NEW
Font size
WorksheetsPLCSYT
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Câu 1: Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tính ép buộc
Tính ý chí
Tính động viên
Tính thực dụng
Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tính quyền lực
Tính thực thi
Tính cá biệt
Tính bắt buộc
Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tính thực tế
Tính quy phạm
Tính ứng dụng
Tính nhân văn
Câu 4: Đặc trưng cơ bản của pháp luật XHCN cũng như pháp luật nói chung là:
Tính thực thi
Tính xã hội
Tính khả thi
Tính bắt buộc
Câu 5: Chương II của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Phòng bệnh và phòng chống dịch liên quan đến môi trường
Vệ sinh, sinh hoạt, môi trường lao động
Vệ sinh trong sinh hoạt và lao động, vệ sinh công cộng, phòng và chống dịch
Vệ sinh nơi công cộng, vệ sinh đường phố, vệ sinh môi trường
Câu 6: Chương I của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên là:
Tầm quan trọng của sức khỏe
Những qui định về trách nhiệm của nhà nước về y tế
Sức khỏe là điều kiện cơ bản của con người có hạnh phúc
Những qui định chung
Câu 7: Chương IV của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Quyền được khám bệnh và chưã bệnh
Khám và chữa bệnh
Trách nhiệm của thầy thuốc và bệnh nhân
Điều kiện hành nghề của thầy thuốc
Câu 8: Chính sách y tế là:
Các giải pháp nhằm giải quyết một vấn đề tồn tại
Các mục tiêu nhằm cải tiến thực trạng vấn đề
Các hoạt động can thiệp vấn đề tồn tại ở một địa phương
Sử dụng nguồn lực để đạt các mục tiêu sức khỏe
Câu 9: Chương III của luật bảo vệ sức khỏe nhân dân có tên gọi là:
Thể dục thể thao, chăm sóc dinh dưỡng, chăm sóc toàn diện
Phục hồi chức năng bằng yếu tố tự nhiên, giáo dục sức khỏe
Điều dưỡng, chăm sóc toàn diện, phục hồi chức năng
Thể dục thể thao, điều dưỡng, phục hồi chức năng
Câu 10: Có 2 loại chính sách là:
Chính sách vó tầm chính trị cao, khái quát và tầm chính trị thấp, cụ thể
Chính sách vĩ mô và vi mô
Chính sách có tầm chính trị cao và tầm chính trị thấp
\ Chính sách có tầm chính trị cao, vĩ mô và tầm chính trị thấp, vi mô
Đặc điểm chung hệ thống y tế Việt Nam bao gồm:
Các cơ sở y tế gần dân, rộng khắp ở mọi khu vực
Các cơ sở y tế tiên tiến, hiện đại ở mọi khu vực
Các cơ sở y tế trung ương và hệ thống y tế địa phương
Các cưo sở y tế nhà nước và hệ thống y tế ngành
Y tế cơ sở xã phường là:
Là cơ sở y tế có nhiệm vụ khám chữa bẹnh cho người dân trên địa bàn
Là cơ sở y tế có nhiệm vụ khám chữa bẹnh cho người dân trên địa bàn
Là tuyến đầu tiên tiếp xúc giữa cộng đồng với hệ thống y tế quốc gia
Là đơn vị y tế thực hiện nhiệm vụ nghiên cứu sức khỏe cộng đồng
Khu vực y tế phổ cập gồm:
Y tế cơ quan đơn vị + y tế tuyến xã phường + y tế trường học
Y tế tuyến xã/ phường + y tế tuyến quận/ huyện + y tế cơ quan
Y tế tuyến xã/ phường + y tế trường học + y tế tuyến quận/ huyện
Y tế tuyến xã/ phường + tuyến quận/ huyện + tuyến tỉnh
Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện:
Mô hình kết hợp địa phương và nhà nước
Mô hình quản lý hành chính nhà nước 4 cấp
Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư
Mô hình phối hợp nhà nước và nhân dân cùng làm
Tổ chức hệ thống ngành y tế Việt Nam được xây dựng tuân theo số lượng các nguyên tắc:
6 nguyên tắc
7 nguyên tắc
4 nguyên tắc
5 nguyên tắc
Hệ thống y tế là một phức hợp bao gồm:
Con người, bệnh viện, trung tâm y tế
Con người, các tổ chức và nguồn lực
Bệnh viện, máy móc trang thiết bị, bệnh nhân
Bác sỹ, y tá và bệnh nhân
Mô hình tổ chức y tế Việt Nam đang thực hiện
Mô hình phát triển y tế chuyên sâu
Mô hình tổ chức theo khu vực dân cư
Mô hình tổ chức y tế hai khu vực
Mô hình kết hợp trung ương và địa phương
Nguyên tắc thứ nhất trong tổ chức ngành y tế Việt Nam
Coi trọng phòng bệnh, phòng bệnh ít tốn kém, có hiệu quả
Đảm bảo phát triển kỹ thuật y tế hiện đại và cập nhật
Đảm bảo phục vụ nhân dân tốt nahát và có hiệu quả cao
Coi trọng chữa bệnh, phát triển KHKT và trang thiết bị hiện đại
Hình thức y tế chủ đạo của Việt Nam là:
Y tế dự phòng
Y tế tư nhân
Y tế công cộng
Y tế nhà nước
Bộ y tế là cơ quan của Chính phủ, thực hiện chức năng:
Khám bệnh, chữa bệnh, phục hồi chức năng và phòng bệnh
Duy trì hoạt động các công ty sản xuất dược phẩm và mỹ phẩm
Đề ra các biện pháp rèn luyện sức khỏe và khám chữa bệnh
Quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân
Theo dõi là quá trình:
Xem xét các công việc có được tiến hành theo đúng kỹ thuật hay không
Xem xét các công việc thực hiện kế hoạch đến đâu
Xem xét việc thực hiện mọi công việc có đúng quy định hay không
Thu thập thông tin liên quan đến tiến độ thực hiện các nội dung hoạt động
đã vạch ra theo tiến trình thời gian
Thông thường có mấy phương pháp giám sát được sử dụng:
5 phương pháp
4 phương pháp
3 phương pháp
2 phương pháp
Điều hành thực chất gồm nhiều hoạt động như
Theo dõi, kiểm tra, giám sát, thanh tra và đánh giá
Theo dõi, kiểm tra và đánh giá
Giám sát, thanh tra và đánh giá
Theo dõi, kiểm tra, giám sát và thanh tra
Có mấy hoạt động chính của chu trình quản lý kế hoạch:
2 hoạt động
3 hoạt động
5 hoạt động
4 hoạt động
Với phương pháp quan sát, giám sát viên
Uốn nắn, giúp đỡ ngay khi họ sai sót
Quan sát và lắng nghe từ phía đối tượng
Bắt buộc phải có bảng kiểm để quan sát
Làm thay cho đối tượng khi cần
Phương pháp giám sát là
Tiến hành đột xuất hay định kỳ
Giám sát trực tiếp tức là giám sát viên giao việc và quan sát cấp dưới thực hiện công việc một cách trực tiếp
Cách thức để thu thập và trao đổi thông tin giữa giám sát viên với người được giám sát
Giám sát gián tiếp khi giám sát viên chủ yếu xem xét, phân tích các sổ sách, báo cáo từ đó nhận định chất lượng
Giám sát là hoạt động
Xem xét việc thực hiện kế hoạch đến đâu
Xem xét việc thực hiện mọi công việc có đúng quy định không
Đo lường các kết quả đạt được của một chương trình hay một hoạt động
Xem xét các công việc có được tiến hành theo đúng kỹ thuật hay không
Quy trình giám sát có mấy bước:
2 bước
3 bước
5 bước
4 bước
Gíam sát có thể được định nghĩa là:
Hoạt động đo lường các kết quả đạt được của một chương trình hay một hoạt động
Xem xét các kết quả có đạt được như mục tiêu đặt ra hay không
Xem xét nhận định các công việc nhiệm vụ sau một thời gian thực hiện kế hoạch
Quá trình quản lý, chủ yếu là hỗ trợ/ giúp đỡ về mặt kỹ thuật
Vai trò của giám sát là:
Đo lường các kết quả đạt được của một chương trình hay một hoạt động nhằm mục đích xem xét các kết quả có đạt được như mục tiêu đặt ra hay không
Quá trình đào tạo tại chỗ nên giám sát giúp cho cấp dưới thực hiện đúng các quy định về kỹ thuật
Thu thập thông tin liện quan đến tiến độ thực hiện các nội dung hoạt động đã vạch ra theo tiến trình thời gian
Quyết định điều chỉnh cho việc thực hiện tiếp theo hoặc chuẩn bị kế hoạch lần sau
Quản lý thông tin y tế là:
Một hoạt động nghiệp vụ, xử lý thông tin y tế
Cơ sở cho việc đưa ra những quyết định thích hợp
Hoạt động nghiệp vụ, thu thập xử lý thông tin y tế
Công tác thống kê, xử lý thông tin y tế
Hệ thống tổ chức thống kê y tế Việt Nam gồm
4 cấp
5 cấp
2 cấp
3 cấp
Chỉ số được định nghĩa là số đo:
Đo lường và so sánh những thay đổi chiều hướng, mức độ và phạm vi
Giúp đo lường và so sánh những sự thay đổi về một lĩnh vực nào đó
Tương đối và tuyệt đối giúp đo lường một lĩnh vực nào đó
Được sử dụng để nghiên cứu về một lĩnh vực nào đó
Chỉ số sức khỏe là các đại lượng có thể đo lường được và dùng để đo lường
Nhiều khía cạnh y tế liên quan đến cộng đồng
Các yếu tố liên quan đến phần phục vụ cho sức khỏe
Một khía cạnh y tế nào đó liên quan đến cộng đồng
Các yếu tố liên quan đến yếu tố nguy cơ cho sức khỏe
Chi tiêu là một thước đo dùng đo lường giá trị:
Mục tiêu kết qur sức khỏe cộng đồng
Các mục tiêu, kết quả và hoạt động y tế, xã hội
Các mục tiêu và hoạt động y tế xã hội
Các mục tiêu, hoạt động của các dịch vụ y tế, xã hội
Yêu cầu của thông tin y tế là:
Đầy đủ, chính xác, đáng tin cậy
Kịp thời, đầy đủ gồm các chỉ số quan trọng
Kịp thời, đầy đủ các chỉ số quan trọng, chính xác
Kịp thời, đầy đủ, chính xác, đáng tin cậy
Ý nghĩa của thông tin y tế
Là cơ sở phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và các lĩnh vực hoạt động y tế
Đưa ra kết luận khoa học về mối liên quan giưuã y sinh học và kinh tế xã hội
Thu thập tổng hợp các thông tin về sức khỏe, bệnh tật của nhân dân
Đưa ra kết luận khoa học, quyết định đúng đắn, chính xác trong lĩnh vực hoạt động của ngành
Vai trò của thông tin y tế là:
Cơ sở cho việc quản lý, giám sát, kiểm tra thưucj hiện kế hoạch y tế
Tư liệu có giá trị cho việc đánh giá hiện trạng sức khỏe bệnh tật
Cơ sở để đánh giá thành công và hạn chế của công tác chăm sóc sức khỏe
Cần thiết và thường xuyên được sử dụng trong việc thực hiện kế hoạch y tế
Thông tin y tế gồm có:
9 đặc tính
6 đặc tính
8 đặc tính
7 đặc tính
Tính sử dụng của thông tin y tế yêu cầu các chỉ số phải:
Được sử dụng để lập kế hoạch và xây dựng các chính sách y tế
Được sử dụng để lập kế hoạch, giám sát, đánh giá các hoạt động y tế
Cần thiết và được sử dụng thường xuyên trong công tác quản lý y tế
Đước sử dụng thường xuyên
Phân tích ví dụ sau: Cứ mỗi xã hoặc cứ 5000 người dân phải có một TYT, mặc dù số dân của mỗi xã rất khác nhau và 5000 dân ở miền núi khác với dân ở đồng bằng hay đô thị. Đây là ví dụ cho thấy nhược điểm của cách lập kế hoạch
Từ dưới lên
Theo chỉ tiêu kết hợp theo định hướng
Theo định hướng
Theo chỉ tiêu
Một mục tiêu bao gồm mấy đặc tính:
5 đặc tính
6 đặc tính
4 đặc tính
3 đặc tính
Kế hoạch là:
Con đường dựa ta đi đến đích mong muốn
Công việc cần phải giải quyết trong tương lai
Chuẩn bị, sắp xếp, bố trí công việc cho tương lai
Chuẩn bị, sắp xếp, bố trí công việc ở hiện tại
Ở một xã, cán bộ trạm y tế thấy các xã khác đều chọn vấn đề uốn ván là vấn đề sức khỏe và họ cũng coi đây là vấn đề sức khỏe tại địa phương mình. Đây là ví dụ về cách chọn vấn đề sức khỏe dựa trên:
Dựa trên mô hình bệnh tật
Kỹ thuật Delphy
Dựa vào 4 tiêu chuẩn
Dựa trên hệ thống phân loại ưu tiên cơ bản
Lập kế hoạch theo chỉ tiêu là:
Phù hợp với nhu cầu thực tế địa phương
Giải quyết ưu tiên cho tuyến dưới
Kế hoạch đưa từ trên xuống
Kế hoạch đưa từ dưới lên
Khi lập kế hoạch cần phải thực hiện đủ:
4 bước
7 bước
6 bước
5 bước
“Hướng dẫn cách pha Orezol” là:
Chỉ số
giải pháp
mục tiêu
hoạt động
Xác định giải pháp thực hiện mục tiêu bằng cách trả lời câu hỏi:
Làm như thế nào?
Làm ra sao?
Làm gì?
Làm bao lâu?
Trong lập kế hoạch được phân loại theo:
Thời gian, cách làm kế hoạch, chỉ tiêu được giao
Thời gian, nội dung công việc, cách làm kế hoạch
Nội dung công việc, cách làm kế hoạch, nhu cầu
Thời gian, nội dung công việc, chỉ tiêu được giao
Kế hoạch dài hạn hay kế hoạch chiến lược quy định là
3-4 năm
1-2 năm
2-3 năm
3-5 năm
