WorksheetsÔn Tập Cuối Kỳ 2-Sinh
Total questions: 145
Worksheet time: 1hrs 13mins
Câu 1: Sinh trưởng ở thực vật là
quá trình tăng lên về số lượng tế bào.
quá trình tăng lên về khối lượng tế bào.
quá trình tăng lên về kích thước cơ thể do tăng số lượng và kích thước tế bào.
quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra.
Câu 2. Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động:
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên
tùy từng loài
ngẫu nhiên
Câu 3. Cơ sở tế bào học của hiện tượng sinh trưởng là:
quá trình tăng lên về số lượng tế bào
quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
sự nguyên phân của các tế bào mô phân sinh
sự giảm phân của các tế bào mô phân sinh
Câu 4. Kết quả của sinh trưởng thứ cấp
làm cây tăng kích thước theo chiều ngang
làm phát sinh cành bên và rễ nhánh
làm cho cây ra hoa, tạo quả
làm cho thân và rễ dài ra
Câu 5. Mô phân sinh ở thực vật là
nhóm các tế bào chưa phân hóa, nhưng khả năng nguyên phân rất hạn chế
nhóm các tế bào chưa phân hóa, duy trì được khả năng nguyên phân
nhóm các tế bào chưa phân hóa, mất dần khả năng nguyên phân
nhóm các tế bào phân hóa, chuyên hóa về chức năng
Câu 6. Cây 2 lá mầm có loại mô phân sinh nào sau đây?
mô phân sinh đỉnh và mô phân sinh bên
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng
mô phân sinh lóng
Câu 7. Phát biểu đúng về mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng là
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Một lá mầm, mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, mô sinh lóng có ở thân cây Một lá mầm
mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Câu 8. Mô phân sinh bên và mô phân sinh lóng có ở
thân cây Một lá mầm
thân cây Hai lá mầm
cả cây Một lá mầm và Hai lá mầm
mô phân sinh bên có ở thân cây Hai lá mầm, còn mô phân sinh lóng có ở thân cây Hai lá mầm
Câu 9. Ở cây Hai lá mầm, tính từ ngọn đến rễ là các loại mô phân sinh theo thứ tự:
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh bên→ mô phân sinh lóng→ mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ
Mô phân sinh đỉnh ngọn → mô phân sinh đỉnh rễ → mô phân sinh bên
Câu 10. Thế nào là sinh trưởng sơ cấp?
là quá trình biến đổi về chất lượng các cấu trúc và chức năng sinh hóa của tế bào làm cây ra hoa, kết quả, tạo hạt
là quả trình tăng lên về số lượng tế bào
là quá trình tăng lên về khối lượng tế bào
là quá trình cây phân chia mô phân sinh đỉnh lớn lên
Câu 11. Sinh trưởng sơ cấp của cây là:
Sự sinh trưởng của thân và rễ theo chiều dài do hoạt động của mô phân sinh đỉnh.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động phân hoá của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây hai lá mầm.
Sự tăng trưởng chiều dài của cây do hoạt động nguyên phân của mô phân sinh đỉnh thân và đỉnh rễ chỉ có ở cây cây một lá mầm.
Câu 12. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng sơ cấp?
Làm tăng kích thước chiều dài của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh đỉnh
Câu 13. Sinh trưởng thứ cấp của cây thân gỗ là do hoạt động
mô phân sinh đỉnh
mô phân sinh bên
mô phân sinh bên
ngẫu nhiên
Câu 14. Sinh trưởng thứ cấp là:
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân thảo hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh bên của cây thân gỗ hoạt động tạo ra.
Sự tăng trưởng bề ngang của cây một lá mầm do mô phân sinh bên của cây hoạt động tạo ra
Sự tăng trưởng bề ngang của cây do mô phân sinh lóng của cây hoạt động tạo ra
Câu 15. Đặc điểm nào không có ở sinh trưởng thứ cấp?
Làm tăng kích thước chiều ngang của cây
Diễn ra hoạt động của tầng sinh bần
Diễn ra cả ở cây một lá mầm và cây hai lá mầm
Diễn ra hoạt động của mô phân sinh bên
Câu 16. Sinh trưởng sơ cấp xảy ra ở
cây một lá mầm và cây hai lá mầm
chỉ xảy ra ở cây hai lá mầm
cây một lá mầm và phần thân non của cây hai lá mầm
cây hai lá mầm và phần thân non của cây một lá mầm
Câu 17: Những cây có sinh trưởng sơ cấp là:
ngô, lúa, mía.
khoai lang, ổi, xoài.
đậu phộng, táo, xà cừ.
vừng, mía, lim.
Câu 18: Những cây có sinh trưởng thứ cấp là:
ngô, lúa.mía
ổi, xoài, lim
đậu phộng, táo, xà cừ
ngô, mía, lim
Câu 19. Nhóm các hooc môn kích thích ở thực vật bao gồm
Gibêrelin, Xitôkinin, Axit abxixic
Auxin, Gibêrelin, Xitôkinin
Etilen, Axit abxixic, Xitôkinin
Auxin, Êtilen, Axit abxixic
Câu 20. Auxin có vai trò:
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra hoa.
ích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra lá.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra rễ phụ.
Kích thích nảy mầm của hạt, của chồi, ra quả.
Câu 21. Để kích thích cành giâm ra rễ, người ta sử dụng thuốc kích thích ra rễ, trong các thuốc này chất nào có vai trò chính
Xitokinin
Axetilen
Auxin
AAB
Câu 22. Auxin được sử dụng nhiều trong sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, nếu sử dụng auxin nhân tạo để phun lên rau, củ thì sẽ gây độc cho cơ thể con người. Nguyên nhân là vì
Auxin nhân tạo làm gia tăng vi sinh vật gây bệnh.
Auxin nhân tạo không có enzym phân giải.
Auxin nhân tạo làm ảnh hưởng đến hoạt động hô hấp.
Auxin nhân tạo làm rối loạn chuyển hoá trong tế bào.
Câu 23. Gibêrelin được sinh ra ở bộ phận nào của cây:
Hạt, quả.
Thân,cành.
Chồi ngọn.
Lá, rễ.
Câu 24. Người ta sử dụng giberelin để
Kích thích mảy mầm của hạt, củ, chồi, sinh trưởng theo chiều cao của cây, phát triển bộ lá tạo quả không hạt
Kích thích chồi nảy mầm, hạt, củ, sinh trưởng chiều cao của cây, tạo quả không hạt
Làm giảm độ nảy mầm của hạt, chồi, củ kích thích sinh trưởng chiều cao, tạo quả không hạt
Kích thích nảy mầm của hạt, củ, chồi, sinh trưởng chiều cao, phát triển bộ rễ, tạo quả không hạt
Câu 25. Gibêrelin có vai trò:
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân
Làm giảm số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, giảm chiều dài của tế bào và tăng chiều dài thân.
Làm tăng số lần nguyên phân, chiều dài của tế bào và giảm chiều dài thân.
Câu 26. Trong các cây lúa bị mọc vống có thể tìm thấy chất nào với hàm lượng cao hơn bình thường?
Giberelin
Xitokinin
Auxin
Glutamin
Câu 27. Một cây ngô bị đột biến gen làm cho thân cây lùn. Khi xử lí cây ngô lùn ấy bằng một loại hoocmon thì người ta thấy cây ngô cao bình thường. Hãy cho biết tên của loại hoocmon đó?
Giberelin.
Xitôkinin
Êtilen.
Axit abxixic.
Câu 28. Xitôkilin có vai trò:
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm tăng sự hoá già của tế bào
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển của chồi bên và sự hoá già của tế bào.
Kích thích nguyên phân ở mô phân sinh và làm chậm sự phát triển chồi bên, làm chậm sự hoá già của tế bào.
Câu 29. Đối với cây lấy thân, lá có thể tăng năng suất bằng cách xử lý ở nồng độ thích hợp
Xitokinin
Axetilen
Etylen
AAB
Câu 30. Dùng hoocmôn thực vật nào sau đây để nuôi cấy tế bào và mô thực vật, kích thích chồi nách sinh trưởng?
AIA.
GA.
Xitôkinin.
AAB
Câu 31. Hormone ethylene được tổng hợp chủ yếu ở
Quả đang chín
Đỉnh chồi ngọn
Hệ thống rễ
Các cơ quan non đang sinh trưởng
Câu 32. Êtylen được sinh ra ở
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả còn xanh
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
Hoa, lá, quả, đặc biệt trong thời gian rụng lá, hoa già, quả đang chín
Hầu hết các phần khác nhau của cây, đặc biệt trong thời gian ra lá, hoa già, quả đang chín.
Câu 33. Êtylen có vai trò:
Thúc quả chóng chín, ức chế rụng lá và rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng quả, kìm hãm rụng lá.
Thúc quả chóng chín, rụng lá kìm hãm rụng quả.
Thúc quả chóng chín, rụng lá, rụng quả.
Câu 35. Khi cây đã già thì lượng chất nào sau đây sẽ tăng?
Auxin
Gibêrelin
Êtilen
Xitôkinin
Câu 35. Axit abxixic (ABA) có vai trò chủ yếu là
Kìm hãm sự sinh trưởng của cây, lóng, trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, gây trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng đóng.
Kìm hãm sự sinh trưởng của cành, lóng, làm mất trạng thái ngủ của chồi, của hạt, làm khí khổng mở.
Câu 36. Loại bỏ hoocmon nào có thể khiến hạt nảy mầm ngay trên cây mẹ
Auxin
GA
Etylen
Axit abxixic
Câu 37. Những hoocmôn môn thực vật thuộc nhóm kìm hãm sự sinh trưởng là:
Auxin, xitôkinin
Auxin, gibêrelin
Auxin, gibêrelin
Etylen, Axit absixic
Câu 38. Dùng hoocmôn thực vật nào sau đây để nuôi cấy tế bào và mô thực vật, kích thích chồi nách sinh trưởng?
AIA.
GA.
Xitôkinin.
AAB
Câu 39. Ví dụ nào không đúng khi vận dụng kiến thức về phát triển trong sản xuất nông nghiệp:
Thắp đèn để thúc thanh long ra hoa trái vụ
Trồng rau cải xen vào vườn cây trái
Trồng lúa xen với cây rau màu
Dùng gibêrelin thúc hạt hay củ nảy mầm sớm khi đang ở trạng thái ngủ.
Câu 40. Phát triển ở thực vật là
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện ở ba quá trình liên quan với nhau là sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kì sống của cá thể biểu hiện qua hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, sự phân hoá và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể
Câu 41: Phát triển ở thực vật là toàn bộ những biến đổi diễn ra trong chu kỳ sống của thực vật biểu hiện qua
ba quá trình không liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
hai quá trình liên quan với nhau: phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
ba quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng, phân hóa và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
hai quá trình liên quan với nhau: sinh trưởng và phát sinh hình thái tạo nên các cơ quan của cơ thể.
Câu 42. Sự ra hoa của cây chủ yếu phụ thuộc vào những yếu tố:
hoocmôn ra hoa, tuổi của cây, nhiệt độ.
tuổi của cây, nhiệt độ, chu kì quang và hoocmôn ra hoa.
hoocmôn ra hoa, chu kì quang, nhiệt độ.
uổi của cây, nhiệt độ và chu kì quang.
Câu 43. Tuổi của cây một năm được tính theo
số lóng
số lá
số chồi nách
số chồi nách
Câu 44. Hiện tượng cây chỉ ra hoa sau khi trải qua mùa đông lạnh giá hoặc sử lý nhiệt độ thấp được gọi là
quang gián đoạn
sốc nhiệt
xuân hóa
già hóa
Câu 45. Xuân hóa là mối quan hệ phụ thuộc của cây ra hoa vào
độ dài ngày
nhiệt độ
tuổi cây
quang chu kì
Câu 46. Quang chu kì là?
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm
Thời gian chiếu sáng xen kẽ với bóng tối bằng nhau trong ngày
Thời gian chiếu sáng trong một ngày
Tương quan độ dài ban ngày và ban đêm trong một mùa
Câu 47. Mô tả nào dưới đây về quang chu kỳ là không đúng.
Căn cứ vào quang chu kỳ có thể chia ra 3 loại cây: cây trung tính, cây ngày ngắn, cây ngày dài
Ảnh hưởng tới sự phát triển nhưng không tác động đến sự sinh trưởng của cây
Là thời gian chiếu sang xen kẽ với bóng tối
Tác động đên sự ra hoa, rụng lá, tạo củ di chuyển các hợp chất quang hợp
Câu 48. Mô tả nào dưới đây về quang chu kỳ là đúng
Căn cứ vào quang chu kỳ có thể chia ra 3 loại cây: cây trung tính, cây ngày ngắn, cây ngày dài
Ảnh hưởng tới sự phát triển nhưng không tác động đến sự sinh trưởng của cây
Là biên độ nhiệt giữa ngày và đêm
Tác động đên sự nảy mầm
Câu 49. Cây ngày ngắn là cây:
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 10 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 14 giờ
Câu 50. Cây ra hoa trong điều kiện thời gian chiếu sáng ít hơn 12 giờ là:
Cây ngày ngắn
Cây dài ngày
Cây trung tính
Cây Một lá mầm
Câu 51. Cây nào thuộc cây ngày ngắn?
Cà chua
Cây lúa mì
Cà phê
Hướng dương
Câu 52. Cây ngày dài là cây
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 8 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng hơn 12 giờ.
Cây ra hoa trong điều kiện chiếu sáng ít hơn 12 giờ.
Câu 53. Thực vật nào sau đây thuộc nhóm cây ngày dài?
Cà chua.
Hướng dương.
Cà phê.
Thanh long.
Câu 54: Nhóm cây nào sau đây là cây trung tính?
Lúa mì, đại mạch, thanh long.
Cà chua, đậu, hướng dương.
Hoa cúc, cà chua, khoai tây.
Hướng dương, thanh long, hoa cúc.
Câu 55: Cây trung tính có đặc điểm nào sau đây?
Ra hoa trong điều kiện ngày dài
Ra hoa trong điều kiện ngày ngắn
Ra hoa trong điều kiện chiếu sáng nhiều hơn 12h/ngày.
Ra hoa trong điều kiện ngày ngắn và ngày dài.
Câu 56. Phitocrom là
Sắc tố cảm nhận quang chu kỳ và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa ở hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Sắc tố cảm nhận quang chu kỳ có bản chất là phi protein và chứa ở hạt cần ánh sáng để nảy mầm
Sắc tố cảm nhận quang chu kỳ và cảm nhận ánh sáng, có bản chất là protein và chứa ở lá cần ánh sáng để quang hợp
Sắc tố không cảm nhận ánh sáng nhưng cảm nhận quang chu kỳ chứa trong các loại hạt cần ánh sáng để nảy mầm.
Câu 57. Sắc tố tiếp nhận ánh sáng trong phản ứng quang chu kì của thực vật là:
phitocrom.
arotenoid.
diệp lục
auxin.
Câu 58: Phitôcrôm có những dạng nào?
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 660mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 730mm.
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 730mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 660mm.
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 630mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 760mm.
Dạng hấp thụ ánh sáng đỏ (Pđ)có bước sóng 560mm và dạng hấp thụ ánh sáng đỏ xa (Pđx)có bước sóng 630mm.
Câu 59. Phitocrom Pđx có tác dụng
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, ức chế hoa nở
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng mở, hoa nở
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng đóng, hoa nở
Làm cho hạt nảy mầm, khí khổng đóng, ức chế hoa nở
Câu 60. Vai trò của phitocrom ?
Tác động đên sự ra hoa, nảy mầm vận động cảm ứng, đóng mở khí khổng
Tác động đên sự phân chia tế bào
Kích thích sự ra hoa của cây dài ngày
Kích thích sự ra hoa của cây ngắn ngày
Câu 61. Hormone florigen có tác dụng
Kích thích nảy chồi
Kích thích ra hoa
Kích thích phát triển rễ
Kích thích nảy mầm
Câu 62. Năng suất mía sẽ giảm rõ rệt nếu sinh trưởng và phát triển ở chúng có tương quan
Sinh trưởng nhanh hơn phát triển
Sinh trưởng chậm hơn phát triển
Sinh trưởng và phát triển đều nhanh
Sinh trưởng và phát triển bình thường
Câu 63. Đối với các cây trồng lấy ngọn cành: bí; mướp, su su người ta thường bấm ngọn nhằm:
Duy trì ưu thế đỉnh để giúp thân dài nhất
Để cho thân cây to, có nhiều nhánh
Kích thích mọc các nhánh bên để nâng cao hiệu quả kinh tế
Để cây có thể vươn đón ánh sáng
Câu 64. Sinh trưởng của cơ thể động vật là
Quá trình tăng kích thước của các hệ cơ quan trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của cơ thể do tăng kích thước và số lượng của tế bào
Quá trình tăng kích thước của các mô trong cơ thể.
Quá trình tăng kích thước của các cơ quan trong cơ thể.
Câu 65.Các nhân tố ảnh hưởng đến sinh trưởng của cây bao gồm
Đặc điểm di truyền và ánh sáng
Đặc điểm di truyền, ánh sáng và nhiệt độ
Nhân tố bên trong và nhân tố bên ngoài
Nước, nhiệt độ, ánh sáng, dinh dưỡng
Câu 66.Ý nào không đúng với mối quan hệ giữa sinh trưởng với phát triển:
Sinh trưởng gắn với phát triển và phát triển trên cơ sở của sinh trưởng.
Sinh trưởng và phát triển là những quá trình liên quan với nhau, đó là hai mặt của chu trình sống của cây.
Sinh trưởng và phát triển gắn với nhau, đan xen nhau trong chu trình sống của cây.
Sinh trưởng và phát triển là hai quá trình không liên quan với nhau
Câu 67. Phát triển qua biến thái ở động vật là:
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và từ từ về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và đột ngột về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi đột ngột về hình thái, cấu tạo và sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Sự thay đổi từ từ về hình thái, cấu tạo và về sinh lý của động vật sau khi sinh ra hoặc nở từ trứng ra.
Câu 68. Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có
đặc điểm hình thái, cấu tạo tương tự với con trưởng thành nhưng khác về sinh lý.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý gần giống với con trưởng thành.
đặc điểm hình thái và sinh lý giống với con trưởng thành nhưng khác nhau về cấu tạo.
Câu 69. Sinh trưởng và phát triển của động vật qua biến thái không hoàn toàn là
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, không trải qua nhiều lần biến đổi nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển chưa hoàn thiện, trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Trường hợp ấu trùng phát triển hoàn thiện, không phải trải qua nhiều lần lột xác nó biến thành con trưởng thành.
Câu 70. Phát triển của động vật là bao gồm các quá trình biến đổi ngoại trừ:
Kích thước và khối lượng cơ thể không thay đổi
Sinh trưởng
Phát sinh hình thái các cơ quan và cơ thể
Phân hoá tế bào
Câu 71. Sinh trưởng và phát triển của động vật không qua biến thái là kiểu phát triển mà con non có:
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý giống với con trưởng thành
đặc điểm hình thái, cấu tạo giống với con trưởng thành và sinh lý khác với con trưởng thành
đặc điểm hình thái, cấu tạo, sinh lý tương tự với con trưởng thành
đặc điểm hình thái, cấu tạo và sinh lý khác với con trưởng thành
Câu 72. Phát biểu nào sau đây không đúng khi nói về quá trình sinh trưởng và phát triển ở muỗi?
Phát triển qua biến thái không hoàn toàn
Quá trình phát triển có 2 giai đoạn: phôi và hậu phôi.
Ấu trùng có hình dạng, cấu tạo, sinh lí khác hoàn toàn so với con trưởng thành
Phải trải qua giai đoạn trung gian mới thành con trưởng thành
Câu 73. Sự giống nhau giữa phát triển qua biến thái hoàn toàn và phát triển qua biến thái không hoàn toàn ?
Đều có sinh lý khác nhau hoàn toàn giữa ấu trùng và con trưởng thành.
Đều có giai đoạn hợp tử phân chia thành phôi.
Đều tạo ra những loài động vật có lợi cho nông nghiệp
Đều có cấu tạo, hình thái khác hoàn toàn giữa ấu trùng và con trưởng thành.
Câu 74. Testostêrôn được sinh sản ra ở
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Tinh hoàn.
Buồng trứng.
Câu 75. Hoocmôn sinh trưởng (GH) được sản sinh ra ở
Tinh hoàn.
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Buồng trứng.
Câu 76: Tirôxin được sản sinh ra ở
Tuyến giáp.
Tuyến yên.
Tinh hoàn.
Buồng trứng.
Câu 77. Quá trình phát triển của động vật đẻ trứng gồm giai đoạn:
phôi
phôi và hậu phôi
hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Câu 78. Quá trình phát triển của động vật đẻ con gồm giai đoạn:
phôi
phôi và hậu phôi
hậu phôi
Phôi thai và sau khi sinh
Câu 79. Ở giai đoạn trẻ em tuyến yên tiết ra quá nhiều hoocmôn sinh trưởng ( GH) sẽ gây ra hiện tượng:
người bé nhỏ
người khổng lồ
người bình thường
tất cả đều đúng
Câu 80. Hiện tượng người bé nhỏ nguyên nhân là do
hoocmôn tirôxin tiết ra quá ít vào giai đoạn trẻ em.
hoocmôn tirôxin tiết ra quá nhiều vào giai đoạn trẻ em.
hoocmôn sinh trưởng (GH) tiết ra quá ít vào giai đoạn trẻ em.
hoocmôn sinh trưởng (GH) tiết ra quá nhiều vào giai đoạn trẻ em.
Câu 81. Khi trời rét, động vật biến nhiệt sinh trưởng và phát triển chậm vì thân nhiệt giảm làm cho sự chuyển hóa trong cơ thể
giảm, sinh sản giảm
tăng dẫn tới hạn chế tiêu thụ năng lượng
giảm, sinh sản tăng
mạnh hơn tạo nhiều năng lượng để chống rét
Câu 82. Các loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển ở động vật có xương sống là:
hooc môn sinh trưởng và tirôxin
hooc môn sinh trưởng và Testostêron
testostêron và Ơstrôgen
hooc môn sinh trưởng, tirôxin, Testostêron và Ơstrôgen
Câu 83. Hai loại hooc môn chủ yếu ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của côn trùng là:
testostêron và ơstrôgen
eđixơn và juvenin
testostêron và echđisơn
ơstrôgen và juvennin
Câu 84. Cắt bỏ tuyến giáp của nòng nọc sẽ gây hậu quả gì?
nòng nọc vẫn phát triển thành ếch.
nòng nọc không lớn lên được.
nòng nọc không phát triển thành ếch được.
nòng nọc còn nhỏ nhưng có hình dạng của ếch.
Câu 85. Trong các yếu tố sau đây, yếu tố nào là tác nhân ảnh hưởng mạnh nhất lên quá trình sinh trưởng và phát triển của động vật?
Thức ăn.
Nhiệt độ môi trường.
Độ ẩm.
Ánh sáng.
Câu 86. Các biện pháp điều khiển sự sinh trưởng và phát triển ở động vật và người là
Cải tạo giống, chuyển đổi cơ cấu chăn nuôi, cải thiện chất lượng dân số.
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, cải thiện dân số và kế hoạch hoá gia đình.
Cải tạo giống, cải thiện môi trường sống, kế hoạch hoá gia đình.
Chống ô nhiễm môi trường, thay đổi thức ăn, cải thiện chất lượng dân số.
Câu 87. Juvenin có tác dụng:
Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
Ức chế sự lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Ức chế sự lột xác ở sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 88. Ecđixon có tác dụng:
Gây lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Gây lột xác ở sâu bướm, ức chế sâu biến thành nhộng và bướm.
Ức chế sự lột xác ở sâu bướm, kích thích sâu biến thành nhộng và bướm.
Ức chế sự lột xác ở sâu bướm, kìm hãm sâu biến thành nhộng và bướm.
Câu 89. Ơstrôgen được sinh ra ở
Tuyến giáp.
Buồng trứng.
Tuyến yên.
Tinh hoàn.
Câu 90. Ơstrôgen có vai trò:
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích thước tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Câu 91. Tirôxin có tác dụng:
Tăng cường quá trình sinh tổng hợp prôtêin, do đó kích quá trình phân bào và tăng kích tớc tế bào, vì vậy làm tăng cường sự sinh trưởng của cơ thể.
Kích thích chuyển hoá ở tế bào sinh trưởng, phát triển bình thường của cơ thể.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con đực.
Kích thích sự sinh trưởng và phát triển các đặc điểm sinh dục phụ ở con cái.
Câu 92. Hoocmon làm cơ thể bé gái thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí ở thời kì dậy thì là:
Testostêron
Tirôxin
Ơstrôgen
Hoocmon sinh trưởng
Câu 93. Hoocmon làm cơ thể bé trai thay đổi mạnh về thể chất và sinh lí ở thời kì dậy thì là:
Testostêron
Tirôxin
Ơstrôgen
Hoocmon sinh trưởng (LH)
Câu 94. Chọn đáp án đúng cho dấu (….…) sau đây: …..…là nhân tố ảnh hưởng mạnh nhất đến quá trình sinh trưởng và phát triển của cả động vật và người.
Ánh sáng.
Nhiệt độ.
Độ ẩm.
Thức ăn.
Câu 95. Sơ đồ phát triển qua biến thái hoàn toàn ở bướm theo thứ tự nào sau đây:
Bướm→ trứng→ sâu→ nhộng→ bướm
Bướm→ sâu→ trứng→ nhộng→ bướm
Bướm→ nhộng→ sâu→ trứng→ bướm
Bướm→ nhộng→ trứng→ sâu→ bướm
Câu 96. Kiểu phát triển của động vật qua biến thái hoàn toàn là kiểu phát triển mà còn non có đặc điểm hình thái
cấu tạo và sinh lý rất khác với con trưởng thành
cấu tạo tương tự với con trưởng thành, nhưng khác về sinh lý
cấu tạo và sinh lý tương tự với con trưởng thành
Câu 97. Chất nào sau đây ảnh hưởng đến sinh trưởng và phát triển của phôi thai, gây dị tật ở trẻ em?
Thuốc lá, rượu
Ma túy, thuốc lá, rượu
Rượu, vitamin
Ma túy, đồ hộp, thuốc bổ
Câu 98. Sinh sản vô tính ở thực vật là hình thức sinh sản
không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con cái không giống mẹ.
có sự thụ tinh tạo ra con cái giống nhau và giống mẹ.
có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con cái tạo ra giống nhau.
không có sự kết hợp của giao tử đực và giao tử cái, con cái giống nhau và giống mẹ.
Câu 99. Ở thực vật, sinh sản vô tính gồm có 2 hình thức là
sinh sản bào tử và sinh sản sinh dưỡng.
sinh sản bằng hạt và sinh sản bằng cành.
sinh sản bằng chồi và sinh sản bằng lá.
sinh sản bằng rễ và sinh sản bằng thân củ.
Câu 100. Thực vật nào sau đây sinh sản bào tử?
Rêu.
Khoai tây.
Cà chua.
Mía.
Câu 101. Loài cây nào sau đây có khả năng tạo ra những cơ thể mới từ một bộ phận là thân bò?
Rau má.
Dương xỉ.
Thuốc bỏng.
Cỏ tranh.
Câu 102. Trong sinh sản sinh dưỡng ở thực vật, cây mới được tạo ra
từ một phần của cơ quan sinh dưỡng của cây.
chỉ từ rễ chính của cây.
chỉ từ một phần thân của cây.
chỉ từ lá của cây.
Câu 103. Sinh sản sinh dưỡng tự nhiên gồm sinh sản bằng
lá, rễ củ, thân củ, thân bò, thân rễ.
giâm, chiết, ghép cành, thân bò.
rễ củ, ghép cành, thân rễ, lá.
thân củ, chiết, ghép cành, lá.
Câu 104. Cây rau má sinh sản sinh dưỡng bằng
Rễ củ.
Thân rễ.
Thân bò.
Thân củ.
Câu 105. Hình thức sinh sản có sự hợp nhất giữa giao tử đực và giao tử cái tạo thành hợp tử phát triển thành cơ thể mới được gọi là
sinh sản vô tính.
sinh sản hữu tính.
sinh sản sinh dưỡng.
sinh sản bảo tử.
Câu 106. Thụ tinh kép ở thực vật có hoa là sự kết hợp của
nhân 2 giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử.
hai nhân giao tử đực với nhân của trứng và nhân cực trong túi phôi tạo thành hợp tử và nhân nội nhũ.
hai bộ NST đơn bội của giao tử đực và giao tử cái (trứng) trong túi phôi tạo thành hợp tử có bộ NST lưỡng bội.
hai tinh tử với trứng ở trong túi phôi.
Câu 107. Đặc điểm không phải là ưu thế của sinh sản hữu tính so với sinh sản vô tính ở thực vật là
có khả năng thích nghi với những điều kiện môi trường biến đổi.
tạo được nhiều biến dị di truyền làm nguyên liệu cho quá trình chọn giống và tiến hóa.
duy trì ổn định những tính trạng tốt về mặt di truyền.
có sự trao đổi và tái tổ hợp của hai bộ gen.
Câu 108. Sinh sản vô tính dựa trên cơ sở
phân bào giảm nhiễm
phân bào nguyên nhiễm
phân bào giảm nhiễm và phân bào nguyên nhiễm
phân bào giảm nhiễm, phân bào nguyên nhiễm và thụ tinh
Câu 109. Ở thực vật có hoa, quá trình hình thành túi phôi trải qua
1 lần giảm phân, 1 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 2 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 3 lần nguyên phân.
1 lần giảm phân, 4 lần nguyên phân.
Câu 110. Quá trình vận chuyển hạt phấn từ nhị đến núm nhuỵ gọi là
Thụ tinh
Hình thành hạt phấn
Hình thành túi phôi
Thụ phấn
Câu 111. Trình tự nào sau đây là đúng về quá trình hình thành hạt phấn (thể giao tử đực) ở thực vật có hoa?
Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 3 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn.
Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → mỗi tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn.
Tế bào mẹ giảm phân cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử sống sót nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn.
Tế bào mẹ nguyên phân 2 lần cho 4 tiểu bào tử → 1 tiểu bào tử nguyên phân 1 lần cho 1 hạt phấn chứa 1 tế bào sinh sản và 1 tế bào ống phấn.
Câu 112. Ý nghĩa sinh học của hiện tượng thụ tinh kép ở thực vật hạt kín là gì?
Giúp thực vật thích nghi tốt với các điều kiện môi trường
Hình thành nội nhũ chứa các tế bào tam bội
Tiết kiệm vật liệu di truyền (sử dụng cả 2 tinh tử)
Hình thành nội nhũ cung cấp chất dinh dưỡng nuôi phôi
Câu 113. Chọn một cành khỏe, tốt, gọt lớp vỏ, bọc đất mùn quanh lớp vỏ bọc, sau 1 thời gian ra rễ cắt rời đem trồng. Đây là phương pháp nhân giống vô tính bằng cách
ghép cành.
nuôi cấy mô.
giâm cành.
chiết cành.
Câu 114. Trong các phương pháp sau, phương pháp nhân giống vô tính nào có hiệu quả nhất hiện nay?
Gieo từ hạt.
Nuôi cấy mô.
Giâm cành.
Chiết cành.
Câu 115. Những cây ăn quả lâu năm người ta thường chiết cành với mục đích
rút ngắn thời gian sinh trưởng.
nâng cao chất lượng quả.
tránh sâu bệnh gây hại.
kích thích cho cây nhiều quả.
Câu 116. Khi ghép cành cần phải cắt bỏ hết lá ở cành ghép vì:tránh gió, mưa làm lay động cành ghép.
tránh gió, mưa làm lay động cành ghép.
tránh gió, mưa làm lay động cành ghép.
để tiết kiệm nguồn chất dinh dưỡng cung cấp cho lá.
loại bỏ sâu bệnh hại trên các lá cây.
Câu 117. Trong sự hình thành hạt phấn, từ 1 tế bào mẹ (2n) trong bao phấn giảm phân hình thành
hai tế bào con (n).
ba tế bào con (n).
bốn tế bào con (n).
năm tế bào con (n).
Câu 118. Bộ phận nào của hoa biến đổi thành quả?
Noãn đã thụ tinh.
Nhụy hoa.
Bầu nhụy.
Đầu nhị.
Câu 119. Thụ phấn chéo là quá trình chuyển hạt phấn từ
nhị sang đầu vòi nhụy một cây khác cùng loài.
nhị sang đầu vòi nhụy của cùng một hoa.
nhị sang đầu vòi nhụy của hoa khác cùng cây.
nhị sang đầu vòi nhụy một cây khác loài.
Câu 120. Sinh sản vô tính ở động vật là:
một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể giống và khác mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
một cá thể luôn sinh ra nhiều cá thể gần giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
một cá thể sinh ra một hay nhiều cá thể mới giống hệt mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
một cá thể luôn sinh ra chỉ một cá thể giống mình, không có sự kết hợp giữa tinh trùng và trứng.
Câu 121. Sinh sản vô tính ở động vật dựa trên hình thức phân bào nào?
Phân bào nguyên nhiễm
Giảm phân và nguyên phân.
Giảm phân và thụ tinh.
Trực phân, giảm phân và nguyên phân
Câu 122. Ở loài ong, kết quả của quá trình trinh sinh là tạo ra các con ong
thợ có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
chúa có bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội (2n).
thợ có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
đực có bộ nhiễm sắc thể đơn bội (n).
Câu 123. Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Câu 124. Động vật nào sau đây sinh sản bằng hình thức nảy chồi?
Trùng roi.
Thủy tức.
Ong.
Giun đất.
Câu 125. Hình thức sinh sản vô tính nào có cả ở động vật đơn bào và đa bào?
Trinh sinh.
Phân mảnh.
Nảy chồi.
Phân đôi.
Câu 126. Khi điều kiện sống thay đổi đột ngột có thể dẫn đến hàng loạt cá thể động vật sinh sản vô tính bị chết, vì sao?
Các cá thể giống hệt nhau về kiểu gen.
Các cá thể khác nhau về kiểu gen.
Do thời tiết khắc nghiệt.
Điều kiện sống không đổi.
Câu 127. Sinh sản hữu tính động vật là
kiểu sinh sản tạo ra cá thể mới qua sự hợp nhất của giao tử đực và giao tử cái, các cá thể mới rất giống nhau và thích nghi với môi trường sống.
kiểu sinh sản có sự kết hợp của các giao tử lưỡng bội để tạo ra các cá thể mới thích nghi với môi trường sống.
kiểu sinh sản tạo ra các cá thể mới qua hợp nhất của 2 loại giao tử của bố và mẹ nên con cái rất giống bố mẹ.
kiểu sinh sản tạo cá thể mới qua hình thành và hợp nhất giao tử đơn bội đực và giao tử đơn bội cái để tạo ra hợp tử lưỡng bội, hợp tử phát triển thành cá thể mới.
Câu 128. Sự hình thành tinh trùng và trứng trong sinh sản hữu tính dựa trên cơ sở của quá trình
nguyên phân.
thụ tinh.
thụ phấn.
giảm phân.
Câu 129. Sự hợp nhất giao tử đực với giao tử cái tạo thành hợp tử được gọi là quá trình
nguyên phân.
thụ phấn.
giảm phân.
thụ tinh.
Câu 130. Động vật nào sau đây là động vật đơn tính?
Giun đất.
Ốc sên.
Bọt biển.
Ếch.
Câu 131. Hình thức thụ tinh, trong đó, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ngoài cơ thể con cái được gọi là
thụ tinh chéo.
thụ tinh trong.
tự thụ tinh.
thụ tinh ngoài.
Câu 132. Hình thức thụ tinh, trong đó, trứng gặp tinh trùng và thụ tinh bên ở trong cơ quan sinh dục của con cái được gọi là
thụ tinh chéo
thụ tinh ngoài
tự thụ tinh
thụ tinh trong
Câu 133. Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh sản hữu tính ở động vật?
Không có sự tái tổ hợp của hai bộ gen.
Luôn gắn liền với quá trình nguyên phân tạo giao tử và thụ tinh tạo hợp tử.
Cá thể con giống nhau và giống bố mẹ nên thích nghi tốt với môi trường sống ổn định.
Cá thể mới được tạo ra đa dạng về các đặc điểm di truyền, thích nghi tốt với điều kiện môi trường thay đổi.
Câu 134. Số lượng nhiễm sắc thể của tinh trùng, trứng và hợp tử lần lượt là
n, 2n, n.
2n, n, n.
n, n, 2n.
2n, 2n, n.
Câu 135. Hướng tiến hoá về sinh sản của động vật là
Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
Từ hữu tính đến vô tính, từ thụ tinh ngoài đến thụ tinh trong, từ đẻ trứng đến đẻ con.
Từ vô tính đến hữu tính, từ thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ trứng đến đẻ con.
Từ vô tính đến hữu tính, thụ tinh trong đến thụ tinh ngoài, từ đẻ con đến đẻ trứng.
Câu 136. Đặc điểm nào không đúng với sinh sản vô tính ở động vật?
Cá thể có thể sống độc lập, đơn lẻ vẫn sinh sản bình thường.
Đảm bảo sự ổn định về mặt di truyền qua các thế hệ cơ thể.
Tạo ra số lượng lớn con cháu trong thời gian ngắn.
Có khả năng thích nghi cao với sự thay đổi của điều kiện môi trường.
Câu 137. Trong sinh sản hữu tính có những loài đẻ trứng là:
cá chép, nhái, chim sẻ, thú mỏ vịt.
cá chép, lợn, gà, chó, mèo.
trâu, bò, ngựa, vịt.
ếch, gà, lợn, rắn .
Câu 138. Động vật nào sau đây là loài đẻ con?
Cá chép.
Ếch.
Gà.
Bò.
Câu 139. Động vật nào có hình thức thụ tinh trong:
Rắn, cá, gà, giun đất
Ếch, chim, bò, cá voi.
Bò, lợn, cá, nhái, chim.
Cá voi, rắn, trâu, gà.
Câu 140. Sinh sản vô tính, các cá thể mới sinh ra:
giống nhau và giống cá thể gốc
khác nhau và giống cá thể gốc
giống nhau và khác cá thể gốc
giống 1 phần của cá thể gốc
Câu 141. Động vật nào sau đây là động vật đơn tính?
Giun đất.
Ốc sên.
Bọt biển.
Ếch.
Câu 142. Động vật nào sau đây lưỡng tính?
Ốc sên.
Gà.
Ếch.
Hổ.
Câu 143. Sinh sản vô tính ở động vật có các hình thức nào sau đây?
Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, tái sinh
Phân đôi, nảy chồi, phân mảnh, trinh sinh
Phân đôi, tái sinh, bào tử, sinh dưỡng
Phân đôi, tiếp hợp, phân mảnh, tái sinh
Câu 144. Khi nói về quá trình thụ tinh ở động vật, nhận xét nào sau đây là sai?
Các loài thụ tinh ngoài thường đẻ rất nhiều trứng.
Các loài đẻ trứng đều thụ tinh ngoài.
Các động vật đẻ con đều thụ tinh trong.
Thụ tinh trong có hiệu suất cao hơn thụ tinh ngoài.
Câu 145. Những động vật nào sao đây sinh sản bằng hình thức nảy chồi?
Thủy tức, trùng roi, ong
Thủy tức, trùng roi, trai sông
Thủy tức, hải quỳ
