NEW
Font size
WorksheetsTest Accounting Chapter 4
Total questions: 45
Worksheet time: 23mins
Bảng tính nháp:
Được ghi chép thường xuyên.
Là biểu mẫu gồm nhiều cột, được sử dụng trong quá trình điều chỉnh và lập báo cáo tài chính.
Là biểu mẫu gồm nhiều cột, được sử dụng trong quá trình ghi chép các giao dịch kế toán.
Là bảng tính bắt buộc sử dụng trong chu trình kế toán.
Số liệu của một số tài khoản: Doanh thu $150, Chi phí $110, Doanh thu chưa thực hiện $15, Cổ tức $20, Tiền thuê trả trước $5, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Vậy Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ sẽ là:
$70.
$65.
$45.
$50.
Tài khoản cần được khóa sổ bao gồm:
Tài khoản doanh thu và tài khoản nợ phải trả.
Tài khoản tài sản và tài khoản cổ tức.
Tài khoản chi phí và tài khoản vốn chủ sở hữu.
Các tài khoản tạm thời.
Các công việc kế toán được lập lại liên tục, bắt đầu từ việc thu thập thông tin trên các chứng từ gốc, kết thúc bằng việc trình bày thông tin trên báo cáo tài chính, được gọi là:
Chu kỳ kinh doanh.
Quá trình ghi chép.
Bút toán điều chỉnh.
Chu trình kế toán.
Sau khi khóa sổ cuối kỳ, tài khoản có thể có số dư khác không (0) là:
Doanh thu chưa thực hiện.
Cổ tức.
Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Chi phí bảo hiểm.
Thứ tự các bước bắt buộc trong chu trình kế toán cần phải được ghi vào sổ nhật ký là:
Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, điều chỉnh các tài khoản, khóa sổ các tài khoản.
Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, điều chỉnh các tài khoản, sửa sai.
Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, sửa sai, khóa sổ.
Ghi nhận nghiệp vụ phát sinh, điều chỉnh các tài khoản, sửa sai, khóa sổ các tài khoản.
Trong Báo cáo tình hình tài chính được phân loại, các khoản mục được liệt kê theo thứ tự:
Tài sản ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ dài hạn.
Tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, nợ dài hạn.
Tài sản ngắn hạn, nợ ngắn hạn, tài sản dài hạn, nợ dài hạn.
Tài sản dài hạn, tài sản ngắn hạn, nợ dài hạn, nợ ngắn hạn.
Số liệu của một số tài khoản: Doanh thu $150, Chi phí $110, Doanh thu chưa thực hiện $15, Vốn cổ phần phổ thông $200, Tiền thuê nhà trả trước $5, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ sẽ là:
$105.
$90.
$70.
$85.
Giao dịch thu nợ tiền hàng từ khách hàng $251,000 được ghi nhận: Nợ Tiền $215,000 và Có Phải thu khách hàng $215,000. Khi phát hiện lỗi sai, công ty cần ghi bút toán sửa sai:
Nợ Phải thu khách hàng $36,000 ; Có Tiền $36,000.
Nợ Tiền $215,000 ; Có Phải thu khách hàng $215,000.
Nợ Tiền $251,000 ; Có Phải thu khách hàng $251,000.
Nợ Tiền $36,000 ; Có Phải thu khách hàng $36,000.
Khi công ty mua vật tư trị giá $600, đã thanh toán. Kế toán đã ghi chép sai: ghi Nợ Tiền $600, ghi Có Vật tư $600. Trước khi sửa lỗi sai này:
Tiền ghi nhận cao hơn và Vật tư ghi nhận cao hơn.
Tiền ghi nhận thấp hơn và Vật tư ghi nhận cao hơn.
Tiền ghi nhận thấp hơn và Vật tư ghi nhận thấp hơn.
Tiền ghi nhận cao hơn và Vật tư ghi nhận thấp hơn.
Mục đích của Bảng cân đối thử sau khóa sổ là:
Kiểm tra tính cân bằng của tổng số dư nợ, tổng số dư có của các tài khoản tạm thời.
Đảm bảo các tài khoản tạm thời có số dư bằng không (0).
Đảm bảo các tài khoản thường xuyên có số dư bằng không (0).
Kiểm tra tính cân bằng của tổng số dư nợ, tổng số dư có của các tài khoản thường xuyên.
Các bút toán khóa sổ gồm:
Khóa sổ doanh thu chưa thực hiện, khóa sổ chi phí, khóa sổ xác định kết quả kinh doanh, khóa sổ cổ tức.
Khóa sổ doanh thu, khóa sổ chi phí, khóa sổ lợi nhuận giữ lại, khóa sổ cổ tức.
Khóa sổ doanh thu, khóa sổ chi phí tiền lương, khóa sổ xác định kết quả kinh doanh.
Khóa sổ doanh thu, khóa sổ chi phí, khóa sổ xác định kết quả kinh doanh, khóa sổ cổ tức.
Có số liệu về các tài khoản chưa khóa sổ: tài khoản doanh thu $11,000; giá vốn hàng bán $6,000; chi phí vận chuyển hàng bán $800; chi phí tiền lương và tiền công $1,200. Bút toán khóa sổ tài khoản doanh thu sẽ là:
Nợ tài khoản Doanh thu và Có tài khoản xác định kết quả KD $11,000.
Nợ tài khoản Doanh thu và Có tài khoản xác định kết quả KD $3,000.
Nợ tài khoản Lợi nhuận giữ lại và Có tài khoản Xác định kết quả KD $5,000.
Nợ tài khoản Xác định kết quả KD và Có tài khoản Lợi nhuận giữ lại $3,000.
Báo cáo tình hình tài chính được phân loại, trình bày theo thứ tự:
(1) Tài sản và (2) Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả.
(1) Tài sản và Vốn chủ sở hữu và (2) Nợ phải trả.
(1) Vốn chủ sở hữu và Nợ phải trả và (2) Tài sản.
(1) Tài sản và (2) Vốn chủ sở hữu.
Bút toán khóa sổ đối với tài khoản doanh thu:
Ghi Nợ tài khoản doanh thu, ghi Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh.
Ghi Nợ tài khoản doanh thu, ghi Có tài khoản Lợi nhuận giữ lại.
Ghi Có tài khoản doanh thu, ghi Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh.
Ghi Nợ tài khoản doanh thu, ghi Có tài khoản tài sản.
Giao dịch thu nợ tiền hàng từ khách hàng $20,000 được ghi nhận: Nợ Tiền $20,000 và ghi Có Doanh thu $20,000. Khi phát hiện lỗi sai, công ty cần ghi bút toán sửa sai:
Nợ Doanh thu $20,000 ; Có Tiền $20,000.
Nợ Tiền $20,000 ; Có Phải thu khách hàng $20,000.
Nợ Phải thu khách hàng $20,000 ; Có Tiền $20,000.
Nợ Doanh thu $20,000 ; Có Phải thu khách hàng $20,000.
Bảng cân đối thử sau khi khóa sổ:
Có thể thay thế báo cáo tài chính.
Giúp đảm bảo tất cả thông tin đã ghi chép chính xác.
Chỉ còn các tài khoản thường xuyên thuộc báo cáo tình hình tài chính.
Còn các tài khoản thường xuyên và tài khoản tạm thời.
Số liệu của một số tài khoản trước khi điều chỉnh: Doanh thu $150, Chi phí $110, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30, Tiền thuê nhà trả trước $5. Bút toán điều chỉnh: Nợ Doanh thu chưa thực hiện $15, Có Doanh thu $15. Bút toán khóa sổ tài khoản Doanh thu là:
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $165, Có Doanh thu $165.
Nợ Doanh thu $150, Có Xác định kết quả kinh doanh $150.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $150, Có Doanh thu $150.
Nợ Doanh thu $165, Có Xác định kết quả kinh doanh $165.
Sau khi khóa sổ cuối kỳ, tài khoản luôn luôn có số dư bằng không (0) là:
Bảo hiểm chưa hết hạn.
Doanh thu chưa thực hiện.
Lợi nhuận giữ lại.
Doanh thu cung cấp dịch vụ.
Tất cả các tài khoản tạm thời không được trình bày trong:
Bảng cân đối thử sau khóa sổ.
Bảng tính nháp.
Bảng cân đối thử.
Bảng cân đối thử đã điều chỉnh.
Tài khoản chỉ xuất hiện trong quá trình khóa sổ là:
Tài khoản Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản cổ tức.
Tài khoản chi phí.
Tài khoản doanh thu.
Nếu công ty bị lỗ thuần, tài khoản ghi bên nợ trong bút toán khóa sổ là:
Cổ tức.
Chi phí.
Xác định kết quả kinh doanh.
Lợi nhuận giữ lại.
Bút toán sửa sai:
Được thực hiện ngay sau bút toán khóa sổ.
Được thực hiện khi lập báo cáo tài chính.
Được thực hiện khi phát hiện có sai sót.
Chỉ được thực hiện khi phát hiện sai sót vào cuối kỳ kế toán.
Sau khi thực hiện bút toán khóa sổ, tài khoản có số dư bằng không (0) là:
Tài khoản Doanh thu.
Tài khoản Lợi nhuận giữ lại.
Tài khoản Tiền.
Tài khoản Khấu hao lũy kế.
Bút toán khóa sổ đối với tài khoản Cổ tức là:
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Cổ tức.
Nợ Cổ tức, Có Vốn cổ phần thường.
Nợ Cổ tức, Có lợi nhuận giữ lại.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh, Có Cổ tức.
Cổ tức là:
Khoản làm tăng lợi nhuận giữ lại của công ty.
Phần chia cho chủ sở hữu của công ty.
Chi phí của doanh nghiệp.
Khoản nợ phải trả.
Số liệu của một số tài khoản trước khi điều chỉnh: Doanh thu $150, Chi phí $110, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Bút toán điều chỉnh: Nợ Doanh thu chưa thực hiện $15, Có Doanh thu $15; Nợ Chi phí thuê nhà $5, Có Tiền thuê nhà trả trước $5. Trong kỳ, trả cổ tức $20. Bút toán khóa sổ tài khoản Cổ tức là:
Nợ lợi nhuận giữ lại $50, Có cổ tức $50.
Nợ lợi nhuận giữ lại $20, Có cổ tức $20.
Nợ lợi nhuận giữ lại $30, Có cổ tức $30.
Nợ lợi nhuận giữ lại $40, Có cổ tức $40.
Bảng báo cáo không phải cung cấp cho các đối tượng sử dụng thông tin ở bên ngoài doanh nghiệp:
Bảng cân đối thử.
Báo cáo lưu chuyển tiền.
Báo cáo tình hình tài chính.
Báo cáo kết quả hoạt động.
Số liệu của một số tài khoản trước khi điều chỉnh: Doanh thu $150, Chi phí $110, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Bút toán điều chỉnh: Nợ Doanh thu chưa thực hiện $15, Có Doanh thu $15; Nợ Chi phí thuê nhà $5, Có Tiền thuê nhà trả trước $5. Bút toán khóa sổ tài khoản Xác định kết quả là:
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $40, Có Lợi nhuận giữ lại $40
Nợ Lợi nhuận giữ lại $40, Có Xác định kết quả kinh doanh $40
Nợ Lợi nhuận giữ lại $50, Có Xác định kết quả kinh doanh $50
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $50, Có Lợi nhuận giữ lại $50
Thông tin trên tài khoản “Xác định kết quả kinh doanh” là căn cứ để lập:
Báo cáo kết quả hoạt động.
Báo cáo tình hình tài chính.
Không có báo cáo nào.
Báo cáo lợi nhuận giữ lại.
Số liệu của một số tài khoản trước khi điều chỉnh: Doanh thu $150, Chi phí $110, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30, Tiền thuê nhà trả trước $5. Bút toán điều chỉnh: Nợ Doanh thu chưa thực hiện $15, Có Doanh thu $15. Bút toán khóa sổ tài khoản Chi phí là:
Nợ Chi phí $110, Có Xác định kết quả kinh doanh $110
Nợ Chi phí $115, Có Xác định kết quả kinh doanh $115
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $110, Có Chi phí $110
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $115, Có Chi phí $115
Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ được xác định bằng:
Lợi nhuận thuần phát sinh trong kỳ trừ (-) Cổ tức.
Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ trước cộng (+) Lợi nhuận thuần phát sinh trong kỳ trừ (-) Cổ tức.
Lợi nhuận thuần phát sinh trong kỳ.
Lợi nhuận giữ lại cuối kỳ trước cộng (+) Lợi nhuận thuần phát sinh trong kỳ.
Ngày 15/9, công ty hoàn thành dịch vụ cho khách hàng đã ứng tiền trước trong tháng 8. Bút toán ghi nhận ngày 15/9 làm:
Tài sản giảm, vốn chủ sở hữu giảm.
Nợ phải trả tăng, vốn chủ sở hữu giảm.
Tài sản tăng, vốn chủ sở hữu tăng.
Nợ phải trả giảm, vốn chủ sở hữu tăng.
Phát biểu nào sau đây sai:
Bút toán khóa sổ được ghi chép trong nhật ký chung.
Bút toán khóa sổ không phải là bước bắt buộc trong chu trình kế toán.
Bút toán khóa sổ làm cho các tài khoản tạm thời có số dư bằng không.
Bút toán khóa sổ chỉ thực hiện vào cuối kỳ kế toán.
Số liệu của một số tài khoản: Doanh thu $150, Chi phí $180, Doanh thu chưa thực hiện $15, Cổ tức $20, Tiền thuê nhà trả trước $5, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Bút toán khóa sổ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh là:
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $50, Có Lợi nhuận giữ lại $50.
Nợ Lợi nhuận giữ lại $30, Có Xác định kết quả kinh doanh $30.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $30, Có Lợi nhuận giữ lại $30.
Nợ Lợi nhuận giữ lại $50, Có Xác định kết quả kinh doanh $50.
Loại tài khoản chỉ liên quan đến một kỳ kế toán nhất định là:
Tài khoản thường xuyên.
Tài khoản điều chỉnh.
Tài khoản lợi nhuận giữ lại.
Tài khoản tạm thời.
Giao dịch chi tiền mua vật tư $105,000 được ghi nhận: Nợ Vật tư $15,000 và Có Tiền $15,000. Sai sót này được sửa sai bằng cách:
Ghi Nợ Tiền $15,000 ; Có Vật tư $15,000 và Nợ Vật tư $90,000 ; Có Tiền $90,000.
Nợ Vật tư $105,000 ; Có Tiền $105,000.
Ghi Nợ Tiền $15,000 ; Có Vật tư $15,000 và Nợ Vật tư $105,000 ; Có Tiền $105,000.
Nợ Tiền $90,000 ; Có Vật tư $90,000.
Bút toán khóa sổ “Lợi nhuận thuần” là:
Nợ Xác định kết quả kinh doanh, Có Lợi nhuận giữ lại.
Nợ Cổ tức, Có Lợi nhuận giữ lại.
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Cổ tức.
Nợ Cổ tức, Có Xác định kết quả kinh doanh.
Tài khoản sau không bị khóa sổ:
Tài khoản tạm thời.
Tài khoản doanh thu.
Tài khoản tài sản.
Tài khoản cổ tức.
Có số liệu về các tài khoản chưa khóa sổ: tài khoản doanh thu $11,000; giá vốn hàng bán $6,000; chi phí vận chuyển hàng bán $800; chi phí tiền lương và tiền công $1,200. Bút toán khóa sổ lợi nhuận thuần sang lợi nhuận giữ lại sẽ là:
Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh và Có tài khoản Lợi nhuận giữ lại $5,000.
Nợ tài khoản Lợi nhuận giữ lại và Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh $3,000.
Nợ tài khoản Lợi nhuận giữ lại và Có tài khoản Xác định kết quả kinh doanh $5,000.
Nợ tài khoản Xác định kết quả kinh doanh và Có tài khoản Lợi nhuận giữ lại $3,000.
Số liệu của một số tài khoản trước khi điều chỉnh: Doanh thu $150, Chi phí $110, Lợi nhuận giữ lại đầu kỳ $30. Bút toán điều chỉnh: Nợ Doanh thu chưa thực hiện $15, Có Doanh thu $15; Nợ Chi phí thuê nhà $5, Có Tiền thuê nhà trả trước $5. Bút toán khóa sổ tài khoản Chi phí là:
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $115, Có Chi phí $115.
Nợ Chi phí $110, Có Xác định kết quả kinh doanh $110.
Nợ Chi phí $115, Có Xác định kết quả kinh doanh $115.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh $110, Có Chi phí $110.
Trong Báo cáo tình hình tài chính được phân loại, khoản mục tài sản được liệt kê:
Theo thời hạn sử dụng.
Theo tính thanh khoản.
Theo nguồn gốc sở hữu.
Theo giá trị.
Khi một khoản lỗ thuần phát sinh, bút toán khóa sổ xác định kết quả kinh doanh:
Nợ Cổ tức, Có Lợi nhuận giữ lại.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh, Có Lợi nhuận giữ lại.
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Cổ tức.
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Xác định kết quả kinh doanh.
Bút toán khóa sổ “Lỗ thuần” là:
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Cổ tức.
Nợ Xác định kết quả kinh doanh, Có Cổ tức.
Nợ Lợi nhuận giữ lại, Có Xác định kết quả kinh doanh.
Nợ Cổ tức, Có Lợi nhuận giữ lại.
Cập nhật số dư cuối kỳ cho tài khoản Lợi nhuận giữ lại và làm cho các tài khoản tạm thời có số dư bằng không, đó là nội dung của:
Bút toán điều chỉnh.
Bút toán khóa sổ.
Việc lập các báo cáo tài chính.
Bút toán sửa sai.
