wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BTTN Ôn tập bà 4,5,6 sử 12 TN

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Tổ chức hợp tác nào mang tính khu vực trên thế giới đã có ví các nước Đông Nam Á tìm cách liên kết lại với nhau?

a)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Á - Âu.

b)

Diễn đàn kinh tế Thái Bình Dương.

c)

Cộng đồng các quốc gia độc lập.

d)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

2.

Nguyên nhân nào sau đây thúc đẩy sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á?

a)

Sự xuất hiện ngày càng nhiều của các công ty xuyên quốc gia.

b)

Hạn chế ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực.

c)

Được sự giúp đỡ, hỗ trợ về kinh tế - tài chính từ Liên Xô.

d)

Cuộc chiến tranh của Mỹ ở Đông Dương tiếp tục leo thang.

3.

Một trong những nhân tố thúc đẩy sự ra đời của tổ chức ASEAN là

a)

hợp tác để cùng nhau phát triển.

b)

thành lập một liên minh quân sự.

c)

tiến tới thành lập nước Liên bang.

d)

tổ chức lại trật tự khu vực châu Á.

4.

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập vào thời gian nào và ở đâu?

a)

Tháng 8-1968, tại Gia-ca-ta (In-đô-nê-xi-a).

b)

Tháng 8-1968, tại Ba-li (In-đô-nê-xi-a).

c)

Tháng 8-1967, tại Băng Cốc (Thái Lan).

d)

Tháng 10-1967, tại Xin-ga-po.

5.

Những quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là

a)

Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

b)

Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

c)

Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

d)

Thái Lan, Lào, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin.

6.

Nội dung cơ bản thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào sau đây?

a)

Toàn cầu hóa.

b)

Quốc tế hóa.

c)

Liên kết khu vực.

d)

Lấy hợp tác làm chủ đạo.

7.

ASEAN là một liên minh hợp tác kinh tế - chính trị của các nước thuộc khu vực

a)

Đông Bắc Á.

b)

Nam Á.

c)

Tây Á.

d)

Đông Nam Á.

8.

Một trong những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là

a)

xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.

b)

xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.

c)

xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.

d)

tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.

9.

Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.

b)

tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.

c)

thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á.

d)

giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.

10.

Yếu tố nào có ý nghĩa quyết định đến quá trình mở rộng thành viên của ASEAN?

a)

Chiến tranh lạnh chấm dứt.

b)

Xu thế hòa hoãn Đông Tây.

c)

Nhu cầu hợp tác của các nước trong khu vực.

d)

Vấn đề Campuchia được giải quyết.

11.

Quốc gia nào sau đây trở thành thành viên thứ 7 của tổ chức ASEAN?

a)

Việt Nam

b)

Cam-pu-chia

c)

Bru-nây

d)

Mi-an-ma

12.

Quốc gia nào là thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

Việt Nam.

b)

Thái Lan.

c)

Mi-an-ma.

d)

Cam-pu-chia.

13.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là nước nào?

a)

Việt Nam, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

b)

Bru-nây, Việt Nam, Lào, Mi-an-ma, Cam-pu-chia.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia.

d)

Phi-lip-pin, Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia, Mi-an-ma.

14.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976?

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Ban Thư kí ASEAN được thành lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

15.

Vì sao hiệp ước Bali (2-1976) đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN?

a)

Kinh tế ASEAN bắt đầu tăng trưởng.

b)

Mối quan hệ giữa các nước hòa dịu.

c)

ASEAN được nâng tầm ảnh hưởng trên thế giới.

d)

Hiệp ước Bali xây dựng nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước.

16.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 – 1999 là gì?

a)

tham gia tiễn chiến nhằm chấm dứt chiến tranh, lập lại hòa bình ở Cam-pu-chia.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

17.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 2015 – nay là gì?

a)

Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

18.

Sự thành lập tổ chức Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) năm 1967 cho thấy điều gì?

a)

hợp tác, liên kết là điều kiện quan trọng để thúc đẩy phát triển.

b)

sự yếu kém mãnh mẽ của các nước thuộc địa sau khi giành độc lập.

c)

sự thay đổi tương quan so sánh lực lượng giữa các cường quốc.

d)

nhu cầu hòa bình, ổn định ở khu vực Đông Nam Á trở nên cấp thiết.

19.

Một trong những nội dung phản ánh nguyện vọng của các nước Đông Nam Á khi xây dựng Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

một khu vực Đông Nam Á hữu nghị, hợp tác.

b)

Thiết lập một liên minh quân sự Đông Nam Á.

c)

đoàn kết, hợp tác gắt bó ảnh hưởng của Pháp.

d)

liên kết, hợp tác toàn diện chặt chẽ về mọi mặt.

20.

Mục tiêu xây dựng cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

b)

Xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị, văn hóa- lịch sử.

c)

Xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế, Chính trị-an ninh, văn hóa - xã hội.

d)

Xây dựng một tổ chức hợp tác sâu rộng trên 3 trụ cột: Kinh tế- xã hội, văn hóa – thể dục thể thao.

21.

Đâu là cơ sở pháp lý để các nước Đông Nam Á xây dựng Cộng đồng ASEAN?

a)

Hiến chương ASEAN.

b)

Tuyên bố Băng - cốc.

c)

Hiến chương Liên hợp quốc.

d)

Hiệp ước Ba-li 1976.

22.

Cộng đồng ASEAN được thành lập vào ngày nào?

a)

Ngày 22-11-2015, tuyên bố Cua-la Lăm-pơ được ký kết đã đánh dấu Cộng đồng ASEAN được thành lập.

b)

Khu vực Đông Nam Á giành độc lập.

c)

Sự phát triển nhảy vọt của ASEAN.

d)

ASEAN hoàn thành mở rộng thành viên.

23.

Ba trụ cột của Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội.

b)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Khoa học - công nghệ.

c)

Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Văn hóa - xã hội, Cộng đồng Môi trường.

d)

Cộng đồng Chính trị - an ninh, Cộng đồng Kinh tế, Cộng đồng Giáo dục - đào tạo.

24.

Mục tiêu chính của Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC) là gì?

a)

Thành lập lực lượng quân sự khu vực.

b)

Bảo đảm hòa bình, ổn định khu vực.

c)

Tạo ra các nền kinh tế.

d)

Thúc đẩy giao lưu văn hóa.

25.

Cộng đồng Kinh tế ASEAN (AEC) thúc đẩy cái gì?

a)

Tạo ra một thị trường và một nền tảng sản xuất thống nhất.

b)

Tạo ra các rào cản thương mại.

c)

Tăng thuế nhập khẩu.

d)

Giảm hợp tác kinh tế.

26.

Cộng đồng Văn hóa – Xã hội ASEAN (ASCC) tập trung vào điều gì?

a)

Xây dựng một xã hội gắn kết, môi trường chính trị ổn định.

b)

Lấy con người làm trung tâm và có trách nhiệm xã hội.

c)

Có sự thống nhất về văn hóa tôn giáo.

d)

Hòa bình, ổn định, không có vũ khí hạt nhân.

27.

Một trong những lợi ích của việc Việt Nam tham gia vào Cộng đồng ASEAN là gì?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giảm nghèo và phát triển bền vững.

b)

Nâng cao vị thế và vai trò của Việt Nam trên trường quốc tế.

c)

Bảo vệ môi trường và phát triển bền vững.

d)

Loại bỏ hoàn toàn tệ nạn xã hội và tội phạm.

28.

Việt Nam cần tập trung ưu tiên thực hiện nội dung nào trong Cộng đồng ASEAN?

a)

Sự cạnh tranh doanh nghiệp nhà nước.

b)

Hợp tác với các nước lớn.

c)

Ngoại giao đa phương linh hoạt.

d)

Phát triển công nghiệp truyền thống.

29.

Một trong những bối cảnh trong nước dẫn đến bùng nổ Cách mạng tháng Tám năm 1945 là gì?

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương có sự chuẩn bị đầy đủ về đường lối cách mạng.

b)

Nhiều cuộc khởi nghĩa và vũ trang diễn ra quyết liệt trong phạm vi cả nước.

c)

Sự cấu kết chặt chẽ giữa thực dân Pháp với Chính phủ Trần Trọng Kim.

d)

Lực lượng trung gian trong nước hoàn toàn ngả về phía Chính phủ Trần Trọng Kim.

30.

Chiều ngày 16 – 8 – 1945, theo lệnh của Ủy ban khởi nghĩa, một đơn vị Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy, xuất phát từ Tân Trào tiến về giải phóng địa phương nào?

a)

Thị xã Cao Bằng.

b)

Thị xã Thái Nguyên.

c)

Thị xã Tuyên Quang.

d)

Thị xã Lào Cai.

31.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là?

a)

Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

b)

Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

c)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.

d)

Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.

32.

Trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945, thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn có ý nghĩa gì?

a)

Tổng khởi nghĩa giành chính quyền được thắng lợi trong cả nước.

b)

Tạo động lực và quyết định đến các địa phương trong cả nước.

c)

Đó là các cuộc đấu tranh hình mẫu trong Cách mạng tháng Tám.

d)

Đánh dấu Cách mạng tháng Tám giành được thắng lợi hoàn toàn.

33.

Sự kiện nào dưới đây đánh dấu chế độ phong kiến ở Việt Nam đã sụp đổ hoàn toàn?

a)

Giành được chính quyền ở Hà Nội.

b)

Khởi nghĩa thắng lợi trong cả nước.

c)

Vua Bảo Đại tuyên bố thoái vị.

d)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập.

34.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa được thành lập?

a)

Hồ Chí Minh đọc Tuyên ngôn Độc lập (2/9/1945).

b)

Đại hội quốc dân họp ở Tân Trào (8/1945).

c)

Hội nghị đại biểu toàn quốc của Đảng (8/1945).

d)

Tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (1/1946).

35.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam thành công đã xóa bỏ ách thống trị của ai?

a)

Làm thất bại học thuyết Kennôđi.

b)

Làm thất bại học thuyết Níchxơn.

c)

Làm thất bại học thuyết Aixơnhauơ.

d)

Xóa bỏ ách thống trị của phát xít Nhật.

36.

Sự kiện nào dưới đây đã mở đầu kỷ nguyên mới trong lịch sử cách mạng Việt Nam?

a)

Thắng lợi trong phong trào 1930-1931.

b)

Thắng lợi trong phong trào dân chủ 1936-1939.

c)

Thắng lợi Cách mạng tháng Tám năm 1945.

d)

Thắng lợi của khởi nghĩa từng phần (tháng 3-giữa 8-1945).

37.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã

a)

đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.

b)

chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.

c)

kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.

d)

xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.

38.

Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa nào sau đây đối với Việt Nam?

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

b)

Chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ.

c)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa.

d)

Mở ra kỷ nguyên xây dựng chủ nghĩa xã hội trên cả nước.

39.

Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm 1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là gì?

a)

tranh thủ sự ủng hộ và giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.

b)

phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.

c)

xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.

d)

kết hợp sức mạnh của toàn dân tộc và của dư luận thế giới.

40.

Một trong những bài học được rút ra từ Cách mạng tháng Tám năm 1945 có ý nghĩa quan trọng trong công cuộc xây dựng và phát triển đất nước hiện nay là

a)

tận dụng, phát huy truyền thống đoàn kết của nhân dân ba nước Đông Dương.

b)

kết hợp xây dựng lực lượng vũ trang với sức mạnh của lực lượng quốc tế.

c)

cần dự đoán chính xác và nhanh chóng nắm bắt thời cơ để giành thắng lợi.

d)

linh hoạt, quyết đoán trong việc kết hợp các hình thức đấu tranh ngoại giao.