Font size
S
M
L
XL
WorksheetsGDCD
Total questions: 90
Worksheet time: 45mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Quyền bầu cử, ứng cử là một trong các quyền dân chủ
a)
A.Cơ bản
b)
B.Hình thức
2.
Câu 2. Quyền bầu cử của công dân được thực hiện theo nguyên tắc
a)
A.phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín.
b)
B.bình đẳng, công khai, tự nguyện và bỏ phiếu kín.
c)
C.bình đẳng, tự do, dân chủ, tự nguyện.
d)
D.trực tiếp , tư do, dân chủ, công khai.
3.
Câu 3. Quyền bầu cử là quyền dân chủ của công dân trong lĩnh vực
a)
B. chính trị.
b)
A. kinh tế.
c)
C. văn hóa.
d)
D. xã hội.
4.
Câu 4. Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân thảo luận, biểu quyết, tham gia trực tiếp quyết định công việc của cộng đồng, của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
a)
A.Trực tiếp
b)
B.Gián tiếp
5.
Câu 5. Dân chủ với những quy chế, thiết chế để nhân dân bầu ra những người đại diện của mình quyết định các công việc chung của cộng đồng, của Nhà nước là nội dung hình thức dân chủ
a)
A.Gián tiếp
b)
B. Trực tiếp
6.
Câu 6. Dân chủ gián tiếp còn được gọi là
a)
A.Dân chủ đại diện
b)
B.Dân chủ công khai
7.
Câu 7. Hiến pháp 2013 quy định
a)
D. công dân Việt Nam đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và đủ 21 tuổi trở lên có quyền ứng cử.
b)
A. công dân đủ 18 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.
c)
B. công dân đủ 21 tuổi trở lên có quyền bầu cử và ứng cử.
d)
C. công dân từ 18 đến 21 tuổi có quyền bầu cử và ứng cử.
8.
Câu 8. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội của công dân có nghĩa là
a)
A. công dân tham gia thảo luận các công việc chung của đất nước.
b)
B. công dân trực tiếp giải quyết các công việc chung của đất nước.
c)
C. chỉ cán bộ lãnh đạo mới có quyền thảo luận các công việc chung của đất nước.
d)
D. mọi công dân đều có quyền quyết định các công việc chung của đất nước.
9.
Câu 9. Việc nào sau đây không thuộc quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội của công dân?
a)
B. Tự ứng cử vào các cơ quan quyền lực nhà nước tại địa phương.
b)
A. Thảo luận, biểu quyết các vấn đề trọng đại khi nhà nước trưng cầu dân ý.
c)
C.Góp ý kiến cho dự thảo quy hoạch sử dụng đất đai của xã.
d)
D. Kiến nghị với UBND xã về bảo vệ môi trường ở địa phương.
10.
Câu 10. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội là quyền của ai dưới đây?
a)
D. Mọi công dân.
b)
A. Công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.
c)
B. Công dân từ đủ 20 tuổi trở lên.
d)
C.Cán bộ, công chức nhà nước.
11.
Câu 11. Trường hợp nào sau đây không được thực hiện quyền bầu cử ?
a)
B. Người không có năng lực hành vi dân sự.
b)
A. Người đã được xóa án.
c)
C. Người đang bị nghi ngờ có hành vi vi phạm pháp luật.
d)
D. Học sinh lớp 12 đã 18 tuổi.
12.
Câu 12. Nhân dân thực hiện quyền lực Nhà nước thông qua cơ quan đại biểu của mình là thực thi hình thức dân chủ nào?
a)
C. Dân chủ gián tiếp.
b)
A. Dân chủ trực tiếp.
c)
B. Dân chủ công khai.
d)
D. Dân chủ tập trung.
13.
Câu 13. Trong quá trình bầu cử, trường hợp cử tri ốm đau, già yếu, tàn tật không thể đến phòng bỏ phiếu được thì
a)
D. tổ bầu cử mang hòm phiếu phụ và phiếu bầu đến chỗ cử tri đó.
b)
A. người thân có thể đi bỏ phiếu thay.
c)
B. có thể bỏ phiếu bằng cách gửi thư.
d)
C. không cần tham gia bầu cử.
14.
Câu 14. Theo nguyên tắc nào thì mọi công dân từ đủ 18 tuổi trở lên đều được tham gia bầu cử, trừ trường hợp đặc biệt bị pháp luật cấm?
a)
B. Bình đẳng
b)
A. Trực tiếp
c)
C. Phổ thông
d)
D. Bỏ phiếu kín
15.
Câu 15. Trong quá trình bầu cử, mỗi lá phiếu đều có giá trị như nhau thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
B. Bình đẳng
b)
A. Phổ thông
c)
C. Trực tiếp
d)
D. Bỏ phiếu kín
16.
Câu 16. Công dân A tham gia góp ý kiến vào dự thảo luật khi nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
a)
B. Quyền đóng góp ý kiến.
b)
A. Quyền tự do ngôn luận .
c)
C. Quyền kiểm tra giám sát.
d)
D. Quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội.
17.
Câu 17. Học sinh lớp 12A đang thảo luận kế hoạch tổ chức liên hoan chia tay sau khi tốt nghiệp phổ thông. Bạn nào cũng hăng hái phát biểu ý kiến. Đây là việc các bạn đang thực hiện
a)
C. quyền dân chủ trực tiếp.
b)
A. quyền tự do của học sinh trong lớp học.
c)
B. quyền bình đẳng trong hội họp.
d)
D. quyền dân chủ gián tiếp.
18.
Câu 18. Công dân A tham gia góp ý vào dự thảo luật khi Nhà nước trưng cầu dân ý, như vậy công dân A đã thực hiện quyền dân chủ nào?
a)
B.Quyền đóng góp ý kiến.
b)
A. Quyền tự do ngôn luận.
c)
C. Quyền kiểm tra giám sát.
d)
D. Quyền tham gia quản lí Nhà nước và xã hội.
19.
Câu 19. Sau khi tham gia bầu cử Quốc hội, Hội đồng nhân dân các cấp, N hãnh diện khoe với bạn việc mình không chỉ được đi bầu cử mà còn được Bố Mẹ nhờ đi bầu cử thay. Theo em, N đã vi phạm nguyên tắc bầu cử nào sau đây?
a)
C. Nguyên tắc trực tiếp.
b)
A. Nguyên tắc phổ thông.
c)
B. Nguyên tắc bình đẳng.
d)
D. Nguyên tắc bỏ phiếu kín.
20.
Câu 20: Bố B không biết chữ nên nhờ B viết hộ và đảm bảo bí mật. Sau đó bố B tự mình đi bỏ phiếu là thể hiện nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
C. Bỏ phiếu kín.
b)
A. Công bằng.
c)
B. Bình đẳng.
d)
D. Trực tiếp.
21.
Câu 21: Ông T là một trong những người trong danh sách ứng cử viên bầu đại biểu Hội đồng nhân dân xã. Trong quá trình bầu, ông T cố tình lén xem một số người hàng xóm có bầu mình hay không để thỏa mãn tính tò mò. Hành vi của ông T đã vi phạm nguyên tắc nào trong bầu cử?
a)
D. Bỏ phiếu kín.
b)
A. Phổ thông.
c)
B. Bình đẳng.
d)
C. Trực tiếp.
22.
Câu 22. Bạn A có chị X bị bệnh tâm thần nhưng lại thích đi bầu cử. A khẳng định chị mình được đi bầu cử, vì ai đủ 18 tuổi trở lên cũng có quyền bầu cử. Nếu là bạn của A em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây cho phù hợp?
a)
B. Nói để A biết chị X mất năng lực hành vi dân sự nên không được bầu cử.
b)
A. Đồng tình với ý kiến của A
c)
C. Khuyên A đi bầu cử hộ để bảo vệ quyền lợi cho chị X.
d)
D. Lựa lời khuyên chị X ở nhà.
23.
Câu 23: Nhà máy sản xuất chì mới được xây dựng gần khu dân cư có nguy cơ gây ô nhiễm môi trường và nhiễm độc chì cho trẻ em. Nhân dân khu dân cư có thể sử dụng quyền tham gia quản lí nhà nước và xã hội theo hướng nào?
a)
D. Gửi kiến nghị của mình lên Ủy ban nhân dân địa phương.
b)
A. Yêu cầu nhà máy ngừng hoạt động.
c)
B. Chặn các phương tiện ra vào nhà máy.
d)
C. Đe dọa công nhân làm việc trong nhà máy.
24.
Câu 24. Bố A ứng cử đại biểu quốc hội. A vận động mọi người bỏ phiếu cho bố A. Khi a vận động em, em sẽ chọn cách ứng xử nào sau đây?
a)
C. Em khuyên A nên để mọi người tự do lựa chọn vì đi vận động bỏ phiếu sẽ vi phạm quyền A. Bỏ cho bố A vì em chơi thân với bạn ấy.
b)
B. Em không quan tâm thế nào cũng được.
c)
C.bầu cử của công dân.
d)
D. Lôi kéo người khác cùng bỏ phiếu cho bố bạn A.
25.
Câu 25. Trong quá trình thực hiện chủ trương của Nhà nước về giải phóng mặt bằng, gia đình ông N phát hiện quá trình đền bù của cán bộ địa phương cho nhà mình không đúng như quy định. Gia đình ông N cần làm gì để bảo vệ quyền lợi của mình?
a)
A. Làm đơn khiếu nại.
b)
B. Làm đơn kêu cứu.
c)
C. Đơn trình bày.
d)
D. Đơn phản đối.
26.
Câu 2. Công dân đưa ra phát minh, sáng chế, sáng kiến cải tiến kỹ thuật là nội dung của quyền
a)
A. sáng tạo.
b)
B. được phát triển.
c)
C. học tập.
d)
D. lao động.
27.
Câu 3. Quyền được phát triển của công dân được biểu hiện ở nội dung nào?
a)
A. Có quyền được khuyến khích, bồi dưỡng để phát triển tài năng.
b)
B. Được học ở các trường đại học.
c)
C. Được học ở nơi nào mình thích.
d)
D. Được học môn học nào mình thích.
28.
Câu 4. Quyền học tập của công dân không bao gồm nội dung nào dưới đây ?
a)
B. Quyền được học ở bất cứ trường nào theo sở thích.
b)
A. Quyền học không hạn chế.
c)
C. Quyền được học thường xuyên, học suốt đời.
d)
D. Quyền được đối xử bình đẳng về cơ hộ học tập.
29.
Câu 5. Công dân có quyền học từ Tiểu học đến trung học, Đại học và sau Đại học là thể hiện
a)
A. quyền học không hạn chế.
b)
B. quyền học thường xuyên.
c)
C. quyền học ở nhiều bậc học.
d)
D. quyền học theo sở thích.
30.
Câu 6. Quyền học không hạn chế của công dân là học
a)
A. mọi bậc học thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển.
b)
B. bất cứ trường nào mà không cần thi tuyển hoặc xét tuyển.
c)
C. mọi lúc, mọi nơi .
d)
D. bất cứ ngành, nghề nào theo sở thích.
31.
Câu 7. Công dân có quyền sáng tác các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nội dung quyền
a)
A. sáng tạo.
b)
C. phát triển.
c)
B. tác giả.
d)
D. tự do cá nhân.
32.
Câu 8. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân?
a)
B. Những học sinh nghèo được miễn giảm học phí.
b)
A. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền học vượt lớp.
c)
C. Những học sinh xuất sắc có thể được học ở các trường chuyên.
d)
D. Những người đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học.
33.
Câu 9. Công dân có thể học bằng nhiều hình thức khác nhau và học ở các loại hình trường, lớp khác nhau là biểu hiện của quyền
a)
A. học thường xuyên, học suốt đời.
b)
B. tự do học tập.
c)
C. học bất cứ nơi nào.
d)
D. bình đẳng về trách nhiệm học tập.
34.
Câu 1. Nội dung nào dưới đây không phải là trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo quyền học tập của công dân ?
a)
B. Ưu tiên chọn trường đại học cho mọi người.
b)
A. Miễn giảm học phí cho học sinh thuộc diện chính sách.
c)
C. Cấp học bổng cho học sinh giỏi.
d)
D. Giúp đỡ học sinh vùng có điều kiện đặc biệt khó khăn.
35.
Câu 2. Quy chế tuyển sinh đại học quy định những học sinh đạt giải trong các kỳ thi học sinh giỏi quốc gia và quốc tế được ưu tiên tuyển thẳng vào các trường đại học là thể hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền được phát triển.
b)
A. Quyền được khuyến khích.
c)
B. Quyền học tập.
d)
D. Quyền được ưu tiên.
36.
Câu 3. Việc công dân có quyền học bất cứ ngành nghề nào phù hợp với năng khiếu, khả năng, sở thích và điều kiện của mình là một trong các nội dung của
a)
A. quyền học tập của công dân.
b)
B. quyền được phát triển của công dân.
c)
C. quyền tự do của công dân.
d)
D. quyền lựa chọn ngành nghề của công dân.
37.
Câu 4. Khẳng định nào dưới đây đúng về quyền học tập của công dân ?
a)
A. Công dân có quyền học không hạn chế thông qua thi tuyển hoặc xét tuyển
b)
B. Công dân có thể tự do vào học ở các trường học.
c)
C. Mọi công dân có thể vào học đại học mà không cần có điều kiện gì.
d)
D. Mọi công dân có thể học ở bất kỳ trường đại học nào.
38.
Câu 5. Thực hiện tốt quyền phát triển sẽ đem lại
a)
A. sự phát triển toàn diện của công dân
b)
B. cơ hội học tập cho công dân
c)
C. cơ hội sáng tạo cho công dân
d)
D. nâng cao dân trí
39.
Câu 6. Pháp luật nước ta khuyến khích tự do sáng tạo, phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật có lợi cho đất nước là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
A. Quyền sáng tạo.
b)
B. Quyền được phát triển.
c)
C. Quyền tinh thần.
d)
D. Quyền văn hóa.
40.
Câu 7. Quyền của công dân được hưởng đời sống vật chất và tinh thần đầy đủ để phát triển toàn diện là nội dung quyền nào?
a)
A. Quyền được phát triển.
b)
B. Quyền được tham gia.
c)
C. Quyền được học tập.
d)
D. Quyền được sống còn.
41.
Câu 8. Pháp luật nước ta quy định trừng trị nghiêm khắc những hành vi xâm phạm quyền phổ biến các tác phẩm văn học, nghệ thuật, khoa học là nhằm thúc đẩy quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền sáng tạo.
b)
A. Quyền được phát triển.
c)
B. Quyền tinh thần.
d)
D. Quyền văn hóa, giáo dục.
42.
Câu 9. Nội dung nào dưới đây không thuộc quyền được phát triển của công dân ?
a)
B. Những học sinh là con thương binh, bệnh binh được miễn giảm học phí.
b)
A. Những người phát triển sớm về trí tuệ có quyền được học vượt lớp.
c)
C. Những học sinh học xuất sắc có thể được học ở các trường chuyên.
d)
D. Những người đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia được tuyển thẳng vào đại học
43.
Câu 1. K. rất say mê nhạc cụ dân tộc, giành giải Ba trong cuộc thi quốc gia và được đặc cách nhận vào học tại Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam. K. đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền được phát triển.
b)
A. Quyền học không hạn chế.
c)
B. Quyền thường xuyên, học suốt đời.
d)
D. Quyền bình đẳng về cơ hội học tập.
44.
Câu 2. H có năng khiếu âm nhạc, đã giành giải thưởng quốc gia về đàn Piano, nên H được tuyển thẳng vào Học viện Âm nhạc Quốc gia Việt Nam, được hỗ trợ học phí. Vậy H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền được khuyến khích, bồi dưỡng phát triển tài năng.
b)
A. Quyền học tập theo sở thích.
c)
B. Quyền học tập không hạn chế.
d)
D. Quyền được học tập có điều kiện trong môi trường âm nhạc.
45.
Câu 7. Là học sinh giỏi, H được vào học ở trường Chuyên của tỉnh. H đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền được phát triển của công dân.
b)
A. Quyền học không hạn chế.
c)
B. Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.
d)
D. Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.
46.
Câu 8. Sau mấy năm làm công nhân, anh Đ vào học hệ Đại học tại chức. Anh Đ đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền học thường xuyên.
b)
A. Quyền học tập và lao động.
c)
B. Quyền học không hạn chế.
d)
D. Quyền tự do học tập.
47.
Câu 9. Sau một năm nghiên cứu, anh B là kỹ sư nhà máy đã cải tiến máy móc, rút ngắn quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động. Anh B đã thực hiện quyền nào dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền sáng tạo.
b)
A. Quyền lao động sáng tạo.
c)
B. Quyền được phát triển.
d)
D. Quyền cải tiến máy móc
48.
Câu 10.
a)
D múa rất đẹp và đã giành giải thưởng quốc gia về biểu diễn nghệ thuật múa, nên D được tuyển thẳng vào Trường Đại học Văn hóa - Nghệ thuật. D đã được hưởng quyền nào dưới đây của công dân ?
b)
C. Quyền được khuyến khich, bổi dưỡng để phát triển tài năng.
c)
A. Quyền học tập theo sở thích.
d)
B. Quyền học tập không hạn chế.
49.
Câu 11. Q thi đỗ và được tuyển chọn vào lớp Cử nhân chất lượng cao của Trường Đại học M. Q đã được hưởng quyền gì dưới đây của công dân ?
a)
C. Quyền được phát triển của công dân.
b)
A. Quyền học không hạn chế.
c)
B. Quyền ưu tiên trong tuyển sinh.
d)
D. Quyền ưu tiên trong lựa chọn nơi học tập.
50.
Câu 12. Trong kỳ tuyển sinh năm nay, V không trúng tuyển vào đại học nên đã cho rằng mình không được thực hiện quyền học tập nữa. Còn X thì nói V vẫn có quyền học tập. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây ? Vì sao ?
a)
C. Vẫn có quyền học tập vì V có thể học thường xuyên, học suốt đời.
b)
A. Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn khả năng đi học.
c)
B. Quyền học tập của V đã chấm dứt vì V không còn cơ hội học.
d)
D. V không có quyền học tập vì V có thể phải nhập ngũ.
51.
Câu 13. Sau khi tốt nghiệp Trung học phổ thông, H tiếp tục vào học Đại học chuyên ngành Quản trị kinh doanh. H đã thực hiện quyền nào của công dân ?
a)
C. Học không hạn chế.
b)
A. Học thường xuyên, học suốt đời.
c)
B. Học ở nhiều hình thức khác nhau.
d)
D. Học khi có điều kiện.
52.
Câu 14. Vì gia đình có hoàn cảnh khó khăn nên chị P không có điều kiện học tiếp ở đại học. Sau mấy năm, chị P vừa làm việc ở nhà máy, vừa theo học tại chức. Chị P đã thực hiện quyền nào của công dân ?
a)
C. Quyền học thường xuyên, học suốt đời.
b)
A. Quyền lao động thường xuyên, liên tục.
c)
B. Quyền được phát triển toàn diện.
d)
D. Quyền tự do học tập.
53.
Câu 15. Sau hai năm tìm tòi, nghiên cứu, anh A là kỹ sư nhà máy đã tạo ra sáng kiến hợp lý hóa quy trình sản xuất, khiến năng suất lao động cao hơn trước. Anh A đã thực hiện quyền nào của dưới đây của mình ?
a)
C. Quyền sáng tạo.
b)
A. Quyền học tập.
c)
B. Quyền được phát triển.
d)
D. Quyền lao động.
54.
Câu 16: Trường C đặc cách cho em B vào lớp một vì em mới năm tuổi nhưng đã biết đọc, viết và tính nhẩm thành thạo nên bị phụ huynh học sinh M cùng lớp tố cáo. Phụ huynh học sinh M đã hiểu sai quyền nào dưới đây của công dân?
a)
C. Được phát triển.
b)
A. Được tham vấn.
c)
B. Thẩm định.
d)
D. Sáng tạo.
55.
Câu 1. Để bảo vệ môi trường, mỗi công dân phải có trách nhiệm
a)
D. thực hiện các qui định của pháp luật về môi trường.
b)
A. xin phép chứng nhận về môi trường.
c)
B. định hướng đánh giá hiện trạng môi trường.
d)
C. phối hợp nhà nước để bảo vệ môi trường.
56.
Câu 2: Pháp luật nước ta quy định, bảo vệ môi trường là trách nhiệm của
a)
D. mọi công dân.
b)
A. tổ chức kinh tế.
c)
B. công dân từ đủ 18 tuổi trở lên.
d)
C. các tổ chức chính trị.
57.
Câu 3. Đối với các hành vi phá hoại, khai thác trái phép rừng, các nguồn tài nguyên thiên nhiên thì pháp luật nước ta
a)
A. ngăn cấm.
b)
B. hạn chế.
c)
C. giúp đỡ.
d)
D. khuyến khích.
58.
Câu 4. Nội dung nào dưới đây là nghĩa vụ của người sản xuất kinh doanh?
a)
A. Kinh doanh đúng ngành, nghề ghi trong giấy phép kinh doanh.
b)
B. Xóa đói giảm nghèo ở địa phương.
c)
C. Giải quyết việc làm cho người lao động.
d)
D. Đảm bảo đầy đủ điều kiện vật chất cho người lao động.
59.
Câu 5. Một thủ tục hành chính bắt buộc khi doanh nghiệp tham gia vào quá trình kinh doanh cần phải có
a)
D. giấy phép kinh doanh.
b)
A. vốn.
c)
B. lĩnh vực kinh doanh.
d)
C. kinh nghiệm kinh doanh.
60.
Câu 6. Quyền tự do kinh doanh của công dân có nghĩa là mọi công dân đều có quyền
a)
C. kinh doanh ngành, nghề mà pháp luật không cấm.
b)
A. kinh doanh tất cả các mặt hàng.
c)
B. quyết định quy mô và hình thức kinh doanh.
d)
D. kinh doanh tùy theo sở thích của mình.
61.
Câu 7. Bảo vệ tổ quốc là nghĩa vụ của
a)
A. mọi công dân Việt Nam.
b)
B. Công dân nam, nữ từ 18 tuổi trở lên.
c)
C. Công dân nam từ 16 tuổi trở lên.
d)
D. Công dân nam từ 18 tuổi trở lên.
62.
Câu 8. Xoá đói giảm nghèo và chăm sóc sức khoẻ cho nhân dân là nội dung của pháp luật trong lĩnh vực nào sau đây?
a)
A. Xã hội.
b)
B. Môi trường.
c)
C. Kinh tế.
d)
D. Quốc phòng.
63.
Câu 9. Một đất nước phát triển bền vững là một đất nuớc có sự phát triển liên tục về kinh tế, có sự ổn định và phát triển về văn hoá, xã hội, có môi trường được bảo vệ, cải thiện và có
a)
A. nền quốc phòng và an ninh vững chắc.
b)
B. vũ khí trang bị tinh nhuệ và hiện đại.
c)
C. chính sách đối ngoại phù hợp.
d)
D. sự giúp đỡ phong trào hòa bình và an ninh thế giới.
64.
Câu 10. Độ tuổi gọi nhập ngũ trong thời bình của thanh niên Việt Nam theo Luật nghĩa vụ quân sự 2015 là
a)
B. từ đủ 18 tuổi đến hết 25 tuổi.
b)
A. từ 17 tuổi đến 27 tuổi.
c)
C. từ 17 tuổi đến 26 tuổi.
d)
D. từ 16 tuổi đến 27 tuổi.
65.
Câu 1. Mọi công dân khi đủ điều kiện theo quy định của pháp luật được tự do lựa chọn loại hình kinh doanh phù hợp là nội dung quyền bình đẳng trong
a)
C. lĩnh vực kinh doanh.
b)
A. lĩnh vực an ninh- quốc phòng.
c)
B. tuyển dụng lao động.
d)
D. tìm kiếm việc làm.
66.
Câu 2. Công dân đủ bao nhiêu tuổi trở lên thì được đăng kí kinh doanh?
a)
B. 18 tuổi.
b)
A. 17 tuổi.
c)
C. 20 tuổi.
d)
D. 21 tuổi.
67.
Câu 3. Để giải quyết việc làm cho người lao động, pháp luật khuyến khích các nhà sản xuất, kinh doanh bằng nhiều giải pháp để
a)
B. tạo ra nhiều việc làm mới.
b)
A. mở rộng thị trường kinh doanh.
c)
C. xuất khẩu lao động.
d)
D. đào tạo nghề cho lao động.
68.
Câu 4. Trong việc chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, Luật nào quy định Nhà nước phải áp dụng nhiều biện pháp hữu hiệu để giảm tỉ lệ mắc bệnh, tăng tuổi thọ cho người dân ?
a)
B. Luật Bảo vệ, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
b)
A. Luật Bảo hiểm Y tế.
c)
C. Luật Bảo vệ trẻ em.
d)
D. Luật chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
69.
Câu 5. Sự gia tăng dân số nhanh là một trong các nguyên nhân làm cho đất nước phát triển
a)
A. không bền vững.
b)
B. không hiệu quả.
c)
C. không liên tục.
d)
D. không mạnh mẽ.
70.
Câu 6. Phát biểu nào sau đây là sai về chính sách của nhà nước trong việc phòng chống tệ nạn xã hội?
a)
D. Khuyến khích buôn lậu.
b)
A. Người vi phạm pháp luật sẽ bị xử lí nghiêm.
c)
B. Trộm cướp sẽ bị xử lí.
d)
C. Khuyến khích tập thể dục.
71.
Câu 7. Trong các hoạt động bảo vệ môi trường sau, hoạt động bảo vệ môi trường nào được xác định là có tầm quan trọng đặc biệt?
a)
D. Bảo vệ rừng.
b)
A. Sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
c)
B. Bảo vệ môi trường khu dân cư.
d)
C. Bảo vệ môi trường trong hoạt động kinh doanh.
72.
Câu 8. Theo pháp luật về bảo vệ môi trường thì mọi tài nguyên, khoáng sản đưa vào sử dụng phải
a)
A. nộp thuế cho Nhà nước.
b)
B. khai thác triệt để.
c)
C. giao cho chủ đầu tư nước ngoài.
d)
D. do nhân dân khai thác và sử dụng.
73.
Câu 9. Pháp luật quy định củng cố quốc phòng, bảo vệ an ninh quốc gia là nhiệm vụ của toàn dân mà lực lượng nòng cốt là
a)
B. quân đội nhân dân và công an nhân dân.
b)
A. bộ đội biên phòng.
c)
C. dân quân tự vệ.
d)
D. công an nhân dân và bộ đội biên phòng.
74.
Câu 10. Theo Luật Doanh nghiệp, trường hợp nào dưới đây được thành lập và quản lý doanh nghiệp?
a)
C. Công dân có đủ điều kiện theo quy định.
b)
A. Công nhân quốc phòng, công an nhân dân.
c)
B. Cán bộ, công chức nhà nước.
d)
D. Người thành niên bị hạn chế năng lực dân sự.
75.
Câu 1. Cơ sở sản xuất kinh doanh H được cấp phép kinh doanh thủ công mĩ nghệ, nhưng bị thua lỗ nên chuyển sang kinh doanh mặt hàng điện thoại di động. Vậy cơ sở kinh doanh H đã vi phạm nghĩa vụ gì ?
a)
A. Kinh doanh không đúng ngành, nghề đã đăng ký.
b)
B. Nộp thuế và bảo vệ lợi ích người tiêu dùng.
c)
C. Bảo vệ quyền lợi của người tiêu dùng.
d)
D. Tuân thủ các qui định về an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
76.
Câu 2. Công ty A ở vùng núi và công ty B ở vùng đồng bằng cùng sản xuất bánh kẹo, công ty A phải đóng thuế thu nhập Doanh nghiệp thấp hơn công ty B. Căn cứ vào yếu tố nào dưới đây hai công ty có mức thuế khác nhau?
a)
B. Địa bàn kinh doanh.
b)
A. Lợi nhuận thu được.
c)
C. Quan hệ quen biết.
d)
D. Khả năng kinh doanh.
77.
Câu 3. Nhà nước thực hiện phun thuốc chống các ổ dịch sốt xuất huyết là thể hiện sự quan tâm của Nhà nước đến việc
a)
C. chăm sóc sức khỏe cho nhân dân.
b)
A. phát triển đất nước.
c)
B. phát huy quyền của con người.
d)
D. vệ sinh môi trường.
78.
Câu 4. Nhà máy D sản xuất tinh bột Mì đã xả chất thải chưa qua xử lí ra môi trường. Nhà máy đã vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực nào dưới đây?
a)
B. Sản xuất kinh doanh.
b)
A. Lao động.
c)
C. Kinh doanh trái phép.
d)
D. Công nghiệp.
79.
Câu 5. Sau sự cố gây ô nhiễm môi trường biển, công ty F đã xử lí những nơi bị ô nhiễm, bồi thường cho số hộ dân bị ảnh hưởng, lắp đặt công nghệ xử lý chất thải mới. Việc làm đó thể hiện công ty đã
a)
B. khắc phục ô nhiễm và phục hồi môi trường.
b)
A. bảo vệ môi trường khu dân cư.
c)
C. đảm bảo an toàn trong sản xuất kinh doanh.
d)
D. bảo vệ môi trường trong sản xuất kinh doanh.
80.
Câu 6. Hành vi của công dân Việt Nam cấu kết với nước ngoài nhằm gây nguy hại cho độc lập chủ quyền thống nhất lãnh thổ Việt Nam là
a)
A. tội phản bội tổ quốc.
b)
B. tội bạo loạn.
c)
C. tội khủng bố.
d)
D. tội phá rối an ninh.
81.
Câu 7. Đang học dở thì K bỏ học đại học về quê xin mở cửa hàng kinh doanh ăn uống. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
a)
C. K đủ điều kiện để mở cửa hàng.
b)
A. K chưa đủ điều kiện mở cửa hàng ăn uống.
c)
B. K có thể mở cửa hàng mà không cần đăng kí.
d)
D. K cần học xong đại học mới được kinh doanh.
82.
Câu 8. Do bị bạn bè rủ rê, G đã sử dụng và nghiện ma túy. Hành vi sử dụng ma túy của G đã vi phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
D. Pháp luật về cưỡng chế.
b)
A. Pháp luật về lĩnh vực giáo dục.
c)
B. Pháp luật về trật tự an toàn xã hội.
d)
C. Pháp luật về phòng chống tệ nạn xã hội.
83.
Câu 9. Để phòng, chống tệ nạn xã hội, pháp luật quy định về ngăn chặn và bài trừ các tệ nạn xã hội, trong đó có
a)
A. bài trừ tệ nạn ma túy, mại dâm.
b)
B. bài trừ nạn hút thuốc lá.
c)
C. cấm uống rượu.
d)
D. hạn chế chơi game.
84.
Câu 10. Công dân được đào tạo trình độ cao đẳng, đại học đã được tạm hoãn gọi nhập ngũ thì độ tuổi gọi nhập ngũ đến hết bao nhiêu tuổi?
a)
B. 27 tuổi.
b)
A. 25 tuổi.
c)
C. 28 tuổi.
d)
D. 30 tuổi.
85.
Câu 1. Một nhóm các bạn học sinh nam lớp 12 đang bàn tán về việc liệu học sinh đang học lớp 12 có phải đăng kí khám tuyển nghĩa vụ quân sự hay không. Em đồng ý với ý kiến nào dưới đây?
a)
C. Công dân nam đủ 17 tuổi trở lên phải đăng kí.
b)
A. Học sinh lớp 12 không phải đăng kí.
c)
B. Học sinh, sinh viên không phải đăng kí.
d)
D. Công dân nam đủ 18 tuổi trở lên phải đăng kí.
86.
Câu 2. Công ty A có hành vi gây ô nhiễm môi trường. Việc làm của công ty này vi phạm pháp luật nào dưới đây?
a)
C. Luật hành chính.
b)
A. Luật hình sự.
c)
B. Luật dân sự.
d)
D. Luật hình sự.
87.
Câu 3. Sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông, X xin mở cửa hàng bán thuốc tân dược, nhưng bị cơ quan đăng kí kinh doanh từ chối. Lý do từ chối nào dưới đây là đúng pháp luật?
a)
C. X chưa có chứng chỉ nghề dược.
b)
A. X mới học xong trung học phổ thông.
c)
B. X chưa quen kinh doanh thuốc tân dược.
d)
D. X chưa nộp thuế cho nhà nước.
88.
Câu 4. Q là học sinh lớp 12, em luôn tích cực tham gia học tập môn Giáo Dục Quốc phòng- An ninh và cho rằng môn học này sẽ giúp bản thân tham gia bảo vệ Tổ quốc. Theo em lựa chon nào dưới đây là đúng?
a)
D. Đúng, vì môn học trang bị kiến thức và kĩ năng cần thiết để bảo vệ Tổ quốc.
b)
A. Không đúng, vì tham gia học môn này chỉ là thực hiện nghĩa vụ học tập.
c)
B. Không đúng, vì tham gia học môn này chỉ là để rèn luyện sức khỏe.
d)
C. Không đúng, vì tham gia học môn này chỉ là để rèn luyện tính kỷ luật.
89.
Câu 5. Ông S là chủ trang trại lợn tại tỉnh B đã trộn thêm hoạt chất systeamine (kích thích tăng trưởng, tạo nạc) cho vào thức ăn của lợn. Lựa chọn nào dưới đây là đúng?
a)
C. Vi phạm quy định không sử dụng chất cấm trong chăn nuôi .
b)
A. Không vi phạm pháp luật.
c)
B. Không ảnh hưởng đến sức khỏe người tiêu dùng.
d)
D. Không vi phạm đạo đức trong kinh doanh.
90.
Câu 6. Anh H (Giám đốc công ty TNHH), chị B (công nhân) kết hôn được 5 năm và sinh được 2 con gái, vì là con một nên anh H bắt chị B phải sinh tiếp để có con trai nối dõi, anh doạ”nếu không, tôi sẽ ly dị và không cho cô đem đi bất cứ tài sản nào cả”. Nếu em là chị B, em chọn cách xử lý nào dưới đây?
a)
A. Khuyên anh H không nên làm như thế, vì sẽ vi phạm pháp luật.
b)
B. Nghe lời anh H để cho gia đình được hạnh phúc.
c)
C. Yêu cầu bố mẹ đẻ của anh H ngăn cản chuyện đó.
d)
D. Cãi lại anh H và bế con về nhà mẹ đẻ sống.
Reset
