:
A. Tổ chức do cơ quan có thẩm quyền của Nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội thành lập theo quy định của pháp luật, cung cấp dịch vụ công, phục vụ quản lý nhà nước.
B. Tổ chức do Nhà nước thành lập, hoạt động trong lĩnh vực y tế - văn hóa - thể thao và các hoạt động phục vụ quản lý nhà nước.
C. Tổ chức do Nhà nước thành lập, trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước cùng cấp, tham gia hoạt động chấp hành - điều hành, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước.
D. Tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực của nhà nước, thực hiện hoạt động hoặc chức năng quản lý nhà nước, có cơ cấu tổ chức và phạm vi thẩm quyền do pháp luật quy định.
23. Ý nghĩa của hệ thống Mục lục Ngân sách nhà nước:
A. Công cụ điều tiết hoạt động thu - chi ngân sách nhà nước.
B. Công cụ phục vụ hoạt động quản lý thu - chi ngân sách nhà nước.
C. Tài liệu phục vụ cho hoạt động quyết toán ngân sách nhà nước.
D. Công cụ kiểm tra hoạt động quản lý ngân sách nhà nước.
24. Đơn vị dự toán ngân sách là:
A. Cơ quan, tổ chức, đơn vị được cấp có thẩm quyền giao dự toán ngân sách.
B. Là đơn vị có dự toán ngân sách được phê duyệt trong một thời gian nhất định.
C. Là cơ quan, tổ chức được ngân sách nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ.
D. Là cơ quan, tổ chức trực thuộc cơ quan quyền lực cấp cao trong hệ thống chính trị.
25. Tài chính nhà nước là tổng thể các hoạt động tài chính do Nhà Nước tiến hành, nó phản ánh:
A. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các cơ quan nhà nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
B. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị hành chính sự nghiệp nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
C. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ trong các đơn vị sử dụng kinh phí Nhà Nước nhằm thực hiện các nhiệm vụ Nhà Nước giao.
D. Hệ thống các quan hệ kinh tế nảy sinh trong quá trình tạo lập và sử dụng các quĩ tiền tệ nhằm thực hiện phục vụ các chức năng của Nhà Nước và đáp ứng các nhu cầu lợi ích chung của toàn xã hội.
26. Thời gian thực hiện chỉ chỉnh lý quyết toán ngân sách khi kết thúc năm ngân sách ở Việt Nam hiện nay được qui định:
A. Từ ngày 01/01 đến ngày 31/01 năm ngân sách sau.
B. Từ ngày 01/01 đến hết ngày 31/03 năm ngân sách sau.
C. Từ ngày 01/01 năm ngân sách đó đến hết ngày 31/01 năm ngân sách sau. Điều 64 luật
nsnn
D. Một quí sau khi kết thúc năm ngân sách.
27. Các đơn vị sau đây bắt buộc phải sử dụng hệ thống mục lục ngân sách nhà nước phản ánh các nội dung kinh tế phát sinh trong năm ngân sách:
A. Kho bạc Nhà Nước.
B. Đơn vị hành chính sự nghiệp.
C. Ngân hàng Nhà nước Trung ương.
D. Tất cả các đơn vị được giao nhiệm vụ thu chi ngân sách nhà nước hàng năm.
28. Hệ thống quản lý ngân sách nhà nước được phân cấp quản lý bao gồm:
A. Ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
B. Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh.
C. Ngân sách cấp trung ương, ngân sách cấp tỉnh, cấp huyện và cấp xã.
D. Ngân sách Trung ương và ngân sách các cấp chính quyền địa phương.
29. Đối với các đơn vị hành chính sự nghiệp, khi sử dụng kinh phí từ nguồn Ngân sách Nhà nước cấp được mở tài khoản tại:
A. Kho bạc Nhà Nước.
B. Ngân hàng Nhà Nước.
C. Ngân hàng thương mại.
D. Kho bạc Nhà Nước và ngân hàng thương mại.
30. Kết thúc năm ngân sách, các đơn vị hành chính sự nghiệp hoàn thành nhiệm vụ và sử dụng không hết nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ được cấp từ đầu năm, số kinh phí này được xử lý như sau:
A. Trả lại ngân sách Nhà Nước.
B. Để lại đơn vị sử dụng theo qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
C. Chuyển vào nguồn kinh phí thực hiện tự chủ của đơn vị cho năm ngân sách sau.
D. Để lại đơn vị để bù đắp cho những hoạt động không thực hiện chế độ tự chủ của đơn vị.
31.Đối với đơn vị sự nghiệp công lập, mức trả thu nhập tăng thêm, trích lập các quĩ do thủ trưởng đơn vị quyết định theo:
A. Qui định của nhà nước.
B. Định mức qui định.
C. Qui chế chi tiêu nội bộ của đơn vị.
D. Phương án khác.
32. Hệ thống mục lục ngân sách nhà nước là một hệ thống trong đó phản ánh:
A. Toàn bộ các nội dung kinh tế phát sinh tại các cơ quan nhà nước
B. Toàn bộ nội dung kinh tế phát sinh tại các đơn vị có sử dụng ngân sách nhà nước hàng
năm
C. Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chi ngân sách nhà nước
D. Toàn bộ nội dung kinh tế (tính chất kinh tế) của khoản thu, chỉ đơn vị hành chính sự nghiệp.
33. Bội chi NSNN là tình trạng:
A. Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong 1 năm ngân sách.
B. Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN trong 1 năm ngân sách.
C. Tổng chi NSNN cao hơn tổng thu NSNN tại 1 thời điểm bất kỳ.
D. Tổng thu NSNN bằng tổng chi NSNN trong một năm ngân sách.
34. Chu trình NSNN:
A. Khác với năm ngân sách.
B. Có thời gian dài hơn năm ngân sách.
C. Trùng với năm ngân sách.
D. Bao gồm thời gian lập dự toán, chấp hành và quyết toán ngân sách
35. Trường học công lập, bệnh viện công lập, trung tâm y tế quận là:
A. Cơ quan hành chính nhà nước
B. Doanh nghiệp nhà nước
C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập
D. Đơn vị sự nghiệp công lập
36. Bộ Giáo dục, Bộ Lao động Thương binh xã hội, Bộ y tế là:
A. Cơ quan hành chính nhà nước.
B. Đơn vị sự nghiệp công lập.
C. Đơn vị sự nghiệp ngoài công lập.
D. Công ty tư nhân.
37. Nhận định nào đúng về lệ phí:
A. Việc thu lệ phí nhằm bù dắp một phần chi phí Nhà nước bỏ ra.
B. Là giá của việc cung ứng dịch vụ hành chính công của Nhà nước.
C. Là giá của việc cung ứng dịch vụ sự nghiệp công của Nhà nước.
D. Cả ý A và B.
38. Có một số những khoản thu nào không phụ thuộc khoản thu thường xuyên của Ngân sách Nhà nước:
A. Phí, lệ phí.
B. Vay nợ nước ngoài.
C. Phát hành trái phiếu Chính phủ
D. Cả ý B và C.
39. Theo Luật NSNN 2015, khoản thu nào là nguồn thu 100% thuộc Ngân sách Trung ương:
A. Thuế Nhập khẩu.
B. Thuế giá trị gia tăng đối với hàng nhập khẩu.
C. Lệ phí trước bạ.
D. Ý A và B.
40. Chi trả nợ trong đơn vị sự nghiệp công lập là:
A. Chi thường xuyên.
B. Chi đầu tư.
C. Chi không thường xuyên.
D. Không xác định.
41. Nội dung nào không thuộc chu trình quản lý Ngân sách Nhà nước:
A. Lập Ngân sách.
B. Chấp hành Ngân sách.
C. Kế toán Ngân sách.
D. Quyết toán Ngân sách.
42. Cơ quan hành chính Nhà nước là cơ quan thực hiện:
A. Quyền lập pháp của Nhà nước.
B. Quyền hành pháp của Nhà nước.
C. Quyền tư pháp của Nhà nước.
D. Cả 3 quyền: lập pháp, hành pháp và tư pháp.
43. Đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên, đơn vị tự bảo đảm chỉ thường xuyên được phép:
A. Đề xuất nhân sự trên cơ sở định biên bình quân các năm trước.
B. Xây dựng kế hoạch tuyển dụng biên chế hàng năm.
C. Điều chuyển biên chế sang đơn vị khác.
C. Điều chuyển biên chế sang đơn vị khác.
D. Quyết định số lượng biên chế làm việc tại đơn vị.
44. Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi đầu tư và chi thường xuyên và đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chỉ thường xuyên:
A. Nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công, nguồn thu phí.
B. Nguồn thu từ NSNN cấp chi thường xuyên.
C. Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.
D. Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên.
45.Nguồn tài chính nào dưới đây là nguồn tài chính chủ yếu của đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thường xuyên:
A. NSNN cấp chi thường xuyên.
B. Nguồn thu từ họat động dịch vụ sự nghiệp công.
C. Nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ.
D. Nguồn NSNN cấp cho các nhiệm vụ không thường xuyên.
46. Đơn vị sự nghiệp công do Nhà nước bảo đảm chi thưởng xuyên phải thực hiện:
A. Trích tối thiểu 15% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
B. Trích tối đa 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
C. Trích tối thiểu 5% để lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
D. Trích tối thiểu 5% để lập quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp.
47. Đơn vị sự nghiệp công có hoạt động dịch vụ được vay vốn từ:
A. Các tổ chức tín dụng, huy động vốn của cán bộ và viên chức trong đơn vị để đầu tư mở rộng, nâng cao chất lượng hoạt động sự nghiệp.
B. Tổ chức tài chính.
C. Định chế tài chính.
D. Các đơn vị sự nghiệp khác.
48. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư được phép vay vốn để:
A. Bổ sung quỹ dự phòng ổn định thu nhập.
B. Tổ chức sản xuất.
C. Bổ sung quỹ phúc lợi tập thể.
D. Đầu tư, xây dựng cơ sở vật chất.
49. Dịch vụ sự nghiệp công là dịch vụ sự nghiệp trong các lĩnh vực:
A. Sự nghiệp kinh tế.
B. Văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế.
C. Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế.
D. Giáo dục đào tạo; dạy nghề; y tế; văn hóa thể thao và du lịch; thông tin truyền thông và
báo chí; khoa học và công nghệ; sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác.
50. Dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng kinh phí ngân sách nhà nước là:
A. Nhà nước bao cấp giá dịch vụ công.
B. Nhà nước hỗ trợ giá dịch vụ công.
C. Nhà nước thực hiện xã hội hóa giá dịch vụ.
D. Nhà nước không bao cấp giá, giá dịch vụ sự nghiệp công theo cơ chế thị trưởng.
51. Đơn vị sự nghiệp công tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư phải thành lập:
A. Hội đồng quản trị.
B. Hội đồng quản lý.
C. Hội đồng tư vấn tài chính.
D. Hội đồng giám sát tài chính.
52. Đơn vị sự nghiệp công được mở tài khoản nào sau đây:
A. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.
B. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại hoặc Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
C. Tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng thương mại để phản ánh các khoản thu, chỉ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước.
D. Tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước để phản ánh các khoản thu, chỉ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công không sử dụng ngân sách nhà nước.
53. Quỹ bổ sung thu nhập được sử dụng để:
A. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm và dự phòng chi bổ sung cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu nhập bị giảm.
B. Chi bổ sung thu nhập cho người lao động trong năm.
C. Dự phòng chi bổ sung thu nhập cho người lao động năm sau trong trường hợp nguồn thu
nhập bị giảm.
D. Chi hỗ trợ thu nhập cho người lao động có thu nhập thấp.
54. Nguyên tắc thực hiện chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính nào là cơ bản nhất?
A. Tăng biên chế hàng năm.
B. Khoán chỉ thực hiện tự chủ.
C. Không tăng biên chế hàng năm.
D. Không tăng biên chế và kinh phí quản lý hành chính được giao.
55. Mục đích trích lập quỹ dự phòng ổn định thu nhập ở các đơn vị sự nghiệp công là:
A. Động viên thăm hỏi cán bộ, công chức khi gặp khó khăn.
B. Xây dựng cơ sở vật chất.
C. Mua sắm trang thiết bị phục vụ chuyên môn.
D. Để ổn định thu nhập cho cán bộ, công chức.
56Khoán chỉ hoạt động thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước theo đối tượng nào sau đây:
A. Lao động hợp đồng dưới 1 năm.
B. Thuê khoán theo hợp đồng lao động.
C. Cán bộ, công chức và người lao động.
D. Biên chế được cấp có thẩm quyền giao.
57. Cơ quan hành chính nhà nước được phép điều chỉnh biên chế trong trường hợp nào sau đây:
A. Sát nhập.
B. Chia tách.
C. Giải thể.
D. Sát nhập, chia tách hoặc điều chỉnh nhiệm vụ.
58. Kế hoạch tài chính ngân sách nhà nước 03 năm được lập theo thời gian nào sau đây:
A. Được lập hàng năm.
B. Lập một lần cho 3 năm.
C. Lập kể từ năm thứ 2 và 1 năm tiếp theo.
D. Lập kể từ năm dự toán ngân sách và 2 năm tiếp theo.
59. Các đơn vị hành chính sự nghiệp được phân thành các đơn vị dự toán sau:
A. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.
B. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp III.
C. Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II và đơn vị dự toán cấp III.
D. Đơn vị dự toán cấp I, đơn vị dự toán cấp II, đơn vị dự toán cấp III và cấp chủ quản.
60. Dự toán ngân sách nhà nước hàng năm của đơn vị dự toán cấp I được lập trên cơ sở dự
toán của các đơn vị sau:
A. Đơn vị dự toán cấp I.
B. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II.
C. Đơn vị dự toán cấp I và đơn vị dự toán cấp II trực thuộc.
D. Đơn vị dự toán cấp trên và đơn vị dự toán có liên quan.
61. Đơn vị hành chính sự nghiệp là đơn vị dự toán được xếp vào loại đơn vị dự toán cấp nào sau đây:
A. Đơn vị dự toán cấp I.
B. Đơn vị dự toán cấp II.
C. Đơn vị dự toán cấp III.
D. Đơn vị dự toán I hoặc đơn vị dự toán cấp II hoặc đơn vị dự toán cấp III phụ thuộc vào
chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của đơn vị đó.
62. Cơ quan nhà nước là đơn vị được Nhà nước cấp kinh phí thực hiện nhiệm vụ hàng năm gồm:
A. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.
B. Kinh phí không thực hiện chế độ tự chủ.
C. Kinh phí thực hiện chế độ tự chủ và không thực hiện chế độ tự chủ.
D. Kinh phí theo đơn đặt hàng của Nhà Nước.
63. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ hàng năm trong các cơ quan nhà nước bao gồm:
A. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà Nước cấp hàng năm.
B. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ về tiền lương và các khoản chi thường xuyên.
C. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ khác.
D. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp hàng năm và nguồn phí, lệ phí được phép đê lại đơn vị để sử dụng.
64. Đối với cơ quan nhà nước, số lượng biên chế, lao động được duyệt hàng năm bao gồm:
A. Biên chế chính chức và biên chế dự bị.
B. Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt.
C. Biên chế chính thức, biên chế dự bị và lao động hợp đồng trong chỉ tiêu được duyệt kể cả lao động thời vụ.
D. Toàn thể cán bộ, công chức, người lao động có mặt tại thời điểm xét duyệt chỉ tiêu biên chế hàng năm.
65. Đối với đơn vị sự nghiệp tự đảm bảo một phần kinh phí và Nhà Nước cấp toàn bộ kinh phí chi thường xuyên, số lượng biên chế được làm căn cứ để tính khoán quĩ tiền lương gồm:
A. Số lượng viên chức và người lao động có mặt tại thời điểm lập dự toán.
B. Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu được cơ quan có thẩm quyền duyệt và giao chỉ tiêu hàng năm.
C. Số lượng viên chức và lao động trong chỉ tiêu biên chế được duyệt hàng năm kể cả lao động thời vụ.
D. Số lượng viên chức chính thức có mặt tại thời điểm lập dự toán.
66. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ trong đơn vị sự nghiệp bao gồm:
A. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp.
B. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng.
C. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp và nguồn kinh phí thu phí lệ phí được để lại đơn vị sử dụng.
D. Nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ từ Nhà nước cấp (nếu có), nguồn kinh phí thu được từ hoạt động sự nghiệp được phép để lại sử dụng và nguồn kinh phí thực hiện tự chủ khác.
67.Nguồn kinh phí để các cơ quan nhà nước thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau:
A. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chỉ cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.
B. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.
C. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó.
D. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách.
68. Nguồn kinh phí để các đơn vị sự nghiệp thực hiện chi trả thu nhập tăng thêm (nếu có) được xác định từ các nguồn sau:
A. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chỉ cho hoạt động đó và hoàn thành nhiệm vụ được giao trong năm ngân sách.
B. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ.
C. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ sau khi thực hiện các nhiệm vụ chi cho hoạt động đó.
D. Nguồn kinh phí tiết kiệm được từ nguồn kinh phí thực hiện chế độ tự chủ đối với hoạt động sự nghiệp trong năm ngân sách.
69. Tài chính công tồn tại và phát triển gắn liền với:
A.Sự ra đời, tồn tại và phát triển của Nhà nước
B.Sự phát triển của nền kinh tế hàng hóa
C.Sự xuất hiện của tiền tệ
D.Quá trình hình thành và phát triển của nền sản xuất hàng hóa- tiền tệ và Nhà nước
70. Theo tính chất và đặc điểm của hoạt động tài chính, ngân sách nhà nước thuộc bộ phận tài chính:
A. Tài chính chung của nhà nước
B. Tài chính ở cơ quan hành chính nhà nước
C.Tài chính ở đơn vị sự nghiệp nhà nước
D. Tài chính ở các doanh nghiệp nhà nước
71.Theo mục đích và cơ chế hoạt động của các quỹ thuộc tài chính nhà nước, hệ thống tài chính nhà nước bao gồm:
A.Ngân sách nhà nước
B.Ngân sách nhà nước, Tín dụng nhà nước
C.Quỹ ngoài ngân sách, Tín dụng nhà nước
D. Ngân sách nhà nước,Tín dụng nhà nước, Quỹ ngoài ngân sách
72. Hệ thống ngân sách nhà nước bao gồm:
A. Ngân sách trung ương
B. Ngân sách địa phương
C. Ngân sách trung ương và Ngân sách địa phương
D. Ngân sách trung ương và ngân sách các tỉnh thành phố trực thuộc trung ương.
73. Quỹ dự trữ tài chính là quỹ có nguồn gốc chủ yếu từ :
A. Ngân sách nhà nước
B. Nguồn huy động từ Doanh nghiệp
C. Nguồn huy động từ cá thể
D. Quỹ của các đơn vị sự nghiệp nhà nước
