wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

cn 11 cuối kì 2 phần 1

Total questions: 50

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Xe buýt, động cơ thường đặt ở đâu?

a)

Giữa xe

b)

Trong buồng lái

c)

Đuôi xe

d)

Trước buồng lái

2.

Hệ thống bôi trơn được chia thành bao nhiêu loại?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

6

3.

Khi nào thì hệ thống truyền lực trên ô tô không có truyền lực các đăng

a)

Động cơ đặt ở đầu xe, cầu sau chủ động

b)

Động cơ đặt ở đuôi xe, cầu sau chủ động

c)

Động cơ đặt ở đầu xe, cầu trước động 

d)

Động cơ đặt ở giữa xe, cầu trước động

4.

Động cơ đặt trước buồng lái ô tô có ưu điểm là:

a)

 Hệ thống truyền lực gọn

b)

Tầm quan sát rộng

c)

Tiếng ồn và nhiệt thải ít ảnh hưởng đến người lái, chăm sóc bảo dưỡng động cơ dễ.

d)

 Làm mát động cơ tốt.

5.

Khi nhiệt độ nước trong áo nước thấp hơn giới hạn định mức thì nước trong hệ thống làm mát bằng nước loại tuần hoàn cưỡng bức sẽ tuần hoàn như thế nào?

a)

Áo nước->Van hằng nhiệt->Két nước và Bơm nước->Áo nước

b)

Áo nước->Van hằng nhiệt->Két nước->Bơm nước->Áo nước

c)

Áo nước->Van hằng nhiệt->Bơm nước->áo nước

d)

Áo nước->Van hằng nhiệt->Két nước->Van hằng nhiệt->Áo nước

6.

Hòa trộn xăng với không khí để tạo thành hòa khí là nhiệm vụ của bộ phận:

a)

Vòi phun

b)

Bộ chế hòa khí

c)

Bộ điều chỉnh áp 

d)

Bơm xăng

7.

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống: " Trên ô tô số sàn, để điều khiển đóng hoặc mở li hợp dùng......, để thay đổi số dùng....., thay đổi lượng nhiên liệu vào xilanh dùng....."

a)

Bàn đạp phanh-Bàn đạp ga-Cần số

b)

Bàn đạp số-Bần đạp côn-Bàn đạp ga

c)

Bàn đạp côn-Cần số-Bàn đạp ga

d)

Bàn đạp ga-Vô lăng- Bàn đạp phanh

8.

 Theo cấu tạo bộ phận tạo thành hòa khí, hệ thống cung cấp nhiên liệu và không không khí trong động cơ xăng được chia thành:

a)

Hệ thống dùng bộ chế hòa khí và hệ thống có điều chỉnh áp suất nhiên liệu

b)

 Hệ thống dùng bộ chế hòa khí và hệ thống nhiên liệu tự chảy

c)

Hệ thống dùng bộ chế hòa khí và hệ thống dùng cảm biến.

d)

 Hệ thống dùng bộ chế hòa khí và hệ thống phun xăng

9.

Trong hệ thống phun xăng, hòa khí được hình thành ở đâu

a)

Bộ chế hoà khí

b)

Đường ống nạp

c)

Vòi phun

d)

Xi lanh

10.

 Nguyên nhân chính làm dầu bôi trơn nóng lên là:

a)

 Do đường dầu bôi trơn bị tắt. 

b)

Nhiệt từ buồng cháy

c)

Nhiệt do ma sát giữa các chi tiết

d)

Áp suất dầu bôi trơn tăng

11.

Ưu điểm của hệ thống phun xăng là:

a)

 Động cơ làm việc bình thường ở nhiều điều kiện khác nhau, tiết kiệm nhiên liệu và giảm ô nhiễm môi trường.

b)

 Có vòi phun để phun nhiên liệu.

c)

Có đường xăng hồi

d)

Cấu tạo đơn giản

12.

 Đáp án đúng nhất: Li hợp trên ôtô có nhiệm vụ …..

a)

 Truyền, ngắt momem quay từ động cơ đến bánh xe chủ động

b)

 Truyền, ngắt momem quay từ động cơ đến truyền lực các đăng

c)

 Truyền, ngắt momem quay từ động cơ đến truyền lực chính và bộ vi sai

d)

 Truyền, ngắt momem quay từ động cơ đến hộp số

13.

Theo chất làm mát,hệ thống làm mát được phân thành các loại sau :

a)

 làm mát bằng nước, làm mát bằng không khí, làm mát bằng gió.

b)

làm mát bằng nước, làm mát bằng không khí.

c)

làm mát bằng két nước, làm mát bằng không khí, làm mát bằng quạt gió.

d)

 làm mát bằng két nước, làm mát bằng quạt gió.

14.

Theo khuyến cáo của các công ty sản xuất xe máy, Khi nào cần thay dầu bôi trơn?

a)

Khi xe di chuyển từ 3000km đến 5000km

b)

 Khi xe di chuyển được 2 tháng

c)

Không cần thay vì xe máy sử dụng hệ thống bôi trơn tuần hoàn cưỡng bức.

d)

Khi xe di chuyển từ 1500km đến 2000km

15.

 Người ta căn cứ vào đâu để phân loại hệ thống làm mát?

a)

Theo chất làm mát     

b)

 Theo phương thức làm mát

c)

Theo cấu tạo hệ thống làm mát

d)

 Theo thời gian làm mát

16.

Câu 16. So với hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí, hệ thống phun xăng có thêm các chi tiết:

a)

Cảm biến, vòi phun, bộ điều chỉnh áp suất, bộ điều khiển phun, đường ống nạp, bộ chế hòa khí

b)

 Cảm biến, vòi phun, bộ điều chỉnh áp suất, bộ điều khiển phun

c)

 Cảm biến, vòi phun, bộ điều chỉnh áp suất, bộ điều khiển phun, đường ống nạp, xilanh

d)

Cảm biến, vòi phun, bộ điều chỉnh áp suất, bộ điều khiển phun, đường ống nạp

17.

Một trong những nhiệm vụ truyền lực chính trên xe ô tô là:

a)

Giảm tốc, tăng momen quay   

b)

Tăng tốc, giảm momen quay

c)

 Giảm tốc, giảm momen quay

d)

Tăng tốc, tăng momen quay

18.

Dòng xe ô tô nào thường có cách bố trí động cơ đặt trước buồng lái

a)

Ô tô tải   

b)

Ô tô con (ô tô cá nhân)

c)

 Xe khách có giường nằm      

d)

Xe buýt

19.

Bộ phận nào điều khiển được tốc độ của hai bánh xe chủ động của ô tô:

a)

hộp số

b)

truyền lực chính

c)

li hợp

d)

bộ vi sai

20.

Phân loại hệ thống truyền lực trên ô tô  theo phương pháp điều khiển có mấy cách:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

21.

Có bao nhiêu cách bố trí động cơ trên ô tô?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

22.

Người ta căn cứ vào đâu để phân loại hệ thống bôi trơn?

a)

​A. Chi tiết cần bôi trơn                   

b)

​B. Thời gian bôi trơn

c)

​C. Dầu bôi trơn                        

d)

​D. Phương pháp bôi trơn

23.

Nhiệm vụ của giàn ống két nước là:

a)

Đóng, mở các đường ống dẫn nước.

b)

Tăng tốc độ làm mát.

c)

Dẫn nước nối tắt về bơm.         

d)

 Tạo sự tuần hoàn nước.

24.

Xe máy của công ty Honda sử dụng hệ thống làm mát bằng :

a)

 Đối lưu tự nhiên  

b)

Nước

c)

Nước tuần hoàn cưỡng bức. 

d)

Không khí

25.

Khi hệ thống bôi trơn cưỡng bức làm việc, van khống chế lượng dầu qua két đóng lại khi

a)

nhiệt độ dầu nằm trong giới hạn định trước.

b)

áp suất dầu vượt quá giá trị cho phép

c)

nhiệt độ dầu cao quá giới hạn định trước.

d)

lượng dầu chảy vào đường dầu chính quá nhiều.

26.

Khi xe ô tô rẽ trái thì:

a)

 Hai bánh xe trái phải quay nhanh cùng vận tốc

b)

Bánh xe bên phải quay nhanh hơn bánh xe bên trái

c)

 Bánh xe bên trái quay nhanh hơn bánh xe bên phải

d)

Hai bánh xe trái phải quay chậm cùng vận tốc

27.

 Để khắc phục nhược điểm của động cơ đặt trước buồng lái, hiện nay người ta thường:

a)

Nâng cao ghế lái hoặc sàn xe     

b)

Thiết kế động cơ đặt sau xe

c)

Thiết kế động cơ đặt ở giữa xe   

d)

Dùng buồng lái lật

28.

Động cơ đặt sau ô tô có ưu điểm là:

a)

 Hệ thống truyền lực gọn, tầm quan sát rộng.

b)

 Tầm quan sát rộng, lái xe ít bị ảnh hưởng của tiếng ồn và nhiệt thải, hệ thống truyền lực gọn.

c)

Dễ làm mát động cơ, hệ thống truyền lực gọn, thùng xe rộng.

d)

 Tầm quan sát của người lái rộng, dễ bảo dưỡng.

29.

Bộ phận nào sau đây không thuộc hệ thống truyền lực trên ôtô

a)

hộp số

b)

trục li hợp

c)

trục các đăng

d)

trục khuỷu

30.

nhiệm vụ của hệ thống bôi trơn là

a)

Đưa dầu bôi trơn đến các bề mặt ma sát để động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ chi tiết.

b)

 Lấy đi nhiệt được sinh ra do quá trình đốt cháy nhiên liệu sinh công.

c)

Đưa nhiên liệu đến các bề mặt ma sát để động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ chi tiết.

d)

Đưa nước làm mát đến các bề mặt ma sát để động cơ làm việc bình thường và tăng tuổi thọ chi tiết.

31.

nhiệm vụ của bơm nước là

a)

đóng mở các đường dẫn nước

b)

chứa nước làm mát

c)

tăng tốc độ làm mát

d)

tạo sự tuần hoàn nước trong hệ thống

32.

Hệ thống làm mát được chia thành bao nhiêu loại?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

33.

Li hợp là bộ phận trung gian nằm giữa:

a)

Hộp số và bánh xe chủ động 

b)

 Động cơ và hộp số

c)

 Hộp số và truyền lực các đăng   

d)

 Truyền lực các đăng và bánh xe chủ động

34.

Ô tô con (ô tô cá nhân) thường có bao nhiêu cầu chủ động

a)

4

b)

3

c)

1

d)

2

35.

Tại sao ở một số xe máy không có bơm xăng mà hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí vẫn hoạt động được?

a)

Bầu lọc xăng hút xăng vào

b)

Bầu lọc khí hút xăng vào

c)

Do pit-tông đi xuống hút xăng vào

d)

Thùng xăng đặt cao hơn so với xianh nên xăng tự chảy xuống

36.

Bộ chế hòa khí còn có tên gọi khác là:

a)

Bầu lọc xăng

b)

Bơm xăng

c)

Bơm cao áp

d)

Bình xăng con

37.

Yếm xe máy đóng vai trò nào sau đây?

a)

tấm hướng gió

b)

vỏ bọc

c)

cửa thoát gió

d)

cánh tản nhiệt

38.

Cấu tạo của hệ thống nhiên liệu dùng bộ chế hòa khí gồm:

a)

Bộ chế hòa khí, bầu lọc khí, xilanh

b)

 Thùng xăng, bầu lọc xăng, bơm xăng, bộ chế hòa khí, bầu lọc khí.

c)

Thùng xăng, vòi phun, bơm xăng, bộ chế hòa khí

d)

 Bộ chế hòa khí, cảm biến, vòi phun, bơm xăng.

39.

 Trong hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí của ĐC xăng, bộ phận nào quan trọng nhất?

a)

bộ chế hoà khí

b)

bầu lọc không khí

c)

bơm xăng

d)

bầu lọc xăng

40.

Sơ đồ của hệ thống truyền lực trên ôtô là?

a)

 Động cơ->Li hợp-> Truyền lực các đăng -> Hộp số -> Truyền lực chính và bộ vi sai->Bánh xe chủ động

b)

Động cơ->Li hợp->Hộp số-> Truyền lực chính và bộ vi sai -> Truyền lực các đăng ->Bánh xe chủ động

c)

Động cơ-> Hộp số -> Li hợp ->Truyền lực các đăng-> Truyền lực chính và bộ vi sai->Bánh xe chủ động

d)

 Động cơ->Li hợp->Hộp số->Truyền lực các đăng-> Truyền lực chính và bộ vi sai->Bánh xe chủ động

41.

Hệ thống truyền lực trên ôtô được phân loại theo các cách sau :

a)

​A. Số cấu chủ động và phương pháp điều khiển.

b)

​B. Một cầu chủ động và nhiều cầu chủ động.

c)

​C. Điều khiển bằng tay, điều khiển tự động.

d)

​D. Điều khiển bằng tay, điều khiển bán tự động và tự động.

42.

Hệ thống bôi trơn bằng pha dầu bôi trơn vào nhiên liệu được áp dụng ở:

a)

ĐC 4 kỳ

b)

ĐC 2 kỳ

c)

ĐC xăng

d)

ĐC diezen

43.

Xe máy hiệu Future 125 FI, dùng hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí nào?

a)

Hệ thống có trang bị cảm biến     

b)

Hệ thống tự chảy

c)

Hệ thống dùng bộ chế hòa khí

d)

Hệ thống phun xăng điện tử

44.

Nhiệm vụ của cácte dầu trong động cơ xăng 4 kỳ là:

a)

 Chứa dầu bôi trơn     

b)

 Chứa nhiên liệu và không khí

c)

 Chứa nhiên liệu     

d)

Chứa chất làm mát

45.

ĐCĐT dùng trên xe ô tô có đặc điểm nào sau đây:

a)

Thường được làm mát bằng nước.

b)

 Có công suất nhỏ.

c)

 ĐC 2 kỳ cao tốc.

d)

Số lượng xilanh ít ( 1 hoặc 2 xilanh)

46.

 Nhiệm vụ của hệ thống làm mát là:

a)

Giữ cho nhiệt độ dầu bôi trơn không vượt quá giới hạn cho phép.

b)

Giữ cho nhiệt độ các chi tiết vượt quá giới hạn cho phép.

c)

 Giữ cho nhiệt độ các chi tiết thấp hơn giới hạn cho phép.

d)

Giữ cho nhiệt độ các chi tiết nằm trong giới hạn cho phép.

47.

. Hiện nay hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng nào được sử dụng phổ biến?

a)

Hệ thống có trang bị cảm biến     

b)

Hệ thống dùng bộ chế hòa khí

c)

Hệ thống tự phun        

d)

Hệ thống phun xăng

48.

ĐCĐT dùng cho ô tô có mấy đặc điểm chính:

a)

4

b)

3

c)

2

d)

1

49.

 Khi hệ thống bôi trơn làm việc bình thường, dầu bôi trơn đi theo đường nào sao đây?

a)

Cacte dầu à Bơm dầu à Bầu lọc à Két làm mát à Mạch dầu chính à Các bề mặt ma sát à Cacte dầu.

b)

Cacte dầu à Bơm dầu à Bầu lọc à Van khống chế à Mạch dầu chính à Các bề mặt ma sát à Cacte dầu.

c)

Cacte dầu à Bầu lọc à Van khống chế à Mạch dầu chính à Các bề mặt ma sát à Cacte dầu.

d)

 Cacte dầu à Bơm dầu à Van an toàn à Bầu lọc à Két làm mát àMạch dầu chính à Các bề mặt ma sát à Cacte dầu.

50.

 Nhiệm vụ của hệ thống cung cấp nhiên liệu và không khí trong động cơ xăng là:

a)

Cung cấp dầu DO và không khí sạch vào xilanh động cơ theo lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc.

b)

Cung cấp dầu điêzen và không khí sạch vào xilanh động cơ theo lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc.

c)

Cung cấp xăng và không khí sạch vào xilanh động cơ theo lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc.

d)

 Cung cấp không khí sạch vào xilanh động cơ theo lượng và tỉ lệ phù hợp với chế độ làm việc.