NEW
Font size
WorksheetsĐề 1 - Vi sinh
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Khái niệm xoắn khuẩn
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động được nhờ có lông
Là những vi khuẩn lượn xoắn, di động
Di động hoặc không, nếu di động thì có lông quanh thân
Không di động
Đặc điểm cấu tạo tế bào của vi khuẩn
Có nhân điển hình
Không có nhân
Không có màng nhân
Có bộ máy phân bào
Đặc điểm chất nguyên sinh của tế bào vi khuẩn
Protein và polipeptid chiếm khoảng 50% trọng lượng khô
Protein và polipeptid chiểm khoảng 80% trọng lượng khô
Không có enzym nội bào
Chứa nội độc tố
Đặc điểm màng nguyên sinh của tế bào vi khuẩn
Có tính thẩm thấu chọn lọc và vận chuyển điện tử
Là nơi tổng hợp nhân của vi khuẩn
Là nơi tổng hợp các Ribosom cho tế bào
Là nơi bám của các lông của vi khuẩn
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram dương
Gồm nhiều lớp petidoglycan, có tính vững chắc
Gồm một lớp petidoglycan, tính vững chắc thấp
Peptidoglycan bản chất hóa học là lipid và acid amin
Thành phần acid teichoic ít có ở nhóm vi khuẩn này
Đặc điểm vách của vi khuẩn Gram âm
Gồm nhiều lớp petidoglycan nên có tinh
Bên ngoài vách còn có lớp lipopolysaccharit
Tính đặc hiệu kháng nguyên thấp
Cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit
Một trong những tính chất sau không thuộc đặc tính của vách vi khuẩn
Quyết định tính kháng nguyên thân
Có tính thẩm thấu chọn lọc
Là nơi tác động của một số kháng sinh
Là nơi mang các điểm tiếp nhận đặc hiệu cho thực khuẩn thể
Đặc điểm vách tế bào vi khuẩn
Quyết định nên hình thể của vi khuẩn
Quyết định tính chất gây bệnh của vi khuẩn
Được cấu tạo bởi phức hợp lipopolysaccharit (LPS)
Bao bên ngoài vỏ của vi khuẩn
Đặc điểm cấu tạo vỏ của vi khuẩn
Là một lớp vỏ cứng bao ngoài vách, có vai trò bảo vệ vi khuẩn
Là một lớp nhầy, lỏng lẻo, không rõ rệt bao quanh vi khuẩn
Mọi loại vi khuẩn đều có vỏ khi gặp điều kiện không thuận lợi
Chỉ có những trực khuẩn Gram âm mới có vỏ
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của lông của vi khuẩn
Là những sợi protein dài và xoắn
Xuất phát từ màng tế bào xuyên qua vách tế bào
Giúp vi khuẩn tồn tại được trong những điều kiện không thuận lợi
Giúp vi khuẩn truyền giới tính từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của pili của vi khuẩn
Cấu tạo hóa học là protein
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không tồn tại được
Nếu mất pili vi khuẩn sẽ không truyền được các yếu tố di truyền từ vi khuẩn này sang vi khuẩn khác
Một vi khuẩn đực có thể có một hoặc nhiều pili giới tính
Đặc điểm cấu tạo và chức năng của nha bào của vi khuẩn
Mọi loài vi khuẩn trong điều kiện sống không thuận lợi đều có khả năng sinh nha bào
Ở trạng thái nha bào vi khuẩn vẫn có khả năng gây bệnh
Màng nha bào bao bên ngoài nhân AND
Nha bào có hai lớp vách trong và ngoài
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn
Tất cả vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Vi khuẩn chuyển hóa được là nhờ các enzym nội và ngoại bào
Vi khuẩn chuyển hóa được nhờ có các enzym ngoại bào
Chỉ những vi khuẩn ký sinh trong tế bào mới gây được bệnh
Đặc điểm chuyển hóa và dinh dưỡng của vi khuẩn
Quá trình chuyển hóa tạo ra một số chất như nội độc tố, vitamin...
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn tự dưỡng
Tất cả các vi khuẩn gây bệnh đều là vi khuẩn di dưỡng
Enzym ngoại bào có vai trò thực hiện quá trình chuyển hóa phức tạp
Đặc điểm các loại môi trường nhân tạo để nuôi cấy vi khuẩn
Môi trường cơ bản: phải đủ các yếu tổ dinh dưỡng cần thiết cho đa số vi khuẩn
Môi trường cơ bản: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng nhanh
Môi trường chuyên biệt: là môi trường cơ bản có thêm hồng câu
Môi trường chuyên biệt: để nuôi cấy các vi khuẩn tăng trưởng chậm
Thuốc kháng sinh là những chất ngăn chặn vi khuẩn nhân lên hay tiêu diệt vi khuẩn bằng cơ chế
Tác động vào sự cân bằng lý học của tế bào vi khuẩn
Tác động vào các giai đoạn chuyển hóa của đời sống vi khuẩn
Ức chế sinh tổng hợp protein
Tác động vào giai đoạn phân chia của tế bào vi khuẩn
Kháng sinh có đặc điểm
Có nguồn gốc cơ bản từ các chất hóa học
Có nguồn gốc cơ bản từ thực vật
Mỗi loại kháng sinh chỉ tác động lên một nhóm hay một loại vi khuẩn nhất định
Kháng sinh có hoạt phổ rộng tãi là kháng sinh tiêu diệt được nhiều lại vi khuẩn gây bệnh khác nhau
Chất tẩy uế và chất sát khuẩn giống nhau ở điểm
Có thể tổng hợp bằng phương pháp hóa học, ly trích từ động vật, thực vật hoặc VSV
Có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Gây độc hại cho cơ thể
Kháng sinh làm hư hại màng nguyên tương vi khuẩn theo cơ chế
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của vách vi khuẩn
Kháng sinh làm tăng tính thấm chọn lọc của màng nguyên tương vi khuẩn
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu chọn lọc của màng nguyên tương
Kháng sinh làm thay đổi tính thẩm thấu của màng nhân
Kháng sinh ức chế sinh tổng hợp protein của vi khuẩn theo một trong các cơ chế sau:
Phá hủy tiểu phần 30S của ribosom
Phá hủy tiểu phần 50S của ribosom
Cản trở sự liên kết của các acid amin ở tiểu phần 50S
Tác động vào enzym catalase ở tiểu phần 50S
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh vào tiều phần 30S của vi khuẩn là:
Kháng sinh phá hủy ARN thông tin
Kháng sinh cản trở ARN thông tin trượt trên polysom
Kháng sinh gắn vào 30S của ribosom vi khuẩn gây nên đọc sau mã của ARN thông tin
Kháng sinh phá hủy các ARN vận chuyển
Một trong các cơ chế tác động của kháng sinh trong quá trình sinh tổng hợp acid nucleic của vi khuẩn
Ức chế enzym gyrase nên ngăn cản sự sao chép của AND
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ARN
Tác động vào ARN khuôn, ức chế tổng hợp ADN
Ngăn cản sinh tổng hơp AND-polymerase phụ thuộc ARN
Kháng sinh tác động lên vách của tế bào vi khuẩn làm cho:
Vi khuẩn sinh ra không có vách, do đó dễ bị tiêu diệt
Chức năng thẩm thấu chọn lọc của vách bị thay đổi, vi khuẩn bị tiêu diệt
Cấu trúc hóa học của vách bị thay đổi nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Các thụ thể trên bề mặt vách bị phá hủy nên vi khuẩn bị tiêu diệt
Chất sát khuẩn là những chất
Ức chế sự phát triển của vi sinh vật ở mức độ phân tử
Gây độc hại cho mô sống của cơ thể
Thường chỉ dùng để tẩy uế đồ vật hay sát trùng ngoài da
Độc tính cao nên không thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Chất tẩy uế có đặc điểm
Có nguồn gốc từ các chất hóa học hay từ động vật, thực vật
Chỉ dùng để tẩy uế đồ vật
Có khả năng tiêu diệt các vi sinh vật nên có thể dùng tại chỗ như bôi ngoài da
Có tác động mạnh đối với vi khuẩn, làm ngưng sự phát triển của vi khuẩn
Đặc điểm sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn:
Có bốn dạng đề kháng là: đề kháng thật, đề kháng giả, đề kháng tự nhiên, đề kháng thu được
Đề kháng giả: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
Đề kháng thật: bao gồm đề kháng tự nhiên và đề kháng thu được
Đề kháng tự nhiên là đề kháng nhưng không phải là bản chất, không do nguồn gốc di truyền
Ở vi khuẩn kháng kháng sinh, gen đề kháng tạo ra sự đề kháng bằng cách
Làm giảm tính thấm của vách
Làm giảm tính thấm của màng nguyên tương
Làm giảm tính thấm của màng nhân
Làm giảm tính thấm của vỏ
Vi khuẩn kháng thuốc kháng sinh theo cơ chế
Vi khuẩn sản xuất enzym để phá hủy hoạt tính của thuốc
Vi khuẩn làm giảm khả năng thẩm thấu của vách tế bào đối với thuốc
Vi khuẩn không còn enzym nên không chịu ảnh hưởng của kháng sinh
Vi khuẩn không còn màng tế bào
Đặc điểm của đề kháng thu được trong kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
Chiếm tỷ lệ thấp trong sự kháng thuốc của vi khuẩn
Kháng thuốc theo cơ chế đột biến là chủ yếu
Các gen đề kháng có thể nằm trên nhiễm sắc thể, plasmid hay transposon
Gen đề kháng chỉ được truyền từ vi khuẩn đực F+ sang vi khuẩn cái F-
Đặc điểm của vi khuẩn có R-plasmid
Tồn tại được trong môi trường có kháng sinh
Không tồn tại dược trong môi trường có kháng sinh
Có ở những vi khuẩn nhạy cảm với kháng sinh
Có ở mọi loài vi khuẩn gâybệnh
Trên lâm sàng, phối hợp thuốc kháng sinh là một trong những nguyên tắc dùng thuốc để tránh hiện tượng kháng thuốc, dựa trên tính chất sau của đột biến
Đột biến có tính vững bền
Đột biến có tính ngẫu nhiên
Đột biến có tính chất hiểm
Đột biến có tính chất độc lập và đặc hiệu
Kháng sinh đồ là kỹ thuật
Xác định độ nhạy cảm của vi khuẩn với kháng sinh
Xác định độ nhạy cảm của kháng sinh với vi khuẩn
Xác định vi khuẩn gây bệnh sau khi phân lập, định danh vi khuẩn
Xác định nồng độ kháng thuốc kháng sinh của vi khuẩn
Sử dụng kháng sinh rộng rãi, không đúng chỉ định sẽ dẫn đến tình trạng
Các vi khuẩn kháng thuốc bị tiêu diệt
Các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc bị tiêu diệt
Các vi khuẩn nhạy cảm được tự do phát triển mà không bị ức chế cạnh tranh bởi các vi khuẩn khác
Tất cả các vi khuẩn nhạy cảm và kháng thuốc đều bị tiêu diệt
Một trong những biện pháp phòng chống kháng thuốc ở vi khuẩn là:
Chỉ điều trị khi có kết quả kháng sinh đồ
Chỉ điều trị khi phân lập, định danh được vi khuẩn
Chọn kháng sinh theo kết quả kháng sinh đồ
Phối hợp nhiều loại kháng sinh và tăng liều kháng sinh
Một số khái niệm về nhiễm trùng
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội
Bệnh nhiễm trùng cấp tính: diễn tiến bệnh nhanh, sau đố bệnh nhân thường tử vong
Bệnh nhiễm trùng mạn tính: bệnh kéo dài, triệu chứng không dự dội
Nhiễm trùng tiềm tàng: người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng
Virus là một đơn vị sinh vật học đặc biệt vì:
Kích thước rất nhỏ bẻ, từ 20-300mm
Chỉ nhân lên được trong môi trường giàu chất dinh dưỡng
Tuy nhỏ bé nhưng vấn duy trì được nòi giống qua các thế hệ và gây nhiễm trùng cho tế bào
Có hệ thống enzym chuyển hóa
Acid nucleic của virus gồm
ARN
AND
AND và ARN
hoặc AND hoặc ARN
Thành phần capsid của virus có chức năng
Giữ cho hình thái và kích thước của virus luôn ổn định
Tham gia vào giai đoạn lắp ráp và giải phóng virus ra khỏi tế bào sau chu kỳ nhân lên
Mang mọi mật mã di truyền đặc trưng cho từng virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng virus
Acid nucleic của virus có đặc điểm
Là một sợi AND dạng vòng khép kín, trọng lượng 1-2% hạt virus
Quyết định khả năng gây nhiễm trùng của virus trong tế bào cảm thụ
Tham gia vào sự bám của virus trên các vị trí thích hợp của tế bào cảm thụ
Mang mọi mật mã di truyền chung của virus
Đặc điểm, vai trò enzym cấu trúc của virus
Có chức năng trong quá trình chuyển hóa trrao đổi chất của virus
Chỉ có ở một vài loại virus
Có tính kháng nguyên chuyên biệt
Là enzym hô hấp của virus
Họ vi khuẩn đường ruột có đặc điểm
Sắp xếp thành đôi hay thành chuỗi
Có thể sinh bào tử, một số có vỏ
Trực khuẩn Gram âm
Trực khuẩn Gram âm or Gram dương
Họ vi khuẩn đường ruột có đặc điểm chung
Gồm nhiều loại trực khuẩn Gram âm, Gram dương sống ở ống tiêu hóa của người và động vật
Là các vi khuẩn gây bệnh cho đường tiêu hóa
Hiếu khí hoặc kỵ khí tùy tiện
Kỵ khí tuyệt đối
Đặc điểm sinh vật học của Salmonella
Vi khuẩn chỉ phát triển được ở nhiệt độ 37 độ C
Sinh nha bào nếu điều kiện môi trường không thuận lợi
H2S (-)
Oxidase (-)
Đặc điểm gây bệnh sốt thương hàn của Samonella
Vi khuẩn xâm nhập cơ thể theo đường tiêu hóa, đường hô hấp
Vi khuẩn bám trên bề mặt niêm mạc ruột non làm niêm mạc bị hoại tử
Vi khuẩn nhân lên trong hạch mạc treo ruột
Phải có khoảng 102-103 vi khuẩn xâm nhập vào cơ thể theo đường tiêu hóa mới có khả năng gây bệnh
Đặc điểm sinh vật học của vi khuẩn tả:
Chỉ tồn tại được ở pH 8,5-9,5
Hiếu khí-kỵ khí tùy ngộ
Kỵ khí tuyệt đối
Oxidase (-)
Khả năng gây bệnh của vi khuẩn tả chủ yếu dựa vào
Ngoại độc tố gây rối loạn hấp thu nước và điện giải
Sự xâm phạm của tả vào bào tương niêm mạc ruột làm hoại tử niêm mạc
Nội độc tố gây hủy hoại niêm mạc ruột
Các enzym của tả gây rối loại hấp thu tinh bột ở niêm mạc ruột
Đặc điểm bệnh học của Haemophilus influenzae
Khoảng 75% trẻ em mắc bệnh viêm đường hô hấp do nhiễm vi khuẩn này
Khoảng 75% trẻ lành có mang vi khuẩn này ở họng, mũi
Vi khuẩn gây bệnh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ a
Vi khuẩn gây bênh thường là vi khuẩn không có vỏ, typ b
Haemophilus influenzae không gây nên một trong những bệnh cảnh sau
Viêm màng não
Viêm đường hô hấp trên
Nhiễm trùng sinh dục
Viêm dạ dạy-ruột cấp
Thử nghiệm Koch chứng tỏ miễn dịch của cơ thể với vi khuẩn lao là
ĐỨMD qua trung gian tế bào
DỨMD thể dịch
Phản ứng trung hòa độc tố
Đáp ứng của cả miễn dịch dịch thể và miễn dịch tế bào
Đặc điểm sinh vật học của nhóm Clostridium
Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí kỵ khí tùy ngộ
Trực khuẩn Gram âm kỵ khí tuyệt đối
Trực khuẩn Gram dương, kỵ khí tuyệt đối
Trực khuẩn Gram dương, hiếu khí tuyệt đối
Một số khái niệm về nhiễm trùng
Bệnh nhiễm trùng thể ẩn là trạng thái bệnh kéo dài, triệu chứng không dữ dội
Bệnh nhiễm trùng cấp tính: diễn tiến bệnh nhanh, sau đố bệnh nhân thường tử vong
Bệnh nhiễm trùng mạn tính: bệnh kéo dài, triệu chứng không dự dội
Nhiễm trùng tiềm tàng: người bị nhiễm trùng không có dấu hiệu lâm sàng
