NEW
Font size
S
M
L
XL
WorksheetsBÀI TẬP TLHĐC ôn tập
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Name
Class
Date
1.
Phản ánh là:
a)
Sự tác động qua lại giữa hệ thống vật chất này với hệ thống vật chất khác và để lại dấu vết ở cả hai hệ thống đó.
b)
Sự tác động qua lại của hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
c)
Sự sao chụp hệ thống vật chất này lên hệ thống vật chất khá
d)
Dấu vết của hệ thống vật chất này để lại trên hệ thống vật chất khá
2.
Nội hàm sau đề cập đến khái niệm nào?
"Là hiện tượng có cơ sở tự nhiên là hoạt động thần kinh, được nảy sinh từ hoạt động sống của từng người và gắn bó mật thiết với các quan hệ xã hội"
a)
Hiện tượng tâm lý
b)
Hiện tượng sinh lý
c)
Hiện tượng tự nhiên
d)
Hiện tượng xã hội
3.
Phương pháp đàm thoại (trò chuyện) trong nghiên cứu tâm lý là:
a)
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
b)
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
c)
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
d)
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
4.
Phương pháp điều tra trong nghiên cứu tâm lý là:
a)
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động vào đối tượng một cách chủ động, trong những điều kiện đã được khống chế để làm bộc lộ hoặc hình thành ở đối tượng những hiện tượng mình cần nghiên cứu.
b)
Là cách nhà nghiên cứu đặt ra các câu hỏi cho đối tượng và dựa vào trả lời của họ nhằm thu thập thông tin về vấn đề cần nghiên cứu
c)
Là phương pháp nhà nghiên cứu dùng một số câu hỏi nhất loạt nhằm đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về một vấn đề nào đó.
d)
Là quá trình nhà nghiên cứu tác động tự phát vào hiện tượng mà mình cần nghiên cứu.
5.
Hiện tượng sinh lý và hiện tượng tâm lý thường:
a)
Diễn ra song song trong não
b)
Đồng nhất với nhau
c)
Có quan hệ chặt chẽ với nhau
d)
Có quan hệ chặt chẽ với nhau, tâm lý có cơ sở vật chất là não
6.
Quá trình tâm lý là:
a)
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối dài, việc mở đầu và kết thúc không rõ ràng.
b)
Là những hiện tượng tâm lý diễn ra trong thời gian tương đối ngắn, có mở đầu, diễn biến và kết thúc tương đối rõ ràng.
c)
Là những hiện tượng tâm lý tương đối ổn định, khó hình thành và khó mất đi, tạo thành những nét riêng của nhân cách.
d)
Cả ba phương án đều đúng
7.
Hình ảnh tâm lí mang tính chủ thể được cắt nghĩa bởi:
a)
Sự khác nhau về môi trường sống của cá nhân.
b)
Sự phong phú của các mối quan hệ xã hội.
c)
Những đặc điểm riêng về mặt sinh học, hoàn cảnh sống và tính tích cực hoạt động, giao tiếp của cá nhân
d)
Tính tích cực hoạt động của cá nhân khác nhau.
8.
Tâm lý người chỉ được hình thành và phát triển qua :
a)
Lịch sử xã hội
b)
Hoạt động và giao tiếp
c)
Giáo dục cá nhân
d)
Giáo dục tập thể
9.
Tâm lý có chức năng điều chỉnh hoạt động của con người. Điều này có nghĩa là :
a)
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra, phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
b)
Tâm lý uốn nắn các hoạt động cho phù hợp với mục tiêu đã đặt ra đồng thời phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh thực tế.
c)
Tâm lý đôn đốc hoạt động của con người theo mục đích chung đã đề ra
d)
Tâm lý xác định phương hướng cho hoạt động (thể hiện ở động cơ, nội dung của hoạt động).
10.
Quá trình dùng một số câu hỏi đặt ra cho một số lớn đối tượng nghiên cứu nhằm thu thập ý kiến chủ quan của họ về vấn đề cần nghiên cứu đó là:
a)
Phương đàm thoại
b)
Phương pháp điều tra
c)
Phương pháp Test (Trắc nghiệm)
d)
Phương pháp thực nghiệm
11.
Câu nào dưới đây thể hiện là một quá trình tâm lý
a)
Hòa là một cán bộ làm việc rất tâm huyêt với nghề
b)
Yến là một cô gái rất nhanh nhẹn, hoạt bát
c)
Dũng lâng lâng hạnh phúc vì anh ấy được gặp người yêu sau bao ngày xa cách.
d)
Linh đang làm bài thi kết thúc học phần môn tâm lý học đại cương.
12.
“Khi bào chữa cho một bị cáo, luật sư có thể dựa vào phương pháp nào để làm sáng tỏ thêm về hoàn cảnh phạm tội” Luật sư đã sử dụng phương pháp nghiên cứu tâm lý nào để phân tích điều kiện gia đình của bị cáo?
a)
Quan sát
b)
Đàm thoại
c)
Nghiên cứu sản phẩm hoạt động
d)
Cả ba phương án đều đúng
13.
Trong những hiện tượng dưới đây, hiện tượng nào là quá trình tâm lý
a)
Bâng khuâng khi mùa xuân về
b)
Mơ màng khi nghe giảng
c)
Trung thực trong quan hệ với mọi người
d)
Nhớ lại chuyện đã qua
14.
Đâu là thuộc tính tâm lý trong các tình huống được nêu ra dưới đây
a)
Mình thoáng thấy một vật gì đo đỏ lướt qua
b)
Cô ấy do dự trước quyết định học thêm tiếng Pháp
c)
Chị Hoa luôn thích thú học môn thể dục thẩm mỹ
d)
Tôi chăm chú nghe giảng
15.
Trong tâm lý học, hoạt động của con người giữ vai trò?
a)
Tạo ra sản phẩm vật chất và tinh thần
b)
Cải tạo thế giới khách quan
c)
Làm nảy sinh và phát triểm tâm lý
d)
Cả ba phương án đều đúng
16.
Khái niệm giao tiếp trong tâm lý học được định nghĩa là:
a)
Sự gặp gỡ và trao đổi về tình cảm, ý nghĩ,… nhờ vậy mà mọi người hiểu biết và thông cảm lẫn nhau.
b)
Sự trao đổi giữa thầy và trò về nội dung bài học, giúp học sinh tiếp thu được tri thức
c)
Sự giao lưu văn hóa giữa các đơn vị để học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau và thắt chặt tình đoàn kết.
d)
Sự tiếp xúc tâm lý giữa người – người để trao đổi thông tin, cảm xúc, tri giác lẫn nhau, ảnh hưởng tác động qua lại với nhau.
17.
Hoạt động cá thể với những điều kiện quen thuộc, ổn định thì các kích thích tác động nối tiếp nhau theo một trật tự nhất định và trong não hình thành một hệ thống phản xạ có điều kiện để phản ứng trả lời theo một trật tự nhất định.
Hiện tượng này gọi là:
a)
Định hình động lực (động hình)
b)
Phản xạ có điều kiện
c)
Phản xạ không điều kiện
d)
Hệ thống tín hiệu thứ hai
18.
Ý nào không phải là cơ sở sinh lí thần kinh của hiện tượng tâm lí cấp cao của người?
a)
Các phản xạ không điều kiện.
b)
Các phản xạ có điều kiện.
c)
Các quá trình hưng phấn và ức chế thần kinh.
d)
Hoạt động của các trung khu thần kinh.
19.
Yếu tố giữ vai trò quyết định trực tiếp đối với sự hình thành và phát triển tâm lí, nhân cách con người là:
a)
Bẩm sinh di truyền.
b)
Môi trường.
c)
Hoạt động cá nhân
d)
Tất cả các phương án đều đúng
20.
Những trường hợp trẻ em do bị thú rừng nuôi mất hẳn bản tính người là do:
a)
Không có môi trường sống thích hợp
b)
Không được giáo dục
c)
Không được giao tiếp với con người.
d)
Không tham gia hoạt động.
21.
Hiện tượng nào cho thấy sinh lí có ảnh hưởng rõ rệt đến tâm lí?
a)
Tuyến nội tiết làm thay đổi tâm trạng.
b)
Lạnh làm run người.
c)
Buồn rầu làm ngừng trệ tiêu hoá.
d)
Ăn uống đầy đủ giúp cơ thể khoẻ mạnh.
22.
Đáp án nào mô tả nội dung của giai đoạn kiểm tra giả thuyết của tư duy
a)
Xem xét sự đúng đắn của các giả thuyết (tiến hành trong đầu hay trong thực tiễn) để khẳng định giả thuyết hay phủ định giả thuyết hoặc chính xác hóa giả thuyết
b)
Xác định được nhiệm vụ tư duy.
c)
Huy động những tri thức kinh nghiệm liên quan đến nhiệm vụ tư duy.
d)
Gạt bỏ những tri thức, liên tưởng không phù hợp với nhiệm vụ tư duy đã xác định.
23.
Đây là cách sáng tạo hình ảnh mới bằng việc liên hợp các bộ phận của nhiều sự vật khác nhau tạo ra hình ảnh mới.
Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
a)
Chắp ghép.
b)
Liên hợp.
c)
Thay đổi kích thước, số lượng
d)
Loại suy
24.
Là cách tạo ra hình ảnh mới trên cơ sở mô phỏng, bắt chước những chi tiết, bộ phận của những sự vật có thực.
Đây là nội hàm của cách sáng tạo nào trong tưởng tượng?
a)
Chắp ghép.
b)
Liên hợp
c)
Điển hình hoá
d)
Loại suy
25.
Đây là quá trình nào của trí nhớ:
Là quá trình làm sống lại, xuất hiện lại những nội dung đã được ghi nhớ và giữ gìn trước đây.
a)
Tái hiện
b)
Giữ gìn
c)
Ghi nhớ
d)
Quên
26.
Đáp án mô tả cho ghi nhớ có chủ định là
a)
Nhớ dựa trên hình thức liên hệ bên ngoài mà không hiểu nội dung
b)
Ghi nhớ tự nhiên, không đặt ra mục đích ghi nhớ.
c)
Ghi nhớ dựa trên hiểu nội dung và mối liên hệ lôgic giữa các phần của tài liệu.
d)
Ghi nhớ theo mục đích đặt ra từ trước
27.
Đáp án mô tả cho việc quên cục bộ là
a)
Không nhớ lại nhưng nhận lại được.
b)
Không nhớ lại cũng không nhận lại được.
c)
Tái hiện lại tài liệu ghi nhớ mà không cần tri giác lại tài liệu.
d)
Cả ba phương án đều đúng
28.
Đáp án nào mô tả nội hàm của khái niệm hành động ý chí
a)
Là hành động có ý thức, có chủ tâm, đòi hỏi nỗ lực khắc phục khó khăn thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra.
b)
Là mặt năng động của ý thức, biểu hiện ở năng lực thực hiện hành động có mục đích, đòi hỏi phải có sự nỗ lực khắc phục khó khăn.
c)
Là loại hành động mà lúc đầu vốn là một hành động có ý thức nhưng do được lặp đi lặp lại hay do luyện tập mà trở thành hành động tự động, không cần có sự kiểm soát trực tiếp của ý thức mà vẫn thực hiện có kết quả.
d)
Là một hiện tượng tâm lý, phản ánh hiện thực khách quan dưới hình thức các mục đích của hành động
29.
Đáp án nào đúng nhất để nói về hiện tượng ảo giác trong tri giác
a)
Cho hình ảnh tri giác đúng về đối tượng.
b)
Ít xảy ra nhưng vẫn là quy luật.
c)
Ít khi phụ thuộc vào bối cảnh
d)
Không cần thiết trong đời sống con người.
30.
Ý nào dưới đây không đúng với tri giác:
a)
Phản ánh những thuộc tính chung bên ngoài của một loạt sự vật, hiện tượng cùng loại.
b)
Có thể đạt tới trình độ cao không có ở động vật.
c)
Là phương thức phản ánh thế giới trực tiếp.
d)
Luôn phản ánh một cách trọn vẹn theo một cấu trúc nhất định của sự vật, hiện tượng.
31.
Phát triển tư duy phải gắn liền với việc trau dồi ngôn ngữ. Biện pháp này được rút ra từ đặc điểm nào dưới đây của tư duy?
a)
Tính gián tiếp.
b)
Tính trừu tượng và khái quát
c)
Tư duy có quan hệ mật thiết với ngôn ngữ.
d)
Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.
32.
Những đặc điểm cơ bản của nhân cách là:
a)
Tính thống nhất của nhân cách.
b)
Tính ổn định của nhân cách
c)
Tính tích cực và tính giao tiếp của nhân cách
d)
Cả ba phương án đều đúng.
33.
Đáp án nào nào mô tả nội hàm của khái niệm “niềm tin”?
a)
Sự đòi hỏi tất yếu mà con người thấy cần được thoả mãn để tồn tại và phát triển
b)
Thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, vừa có ý nghĩa đối với cuộc sống, vừa có khả năng mang lại khoái cảm cho cá nhân trong quá trình hoạt động
c)
Một mục tiêu cao đẹp, một hình ảnh mẫu mực, tương đối hoàn chỉnh, có sức lôi cuốn con người vươn tới nó
d)
Một phẩm chất của thế giới quan, là cái kết tinh các quan điểm, tri thức, rung cảm, ý chí được con người thể nghiệm, trở thành chân lí vững bền
34.
Biểu hiện đặc trưng cho xu hướng của nhân cách là:
a)
Cẩn thận
b)
Có niềm tin.
c)
Khiêm tốn
d)
Tính yêu cầu cao.
35.
Tổ hợp các thuộc tính tâm lý của cá nhân phù hợp với yêu cầu của một hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả được gọi là:
a)
Xu hướng
b)
Tính cách
c)
Khí chất
d)
Năng lực
36.
Đáp án nào nào mô tả thái độ đối với bản thân?
a)
Hứng thú, say mê công việc
b)
Khiêm tốn, tự trọng và có niềm tin vững chắc
c)
Nhiệt tình đối với hoạt động chung
d)
Nghiêm khắc, cẩn thận, trách nhiệm
37.
Luận điểm nào dưới đây không phản ánh đúng vai trò quyết định trực tiếp của hoạt động cá nhân đối với sự hình thành và phát triển nhân cách?
a)
Thông qua hoạt động, con người tiếp thu nền văn hoá xã hội và biến chúng thành năng lực của riêng mình, đồng thời cũng thông qua hoạt động con người bộc lộ ra ngoài những năng lực đó
b)
Hoạt động của con người là hoạt động có mục đích, mang tính xã hội, tính cộng đồng và được thực hiện bằng những công cụ do con người sáng tạo ra.
c)
Hoạt động của con người thường được diễn ra dưới nhiều hình thức phong phú, sinh động và biến đổi vai trò của mình trong mỗi thời kì phát triển nhân cách cá nhân.
d)
Sự hình thành và phát triển nhân cách mỗi người phụ thuộc vào hoạt động chủ đạo của một giai đoạn phát triển
38.
Khái niệm nhân cách trong tâm lý học được định nghĩa là:
a)
Một cá nhân có ý thức, chiếm một vị trí nhất định trong xã hội và thực hiện một vai trò xã hội nhất định
b)
Là một con người mang toàn bộ thuộc tính và phẩm chất tâm lý quy định hình thức hoạt động và hành vi có ý nghĩa xã hội
c)
Một tổ hợp những đặc điểm, những thuộc tính tâm lý của cá nhân, biểu hiện bản sắc và giá trị xã hội của con người.
d)
Là một con người, với đầy đủ thuộc tính tâm lí do các mối quan hệ xã hội (gia đình, họ hàng, làng xóm) quy định.
39.
Điểm nào dưới đây không thuộc về biểu hiện của tính cách:
a)
Bạn Ánh rất nhiệt tình với mọi người, còn bạn Ba rất có trách nhiệm với công việc.
b)
Bạn Long rất nóng nảy, còn bạn Hùng rất điềm đạm, bình thản.
c)
Bạn Hải rất quý trọng con người, còn bạn Bình rất trung thực.
d)
Bạn An rất nghiêm khắc với bản thân, còn bạn Bình thì dễ tính với chính mình.
40.
Đáp án nào biểu hiện đặc trưng của khí chất:
a)
Khiêm tốn
b)
Nóng nảy
c)
Siêng năng.
d)
Làm việc giỏi
41.
Đặc điểm đặc trưng cho kiểu khí chất “Nóng này” là:
a)
Luôn bình tĩnh
b)
Năng động, hoạt bát
c)
Muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên
d)
Nóng vội, dễ nổi cáu
42.
Trường hợp nào dưới đây nói về năng lực?
a)
Sự hiểu biết rộng và làm việc tốt trong một lĩnh vực nào đó
b)
Một học sinh kể lại rất hay câu chuyện mà mình đã được đọc.
c)
Một học sinh rất say mê học môn toán
d)
Một học sinh rất hay gây gổ đánh nhau
43.
Yếu tố tâm lí nào dưới đây không thuộc xu hướng nhân cách?
a)
Hiểu biết
b)
Nhu cầu
c)
Hứng thú, niềm tin
d)
Thế giới quan, lí tưởng sống
44.
Một con người sinh động, hoạt bát, muốn thay đổi các ấn tượng thường xuyên, dễ dàng thích ứng với những điều kiện thay đổi của cuộc sống.
Đó là người có biểu hiện của kiểu khí chất:
a)
Hăng hái
b)
Nóng nảy
c)
Bình thản
d)
Ưu tư
45.
Trường hợp nào mô tả năng lực?
a)
Sách đã trở thành món ăn tinh thần không thể thiếu đối với Hằng. Nhất là sách về các danh nhân, các nhà bác học.
b)
Điều lí thú là trong khi đọc sách Hằng thường như "nhìn thấy" các hành động của nhân vật đang diễn ra trước mắt.
c)
Khi đọc những tình tiết hấp dẫn trong sách, Hằng thường không kìm cảm xúc của mình, nhiều khi em hét toáng lên một mình.
d)
Nhiều tấm gương lao động say mê, quên mình của các nhà bác học đã cuốn hút, hấp dẫn Hằng. Em thầm mong ước được trở thành người như họ.
Reset
