WorksheetsCƯỜNG GIÁP TỐT NGHIỆP
Total questions: 40
Worksheet time: 26mins
Cường giáp là gì?
là tình trạng tuyến giáp hoạt động quá mức làm tăng sản xuất hocmon giáp
nồng độ giáp trong máu cao, T3, T4 tăng.
tổn hại mô và chuyển hóa do tăng HM giáp
hyperthyroidism
đặc điểm bệnh da basedow
phù niêm trước xương chày
93.3%
da dày, sẩn sùi
các nguyên nhân gây cường giáp?
Basedow
bướu nhân độc giáp
chửa trứng,
K di căn giáp thể nang
u tế bào nuôi
u tuyến yên tăng TSH
Nhiễm độc giáp là gì?
là hậu quả của cường giáp biểu hiện ở mô và chuyển hóa
ngoài cường giáp còn có nhiều nguyên nhân khác gây nhiễm độc giáp
Nguyên nhân cường giáp hay gặp nhất ở người <50 tuổi
basedow
bướu nhân độc giáp
u tế bào nuôi
tăng sản xuất hm giáp
Nguyên nhân cường giáp ở bệnh nhân >70 tuổi có tỷ lệ
Basedow 90%
Bướu nhân độc giáp 23%
nguyên nhân khác
triệu chứng lâm sàng cường giáp biểu hiện phụ thuộc vào?
mức độ cường giáp
thời gian bị bệnh
tuổi bệnh nhân
triệu chứng nào thường gặp nhất trong cường giáp
rối loạn tính cách
khó tập trung
sút cân
rối loạn điều nhiệt
triệu chứng cơ năng điển hình của basedow?
sút cân dù ăn ngon
RL tính cách: lo lắng, cáu gắt
RL điều hòa: bốc hỏa, vã mồ hôi tay, ngực, sợ nóng, khát
mạch nhanh, hồi hộp, đánh trống ngực
buồn nôn, nôn, tiêu chảy
triệu chứng thực thể basedow
tim nhanh>100l/p
run đầu chi, biên độ nhỏ, nhanh, tăng khi tập trung.yếu gốc chi, chóng mỏi
bệnh da
bướu giáp
bệnh mắt
đặc điểm bướu trong basedown
thường gặp
80-90%
to vừa( độ II), lan tỏa
mật độ mền hoặc chắc, di động khi nuốt
nghe tiếng thổi tâm thu hoặc liên tục
đặc điểm bệnh mắt nội tiết trong cường giáp?
tỷ lệ 40-60% trong bn basedow
thường cả 2 mắt
mi mắt nhắm không kín (stellwag)
co cơ mi trên gây hở che mi
lồi mắt 1 hoặc 2 bên
điển hình
vì sao định lượng Ft4 thường dùng hơn FT3
cường giáp làm FT3, FT4 tăng cao
FT3 nhạy hơn vì tăng cao hơn
FT4 có thời gian bán hủy dài hơn Ft3
FT4 chiếm 0.05% tổng T4
TSH trong basedơ có vai trò gì
nhạy nhất
quan trọng nhất
giảm thấp <0.1 U/L
đặc điểm xét nghiệm trong cường giáp?
TSH giảm
Ft4 giảm, Ft3 giảm
TSH giảm
Ft4 tăng
FT3 tăng cao
TSH tăng
FT4 tăng, Ft3 tăng
TSH tăng, FT4 giảm, FT3 giảm
chức năg của kháng thể kháng giáp TRAb
có giá trị để chấn đoán basedow trong triệu chứng hoặc basedow lồi mắt đơn thuần
tiên lượng tái phát
tỷ lệ tập trung tại tuyến giáp: huyết tương
1000:1
100:1
200:1
150:1
iod nào dùng tốt nhất
I 123
I 131
sau uống 2, 6, 24h chụp
giáp to bắt màu lan tỏa hoặc khu trú
chẩn đoán basedow
hội chứng cường giáp
và 1in3
lồi mắt
bướu mạch
phù niêm trước xương chày
có các dạng basedow nào?
basedow
TSH<0,05 U/L, FT4, FT3 tăng cao (BT: 12-25pmol/)
nhiễm độc giáp T3
cường giáp dưới lâm sàng
các biến chứng của cường giáp?
cơn bão giáp
nguy hiểm nhất
loạn nhịp tim, suy tim sung huyết
lồi mắt ác tính
suy kiệt nặng
yếu tố thuận lợi khởi phát cơn bão giáp ở bn cường giáp?
sau phẫu thuật
sau xạ trị
sau sinh do không điều trị
stress nặng: chấn thươngm nhiễm khuẩn cấp.
biểu hiện lâm sàng điển hình của cơn bão giáp?
sốt cao, mất nước
mạch nhanh>150l/p, rối loạn nhịp, tụt HA
kích thích lú lẫn hôn mê
buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng
rung nhĩ trong cường giáp hay gặp đối tượng nào
nam
nữ
trên 40
trên 50
10-15%
cơ chế của thuốc kháng giáp tổng hợp
ức chế men peroxidase nên ngăn hữu cơ hóa iod
ức chế gắn iod và thyroglobulin để tạo MIT và DIT
PTU ngắn T4 chuyển thành T3
3 câu đúng
các thuốc kháng giáp tổng hợp
PTU
(thiouracil)
methimazol
(thyrozol)
carbimazol
(neomercazol)
cả 3 đúng
chỉ định của thuốc kháng giáp tổng hợp
người có thể thoái triển
mang thai, ngườu già
có bệnh mắt basedow
không an toàn xạ
tiền sử từng mổ xạ vùng cổ
MMI đầu tay, nhưng PTU nên dùng khi
mang thai 3 tháng đầu
cơn bão giáp
dị ứng MMI và không PT hay xạ
cả 3
MMI hơn PTU ở chỗ?
thời gian bán hủy dài nên dùng 1 lần trong ngày
ít tác dụng nghiêm trọng
dùng thời gian duy trì nhưng không thể dùng trong cơn bão giáp
cả 3
Cách dùng MMI
tất cả đúng
(FT4 bình thường: 12-25 pmol/l)
FT4tăng 2-3 lần:
MMI 30-40mg/1lần ngày
FT4 tăng 1,5-2 lần:
MMI 10-20mg/ngày
FT4 tăng dứoi 1,5lần:
MMI 5-10mg.ngày
khi bình giáp, duy trì MMI 5-10mg, hoặc PTU 50mg*2lần
tác dụng phụ nguy hiểm của thuốc kháng giáp
giảm BC hạt neu<1000
tuyệt lập BC
neu<500
biểu hiện giảm bc: sốt, đau họng, loét miệng
độc gan
men gan tăng >5lần, có xu hướng tăng
nhiễm độc gan nặng không ngăn cản được dù đã theo dõi định kỳ
lưu ý trước khi xạ trị
ngưng MMI 2-3 ngày trước xạ
điều trị nội về gần bình giáp để tráng bão giáp sau xạ
cả 3
điều trị tối ưu bệnh kèm trước xạ
chỉ định xạ trị
bệnh nhân tính mang thai >6tháng sau xạ nữ, 3-4tháng nam
bệnh kèm tăng nguy cơ phẫu thuật: tim, THA, phổi.
đã cắt hoặc xạ ở cổ
ccđ nội khoa
chống chỉ định xạ trị
bệnh mắt tiến triển or nặng
mang thai or cho con bú, dụ định mang thai trong<6th
k giáp
không an toàn xạ
tất cả đúng
tác dụng phụ xạ trị
đau họng thoáng qua, viêm giáp
nhiễm độc giáp sau xạ: người già, FT4 tăng 2-3 lần, triệu chứng nhiễm độc giáp nặng.
điều trị: chẹn beta, uống MMI 3-7ngày sau xạ và giảm liều 4-6 tuần.
tất cả
chỉ định phẫu thuật giáp
bướu lớn>80g có chèn ép
giáp bắt xạ kém
nghi k GIÁP.
bệnh mắt tb đến nặng.
cường cận giáp kèm theo
nữ muốn mang thai <6th, TRAb cao,
chống chỉ định phẫu thật giáp
bn không đồng ý
có bệnh tim kèm
suy mòn
k giai đoạn cuối
tất cả
điều trị cơn bão giáp cần
nằm ICU
hỗ trợ hô hấp
lập 2 đường truyền
lau mát, dinh dưỡng TM
tất cả đúng
thuốc điều trị cơn bão giáp
PTU 250mg bolus,
PTU 200mg mỗi 6h
propranolol 40-80mg mỗi 4h.
thay landiolol, esmolol, bisoprolol. ko dùng ST sung huyết.
lugol 5giọt pha uống mỗi 6h, sau PTU 1h
dexamethasol 300mg IV bolus,
Dexa 100mg IV mỗi 8h.
Paracetamol để hạ sốt
Liệu trình uống thuốc kháng giáp
1. sau khởi trị 4w, đo lại FT4 và T3, không làm TSH
2. điều chỉnh MMI theo XN đến khi bình giáp
3.khi bình giáp, giảm MMI 30-50% và XN mỗi 6-12w,
Khi MMI liều thấp thì Xn mỗi 3 tháng(12w)
4 .thường điều trị 18-24 tháng, TSH và TRAb bình thường, ngưng thuốc
theo dõi cn giáp mỗi năm trong 2-3 năm
