wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 7 GDQP1

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Lý Thường Kiệt sử dụng kế sách “Tiên phát chế nhân” nhằm?

a)

Chủ động phòng thủ làm cho địch lúng túng trong tiến công

b)

Chuẩn bị thế trận phòng thủ vững chắc để đánh địc

c)

Chủ động tiến công trước, làm giảm thiểu sức mạnh, ý chí và hành động xâm lược của quân địch

d)

Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

2.

“Mỗi người dân là một người lính, đánh giặc theo cương vị, chức trách của mình. Mỗi thôn, xóm, làng, bản là một pháo đài…” thuộc nội dung nào trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta

a)

Nghệ thuật chiến tranh toàn dân, toàn diện lấy đấu tranh quân sự là chủ chốt

b)

Nghệ thuật lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều

c)

Nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại giao

d)

Nghệ thuật chiến tranh nhân dân, thực hiện toàn dân đánh giặc

3.

Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, binh vận

b)

. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, binh vận

c)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, ngoại giao

d)

Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, kinh tế, binh vận

4.

Trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị đóng vai trò

a)

Là cơ sở để tạo ra sức mạnh về quân sự

b)

Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp

c)

Là mặt trận chủ yếu nhất

d)

Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

5.

Nôi dung nào là chủ đạo trong nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Nghệ thuật chiến dịch

b)

Nghệ thuật binh vận

c)

Chiến thuật quân sự

d)

Nghệ thuật chiến lược

6.

“Biết địch biết ta trăm trận trăm thắng” muốn nói đến nội dung nào của nghệ thuật quân sự Việt Nam từ khi có Đảng lãnh đạo?

a)

Phương châm tiến hành chiến tranh

b)

Phương thức tiến hành chiến tranh

c)

Đánh giá đúng kể thù

d)

Xác định đúng kẻ thù

7.

Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính

b)

Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

c)

Tự lực cánh sinh, tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác

d)

Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

8.

“Đánh địch bằng ba mũi giáp công: quân sự, chính trị, binh vận” thuộc nội dung nào?

a)

Phương thức tiến hành chiến tranh

b)

Xác định cách đánh địch hiệu quả

c)

Cách đánh địch trong chiến dịch quân sự

d)

Cách tiến hành chiến tranh

9.

Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là gì?

a)

Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

b)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

c)

Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

d)

Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

10.

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ, chắc thắng” đây là tư tưởng của chiến dịch nào?

a)

Chiến dich Điện Biên Phủ (1954)

b)

Chiến dich Bình Trị Thiên (1975)

c)

Chiến dich Điện Biên Phủ trên không (1972)

d)

Chiến dịch Hồ Chí Minh (1975)

11.

Mặt trận binh vận có ý nghĩa là gì?

a)

Làm cho lực lượng kẻ thù thương vong, không còn khả năng tiến công

b)

Làm cho kẻ địch lúng túng bị động, tiến thoái lưỡng nan

c)

Làm tan rã hàng ngũ địch, không còn khả năng tác chiế

d)

Làm tan rã hàng ngũ địch, hạn chế thấp nhất tổn thất của ta

12.

Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

Phòng ngự, phục kích, phản kích

b)

Phục kích, đánh úp

c)

Phản công, phòng ngự, tập kích

d)

Tập kích, phục kích, vận động tiến công

13.

Tại sao trong chiến tranh chống kẻ thù xâm lược, đất nước ta luôn phải lấy nhỏ chống lớn, lấy ít địch nhiều?

a)

Vì đó là truyền thống nghìn năm đánh giặc của dân tộc ta

b)

Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế, chính trị và ngoại giao

c)

Địch luôn mạnh hơn ta về mọi mặt

d)

Địch luôn mạnh hơn ta về kinh tế và quân sự

14.

Một trong những nội dung vận dụng nghệ thuật quân sự Việt Nam vào sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc trong thời kỳ đổi mới là:

a)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

Nghệ thuật quân sự toàn dân đánh giặc

c)

Nghệ thuật quân sự kết hợp giữa mặt trận quân sự và ngoại giao

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

15.

Kế sách “Dĩ đoản chế trường” được hiểu là?

a)

Biết chế ngự sức mạnh của kẻ địch và phản công khi chúng suy yếu, mệt mỏi

b)

Dụ địch vào sau trận địa, chờ thời cơ phản côn

c)

Thay vì ngồi yên đợi giặc, chi bằng đem quân chặn trước mũi tiến công của chúng

d)

Một kế sách đánh giặc lâu dài nhằm trường kì kháng chiến

16.

Chiến dịch Điện Biên Phủ, Chiến dịch Tây Nguyên, Chiến dịch Hồ Chí Minh thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dịch phản công

b)

Chiến dịch tổng hợp

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phòng ngự

17.

Truyền thống vẻ vang của dân tộc ta trong sự nghiệp đánh giặc giữ nước là?

a)

Xây dựng đất nước mạnh về quốc phòng và an ninh

b)

Giữ đất nước là chủ yếu, là vấn đề quan trọng nhấ

c)

Quan tâm bảo vệ đất nước là mục tiêu hàng đầu

d)

Dựng nước đi đôi với giữ nước

18.

“Gửi quân vào nông nghiệp, cho binh lính lao động, sản xuất tại địa phương trong một khoảng thời gian xác định”. Đó là kế sách gì của ông cha ta?

a)

“Vườn không nhà trống”

b)

“Tiên phát chế nhân”

c)

“Ngụ binh ư nông”

d)

“Dĩ đoản chế trường”

19.

Nguyễn Huệ đã sử dụng cách đánh gì để đánh tan quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống?

a)

“Trường kỳ kháng chiến”

b)

“Táo bạo, thần tốc, bất ngờ và mãnh liệt”

c)

“Thần tốc, táo bạo, bất ngờ và chắc thắng”

d)

“Đánh nhanh thắng nhanh sang đánh chắc tiến chắc”

20.

Chiến dịch Việt Bắc năm 1947, Chiến dịch đường số 9 - Nam Lào năm 1971. Thuộc loại hình chiến dịch nào?

a)

Chiến dich tiến công tổng hợp

b)

Chiến dịch phòng ngự

c)

Chiến dịch tiến công

d)

Chiến dịch phản công

21.

Nghệ thuật thủy chiến Việt Nam do ai khởi sướng đầu tiên?

a)

Lê Lợi

b)

Ngô Quyền

c)

Trần Hưng Đạo

d)

Lê Hoàn

22.

Ở thời Trần đã nổi bật lên những quan điểm chính trị và chiến lược thật tiên tiến, trong đó có chiến lược “quân quý tinh, bất quý đa” có nghĩa là gì?

a)

Cả nước đánh giặc

b)

Trăm họ là chiến binh

c)

Toàn dân chuẩn bị và tiến hành chiến tranh

d)

Lấy chất lượng thắng số lượng

23.

Phương thức tác chiến: tránh quyết chiến với địch khi chúng còn rất mạnh, chủ động rút lui chiến lược, bảo toàn lực lượng và tạo thế, thời cơ để phản công. Là phương thức tác chiến đặc trưng ở thời nào?

a)

Thời Hậu Lê

b)

Thời Lí

c)

Thời Lê Sơ

d)

Thời Trần

24.

Tư tưởng chủ động tiến công địch khi chúng còn rất mạnh nhưng lại rất chủ quan, kiêu ngạo, thiếu phòng bị. Đó là tư tưởng trong trân chiến nào?

a)

Lê Lợi kháng chiến chống lại quân Minh

b)

Trần Hưng Đạo kháng chiến chống lại quân Mông Nguyên

c)

Lí Thường Kiệt kháng chiến chống quân Tống

d)

Nguyễn Huệ kháng chiến chống quân Thanh và bè lũ bán nước Lê Chiêu Thống

25.

Chiến lược quân sự là?

a)

Là thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam

b)

Là lý luận và thực tiễn về tổ chức và thực hành chiến đấu của phân đội, binh đội, binh đoàn lực lượng vũ trang, bộ phận hợp thành của nghệ thuật quân sự Việt Nam

c)

Là lí luận và thực tiễn chuẩn bị, thực hành chiến dịch và các hoạt động tác chiến tương đương

d)

Là tổng thể phương châm, chính sách và mưu lược được hoạch định để ngăn ngừa và sẵn sàng tiến hành chiến tranh (xung đột vũ trang) thắng lợi

26.

Giai đoạn đầu của hai cuộc kháng chiến chống Pháp, chống Mĩ, tư tưởng tác chiến của bộ đội ta là?

a)

"Quán triệt tư tưởng tiến công, chú trọng hiệp đồng quân binh chủng, tạo sức mạnh liên hoàn tiêu diệt địch"

b)

"Quán triệt tư tưởng phòng ngự chiến lược, chờ thời cơ thuận lợi tiến công tiêu diệt địch"

c)

"Quán triệt tư tưởng phản công, triệt để sử dụng các loại vũ khí sẵn có để tiêu diệt địch"

d)

"Quán triệt tư tưởng tiến công, triệt để dùng du kích chiến, vận động chiến để tiêu diệt địch"

27.

Chiến thuật phòng ngự xuất hiện ở giai đoạn nào của hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mĩ?

a)

Cả giai đoạn đầu và giai đoạn giữa

b)

Giai đoạn đầu

c)

Giai đoạn giữa

d)

Giai đoạn cuối

28.

“Dùng lực phải dựa vào thế có lợi, dùng đúng nơi, đúng lúc mới đạt hiệu quả cao, lực nhỏ hoá lớn, yếu hoá mạnh”. Ý nói đến nghệ thuật nào của quân sự Việt Nam?

a)

Nghệ thuật kết hợp tiêu hao, tiêu diệt địch với bảo vệ vững chắc các mục tiêu

b)

Nghệ thuật lấy ít đánh nhiều, biết tập trung ưu thế lực lượng cần thiết để đánh thắng địch

c)

Nghệ thuật tích cực tiến công

d)

Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

29.

Mục đích chung nhất của mọi hoạt động tác chiến trong chiến tranh bảo vệ Tổ quốc là?

a)

Tiêu diệt lực lượng địch phải đi đôi với bảo vệ vững chắc mục tiêu

b)

Luôn luôn giành thế chủ động, bảo vệ Tổ quốc là trên hết

c)

Tiêu diệt lực lượng địch phải chú ý đến bảo vệ lực lượng của ta

d)

Bằng mọi giá phải đánh bật địch ra khỏi chiến sự

30.

Nội dung nào là quan trọng nhất của lí luận chiến thuật?

a)

Phương châm tiến hành chiến tranh

b)

Loại hình chiến thuật

c)

Cách đánh

d)

Quy mô lực lượng