wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Công dân cuối kì II

Total questions: 56

Worksheet time: 42mins

Name
Class
Date
1.

Nhà nước xã hội chủ nghĩa mang bản chất của giai cấp?

a)

Tư sản

b)

Cầm quyền

c)

Bị trị

d)

Công nhân

2.

: Bản chất giai cấp công nhân của nhà nước ta được thể hiện tập trung nhất ở sự lãnh đạo của tổ chức nào sau đây?

a)

Hội nông dân

b)

Đảng Cộng sản

c)

Mặt trận Tổ quốc

d)

Hội chữ thập đỏ

3.

Nhà nước xây dựng hệ thống pháp luật để đảm bảo thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích hợp pháp của nhân dân đã thể hiện chức năng nào của nhà nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự, an toàn xã hội.

b)

Bảo vệ lợi ích của giai cấp thống trị.

c)

Đàn áp nhân dân bằng pháp luật.

d)

Tổ chức, xây dựng và bảo đảm thực hiện các quyền tự do, dân chủ và lợi ích của nhân dân.

4.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa là nền dân chủ của

a)

 nhân dân lao động.                                                        

b)

những người quản lý.    

c)

giai cấp công nhân.                                                       

d)

giai cấp nông dân.

5.

Nền dân chủ xã hội chủ nghĩa được thể hiện ở một trong những phương diện nào sau đây?

a)

Mang bản chất giai cấp công nhân. 

b)

Đảm bảo tính công bằng tuyệt đối.

c)

Triệt tiêu lợi ích cá nhân. 

d)

Đề cao tư tưởng tự tôn.

6.

Nhà nước sử dụng toàn bộ sức mạnh của mình để phòng ngừa, ngăn chặn mọi âm mưu gây rối, phá hoại, xâm lược của các thế lực thù địch đã thể hiện chức năng nào của nhà nước xã hội chủ nghĩa?

a)

Bảo đảm an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội. 

b)

Bảo đảm lợi ích của đảng viên.

c)

Bảo vệ lợi ích của người cầm quyền 

d)

Bảo đảm lợi ích của tầng lớp trí thức.

7.

Người dân tố cáo hành vi tham nhũng của cán bộ phường đã thể hiện dân chủ trong lĩnh vực

a)

chính trị

b)

văn hoá

c)

kinh tế

d)

xã hội

8.

Học sinh tham gia làm báo tường kỷ niệm ngày Nhà giáo Việt Nam là hoạt động thực hiện quyền dân chủ trong lĩnh vực

a)

lao động

b)

học tập

c)

giải trí

d)

văn hoá

9.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách dân số nước ta là tăng cường công tác lãnh đạo và

a)

quản lí của nhà nước.

b)

tổ chức xây dựng. 

c)

giáo dục tư tưởng.

d)

vận động quần chúng.

10.

Nội dung nào sau đây thể hiện phương hướng của chính sách giải quyết việc làm?

a)

Đa dạng hóa các loại hình nghề nghiệp. 

b)

Thúc đẩy phát triển sản xuất và dịch vu.

c)

Mở rộng thị trường lao động.  .

d)

Giảm tỷ lệ thất nghiệp ở cả nông thôn và thành thị.

11.

Theo em việc làm nào sau đây thể hiện việc góp phần giải quyết việc làm cho người lao động ở nước ta hiện nay?

a)

Đẻ ít, đẻ thưa, nuôi dạy con tốt.

b)

Chăm lo đến việc học tập, rèn luyện của con cái.

c)

Động viên gia đình tăng gia sản xuất, làm giàu hợp pháp.

d)

Môi giới tư nhân xuất khẩu lao động ra nước ngoài.

12.

Nội dung nào sau đây thể hiện một trong những mục tiêu của chính sách dân số ở nước ta hiện nay?

a)

San bằng mật độ dân cư.  

b)

Điều chỉnh mọi nguồn thu nhập.

c)

Thúc đẩy hoạt động nhập cư.         

d)

Ổn định cơ cấu dân số.

13.

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động là một trong những phương hướng cơ bản của chính sách nào sau đây?

a)

Bảo vệ môi trường. 

b)

Quốc phòng và an ninh.

c)

Giải quyết việc làm.

d)

Khoa học và công nghệ.

14.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân trong việc thực hiện chính sách giải quyết việc làm?

a)

Lười lao động, sống ỷ lại.  

b)

Định hướng nghề nghiệp đúng đắn.

c)

Chủ động tham gia sản xuất.

d)

Vươn lên nắm bắt khoa học kĩ thuật.

15.

Theo pháp luật về bảo vệ môi trường thì mọi tài nguyên đưa vào sử dụng đều phải

a)

nộp thuế hoặc trả tiền thuê.  

b)

khai thác triệt để, mạnh mẽ.

c)

giao cho chủ đầu tư nước ngoài.  

d)

do nhân dân khai thác và sử dụng.

16.

Việc làm nào sau đây là biện pháp quan trọng nhằm bảo vệ sự đa dạng sinh học?

a)

Đưa vào “Sách đỏ Việt Nam” những động, thực vật quý hiếm cần bảo vệ.

b)

 Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên

c)

Tăng cường bảo vệ rừng và đẩy mạnh việc trồng rừng.

d)

Nghiêm cấm việc khai thác rừng, săn bắn động vật.

17.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách tài nguyên và bảo vệ môi trường ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Chủ động ngăn chặn ô nhiễm môi trường.  

b)

Khôi phục làng nghề truyền thống.

c)

Khai thác đồng loạt các nguồn tài nguyên. 

d)

Phổ cập mô hình du canh du cư.

18.

Gìn giữ, bảo vệ các loài động vật ở khu bảo tồn thiên nhiên là công dân góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Dân số và giải quyết việc làm.

b)

Tài nguyên và bảo vệ môi trường.

c)

Quốc phòng và an ninh.

d)

Khoa học và công nghệ.

19.

Một trong những phương hướng của giáo dục và đào tạo là

a)

ưu tiên đầu tư cho giáo dục.

b)

đào tạo nhân lực.

 

c)

nâng cao dân trí

d)

bồi dưỡng nhân tài.

20.

Nội dung nào sau đây là một trong những phương hướng cơ bản để phát triển giáo dục và đào tạo ở nước ta?

a)

Mở rộng quy mô giáo dục. 

b)

Đồng loạt miễn, giảm học phí.  

c)

Kìm hãm phát triển văn hóa. 

d)

Hạn chế hợp tác quốc tế.

21.

Một trong những phương hướng cơ bản của chính sách giáo dục và đào tạo ở nước ta là

a)

Nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài.

b)

Nâng cao chất lượng, hiệu qủa giáo dục và đào tạo.

c)

Nâng cao hiểu biết và mức hưởng thụ văn hóa.

d)

Nâng cao hiệu quả của hoạt động khoa học và công nghệ.

22.

Giáo dục và đào tạo không trực tiếp thực hiện nhiệm vụ nào sau đây?

a)

Đào tạo nhân lực.

b)

Phân hóa giàu nghèo. 

c)

Nâng cao dân trí. 

d)

Bồi dưỡng nhân tài.

23.

Việc làm nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách giáo dục và đào tạo?

a)

Phê phán mọi hình thức học tập. 

b)

Nâng cao trình độ học vấn.

c)

Đổi mới phương pháp học tập. 

d)

Mở rộng quy mô các cấp học.

24.

Muốn nâng cao chất lượng và hiệu quả của Giáo dục - Đào tạo, chúng ta cần phải

a)

thực hiện giáo dục toàn diện, đổi mới nội dung, phương pháp dạy học.

b)

tạo điều kiện cho mọi người dân đi du học.

c)

tạo điều kiện cho người nước ngoài vào trường phổ thông dạy tiếng Anh.

d)

thay sách giáo khoa hàng năm để tiến kịp với sự phát triển của thế giới.

25.

Để xây dựng tiềm năng khoa học và công nghệ, Nhà nước coi trọng việc

a)

nâng cao chất lượng, tăng số lượng đội ngũ cán bộ khoa học.

b)

đổi mới khoa học và công nghệ

c)

hoàn thiện cơ sở pháp lí và nâng cao hiệu lực thì hành Luật Sở hữu trí tuệ.

d)

thúc đẩy việc áp dụng tiến bộ khoa học và công nghệ.

26.

Nội dung nào dưới đây là nhiệm vụ của khoa học và công nghệ?

a)

Giải đáp kịp thời những vấn đề lí luận và thực tiễn do cuộc sống đặt ra.

b)

Khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học.

c)

Đẩy mạnh nghiên cứu các lĩnh vực khoa học và công nghệ phục vụ đời sống.

d)

Tập trung phát triển lĩnh vực công nghệ cao, công nghệ tiên tiến.

27.

Việc làm nào sau đây thể hiện nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ?

a)

Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.

b)

Đầu tư ngân sách vào các chương trình nghiên cứu quốc gia.

c)

Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

d)

Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

28.

Hoạt động nào sau đây thể hiện nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ?

a)

Tạo ra thị trường cạnh tranh bình đẳng.

b)

Nâng cao số lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

c)

Huy động các nguồn lực hoạt động trong lĩnh vực công nghệ cao.

d)

Nâng cao chất lượng đội ngũ nghiên cứu khoa học.

29.

Nhà nước đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ là nhằm

a)

khai thác mọi tiềm năng sáng tạo trong nghiên cứu khoa học, lí luận.

b)

tạo thị trường cho khoa học công nghệ phát triển.

c)

tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng về khoa học và công nghệ.

d)

nâng cao trình độ quản lí của hoạt động khoa học và công nghệ.

30.

Để tạo thị trường cho khoa học và công nghệ, Nhà nước ta thực hiện một trong những chủ trương nào sau đây?

a)

Đề cao tư tưởng cố hữu.

b)

San bằng thuế thu nhập. 

c)

Chia đều mọi lợi nhuận.

d)

Trọng dụng nhân tài.

31.

Một trong những phương hướng cơ bản để phát triển khoa học và công nghệ ở nước ta được thể hiện ở nội dung nào sau đây?  

a)

Khai thác mọi nguồn tài nguyên.

b)

Đổi mới cơ chế quản lí.

c)

San bằng trình độ dân trí.

d)

Phát triển lao động thủ công.

32.

Để đổi mới cơ chế quản lí khoa học và công nghệ, Nhà nước huy động các nguồn lực đi nhanh vào một số lĩnh vực sử dụng

a)

lao động thủ công.

b)

phương pháp truyền thống.

c)

công cụ thô sơ.

d)

công nghệ tiên tiến.

33.

Để có thị trường cho khoa học và công nghệ, Nhà nước đã thực hiện một trong những biện pháp nào sau đây?

a)

Tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng.

b)

Từ chối giao lưu quốc tế.

c)

Hạn chế đào tạo cán bộ khoa học. 

d)

Giảm bớt nguồn vốn cung ứng.

34.

Nhà nước coi trọng việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ khoa học là thực hiện phương hướng nào sau đây để phát triển khoa học và công nghệ?

a)

Tăng cường đề cao lợi ích nhóm. 

b)

Đáp ứng mọi nhu cầu riêng biệt.

c)

Xây dựng tiềm lực khoa học, công nghệ.

d)

Tiến hành phân hóa giai cấp.

35.

Nền văn hóa nước ta đang xây dựng là nền văn hóa

a)

tiên tiến, hiện đại. 

b)

tiến tiến, đậm đà bản sắc dân tộc.

c)

có nội dung Xã hội chủ nghĩa. 

d)

phát triển hài hòa và tiến bộ.

36.

Nội dung nào dưới đây đúng với phương hướng của chính sách văn hóa ở nước ta?

a)

Tiếp thu di sản văn hóa nhân loại. 

b)

Tiếp thu giá trị văn hóa nhân loại.

c)

Tiếp thu truyền thống văn hóa nhân loại. 

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

37.

Hành vi nào dưới đây góp phần giữ gìn, bảo vệ di sản văn hóa?

a)

Phá bỏ những di sản văn hóa cũ.

b)

Đào bới trái phép địa điểm khảo cổ.

c)

Sưu tầm di vật, cổ vật .

d)

Mua bán, trao đổi trái phép bảo vật quốc

38.

Công dân đi tham dự lễ hội Đền Hùng hàng năm là việc làm thể hiện

a)

kế thừa, phát huy lòng yêu nước của dân tộc.

b)

Phát huy tinh thần đoàn kết dân tộc.

c)

Bảo tồn di sản văn hóa của dân tộc. 

d)

Phát huy tiềm năng sáng tạo văn hóa của

39.

Sản phẩm tinh thần có giá trị lịch sử, văn hóa, được lưu giữ bằng trí nhớ, chữ viết, được lưu truyền bằng truyền miệng, truyền nghề, trình diễn và các hình thức lưu giữ, lưu truyền khác, được gọi là

a)

di sản văn hóa vật thể.  

b)

di sản văn hóa phi vật thể.

c)

di tích lịch sử - văn hóa.

d)

sản phẩm văn hóa.

40.

Việc làm nào dưới đây là góp phần bảo tồn di tích lịch sử?

a)

Tu bổ, phục hồi giá trị di tích lịch sử. 

b)

Tháo dỡ, phá hủy di tích lịch sử.

c)

cải tạo, thay thế di tích lịch sử. 

d)

Giữ nguyên hiện trạng di tích lịch sử.

41.

Công dân không được thực hiện hành vi nào dưới đây về chính sách văn hóa?

a)

Khôi phục và giữ gìn các di sản văn hóa. 

b)

Chiếm đoạt, làm sai lệch di sản văn hóa.

c)

Bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa. 

d)

Tôn tạo, nghiên cứu các di tích lịch sử.

42.

Một trong những phương hướng xây dựng nền văn hóa tiên tiến, đậm đà bản sắc dân tộc là kế thừa và phát huy những

a)

phong tục lạc hậu. 

b)

lối sống thực dụng.

c)

tư tưởng mê tín dị đoan.

d)

di sản văn hóa dân tộc.

43.

Nền văn hóa chứa đựng những yếu tố tạo ra sức sống, bản lĩnh dân tộc là nền văn hóa

a)

duy trì hủ tục vùng, miền.  

b)

bảo vệ phong tục lạc hậu.

c)

đậm đà bản sắc dân tộc. 

d)

phát triển tư tưởng cực đoan.

44.

Công dân lưu giữ và phát triển các loại hình nghệ thuật dân gian ở nước ta là góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Dân số. 

b)

Văn hóa.

c)

Quốc phòng.

d)

Tài nguyên.

45.

Công dân tham gia bảo tồn và phát huy giá trị các di tích lịch sử là góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Văn hóa.  

b)

Việc làm.

c)

Tài chính.  

d)

Dân số.

46.

Sao chép tác phẩm nghệ thuật của người khác vì mục đích vụ lợi là không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách nào sau đây?

a)

Tài nguyên. 

b)

Môi trường. 

c)

Dân số. 

d)

Văn hóa.

47.

Công dân tích cực đấu tranh chống các hủ tục, bài trừ mê tín dị đoan là góp phần thực hiện chính sách nào sau đây?

a)

Tài nguyên. 

b)

Bảo hiểm.

c)

Văn hóa. 

d)

Tiền tệ.

48.

Nội dung nào sau đây không thể hiện trách nhiệm của công dân đối với chính sách văn hóa?

a)

Tham gia truyền đạo trái phép.  

b)

Chiếm lĩnh kiến thức khoa học kỹ thuật.

c)

Nâng cao trình độ học vấn. 

d)

Tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại.

49.

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội phải gắn với chiến lược quốc phòng và an ninh là biểu hiện của kết hợp kinh tế - xã hội với

a)

lực lượng quốc phòng.

b)

an ninh nhân dân. 

c)

thế trận an ninh.   

d)

an ninh, quốc phòng

50.

Công dân có hành vi cấu kết với người nước ngoài, phát tán tài liệu nói xấu Nhà nước là

a)

phản bội Tổ quốc. 

b)

lật đổ chính quyền nhân dân.

c)

xâm phạm an ninh quốc gia.  

d)

cung cấp bí mật Nhà nước cho nước ngoài.

51.

Công dân không thể hiện trách nhiệm đối với chính sách quốc phòng và an ninh khi thực hiện hành vi nào sau đây?

a)

Gây rối trật tự công cộng. 

b)

Tham gia hoạt động quốc phòng nơi cư trú.

c)

Gìn giữ an ninh quốc gia.  

d)

Thường xuyên nâng cao tinh thần cảnh giác.

52.

Phương hướng của chính sách quốc phòng, an ninh không phải là sự kết hợp giữa hai yếu tố nào sau đây?

a)

Thế lực phản động và nhân dân. 

b)

Sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại.

c)

Quốc phòng và an ninh. 

d)

Kinh tế xã hội với quốc phòng an ninh.

53.

Nội dung nào dưới đây thể hiện vai trò của chính sách đối ngoại?

a)

Tạo điều kiện quốc tế thuận lợi cho công cuộc đổi mới đất nước.

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội.

c)

Xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

d)

Nâng cao vị thế nước ta trên thế giới.

54.

Học sinh tích cực học ngoại ngữ để sau này có thể tham gia vào các công việc liên quan đến đối ngoại. Trong trường hợp này là thể hiện

a)

trách nhiệm của công dân. 

b)

trách nhiệm của Nhà nước.

c)

lợi ích của Nhà nước. 

d)

lợi ích của tập thể.

55.

Một trong những nguyên tắc của chính sách đối ngoại được biểu hiện ở nội dung nào sau đây?

a)

Bình đẳng và cùng có lợi. 

b)

Đề cao vị trí độc tôn.

c)

Can thiệp vào công việc nội bộ.

d)

Xâm phạm độc lập chủ quyền.

56.

Hoạt động nào sau đây của công dân góp phần thực hiện chính sách đối ngoại?

a)

Đưa người vượt biên trái phép.

b)

Chia sẻ các bài viết phản động. 

c)

Từ chối mọi quan hệ quốc tế.

d)

Quan tâm đến tình hình thế giới.