wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

link 5

Total questions: 40

Worksheet time: 3mins

Name
Class
Date
1.

Câu 105: Trong lịch sử, vì sao nước ta luôn bị nhiều kẻ thù nhòm ngó, đe dọa, tiến công xâm lược?

a)

A. Việt Nam có vị trí địa lý thuận lợi

b)

B. Việt Nam có nhiều tài nguyên khoáng sản

c)

C. Việt Nam có rừng vàng biển bạc

d)

D. Việt Nam có thị trường to lớn

2.

Câu 106: Lý Thường Kiệt sử dụng biện pháp “Tiên phát chế nhân” nghĩa là:

a)

A. Chuẩn bị chu đáo, chặn đánh địch từ khi mới xâm lược

b)

B. Chuẩn bị thế trận phòng thủ, chống địch làm địch bị động

c)

C. Chuẩn bị đầy đủ vũ khí trang bị để giành thế chủ động đánh địch

d)

D. Chủ động tiến công trước để đẩy kẻ thù vào thế bị động

3.

Câu 107: Một trong những lý do làm cho cuộc kháng chiến chống quân Minh của nhà Hồ thất bại là vì:

a)

A. Nhà Hồ tích cực chủ động tiến công quá mức

b)

B. Nhà Hồ đã tích cực tiến công nhưng quân Minh quá mạnh

c)

C. Nhà Hồ quá thiên về phòng thủ, coi đó là phương thức cơ bản

d)

D. Nhà Hồ đã quá thiên về phòng thủ, không chủ động phản công.

4.

Câu 108: Tư tưởng chỉ đạo tác chiến trong nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

A. Tiến công liên tục mọi lúc, mọi nơi

b)

B. Tích cực phòng ngự chờ thời cơ tiến công

c)

C. Phòng ngự chắc chắn kết hợp tiến công

d)

D. Phòng ngự tạo thời cơ thuận lợi để phản công.

5.

Câu 109: Tư tưởng tích cực chủ động tiến công được xem là sợi chỉ đỏ:

a)

A. Xuyên suốt trong quá trình tiến hành và khắc phục hậu quả chiến tranh

b)

B. Xuyên suốt trong quá trình chuẩn bị và tiến hành chiến tranh giữ nước

c)

C. Xuyên suốt trong quá trình huấn luyện và đề ra các kế sách chiến tranh

d)

D. Xuyên suốt trong quá trình đánh giá nghiên cứu về kẻ thù

6.

Câu 110: Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là gì?

a)

A. Lấy nhỏ địch lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu địch mạnh

b)

B. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít đánh nhiều, lấy yếu đánh mạnh

c)

C. Lấy nhỏ đánh lớn, lấy ít địch nhiều, lấy yếu chống mạnh

d)

D. Lấy nhỏ thắng lớn, lấy ít thắng nhiều, lấy yếu thắng mạnh

7.

Câu 111: Một trong những nội dung nghệ thuật đánh giặc của ông cha ta là:

a)

A. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao và binh vận

b)

B. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, chính trị, ngoại giao, dân vận

c)

C. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận chính trị, quân sự, ngoại thương, dân vận

d)

D. Kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận quân sự, kinh tế, thương mại, binh vận

8.

Câu 112: Trong nghệ thuật kết hợp đấu tranh giữa các mặt trận thì chính trị được xác định:

a)

A. Là mặt trận quan trọng nhất, chủ yếu nhất

b)

B. Là mặt trận quyết định thắng lợi trực tiếp.

c)

C. Là cơ sở để tạo ra sức mạnh quân sự.

d)

D. Là mặt trận chủ yếu để phân hóa, cô lập kẻ thù

9.

Câu 113: Một trong những cơ sở hình thành nghệ thuật quân sự Việt Nam là gì?

a)

A. Từ truyền thống đánh giặc của tổ tiên

b)

B. Từ nghệ thuật quân sự của các nước

c)

C. Từ luận điểm về đấu tranh giai cấp của chủ nghĩa Mác-Lênin

d)

D. Tất cả đều đúng.

10.

Câu 114: Một trong những nội dung chiến lược quân sự của Đảng ta là:

a)

A. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tượng tác chiến

b)

B. Xác định đúng kẻ thù, đúng đối tác

c)

C. Xác định đúng đối tượng, đúng đối tác

d)

D. Xác định đúng lực lượng và đối tác của ta.

11.

Câu 115: Sau cách mạng tháng 8 năm 1945 đối tượng tác chiến của quân và dân ta là:

a)

A. Quân đội Anh, quân đội Tưởng

b)

B. Quân đội Nhật, quân đội Pháp

c)

C. Quân đội Nhật, quân đội Tưởng

d)

D. Quân đội Pháp xâm lược.

12.

Câu 116: Khi Mỹ xâm lược Việt Nam, Đảng ta nhận định:

a)

A. Mĩ rất giàu và rất mạnh

b)

B. Mĩ giàu nhưng không mạnh

c)

C. Mĩ không giàu nhưng rất mạnh

d)

D. Mĩ tuy giàu nhưng rất yếu

13.

Câu 117: Đảng ta chỉ đạo phương châm tiến hành chiến tranh là gì?

a)

A. Tự lực cánh sinh tranh thủ sự giúp đỡ của các nước khác.

b)

B. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mình là chính

c)

C. Tự lực cánh sinh, đánh nhanh, thắng nhanh, dựa vào sức mình là chính

d)

D. Tự lực cánh sinh, đánh lâu dài, dựa vào sức mạnh thời đại là chính.

14.

Câu 118: Một số loại hình chiến dịch cơ bản trong nghệ thuật quân sự Việt Nam:

a)

A. Chiến dịch tiến công, phản công, vận động, phục kích, tập kích

b)

B. Chiến dịch tiến công, phản công, phòng ngự, phòng không, tiến công tổng hợp

c)

C. Chiến dịch tiến công, phòng ngự, phục kích, tập kích

d)

D. Chiến dịch tiến công, phục kích, phòng không, tiến công tổng hợp

15.

Câu 119: Chiến dịch nào sau đây là chiến dịch phản công:

a)

A. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954

b)

B. Chiến dịch Việt Bắc năm 1947

c)

C. Chiến dịch Quảng Trị năm 1972

d)

D. Chiến dịch Hồ Chí Minh năm 1975

16.

Câu 120: Trong chiến dịch Điện Biên Phủ chúng ta đã thay đổi phương châm tác chiến đó là:

a)

A. Từ đánh lâu dài sang đánh nhanh, thắng nhanh

b)

B. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh lâu dài

c)

C. Từ đánh lâu dài sang đánh chắc, tiến chắc

d)

D. Từ đánh nhanh, thắng nhanh sang đánh chắc, tiến chắc

17.

Câu 121: Chiến thuật thường vận dụng trong giai đoạn đầu kháng chiến chống Pháp và Mỹ là gì?

a)

A. Phản công, phòng ngự, tập kích

b)

B. Tập kích, phục kích, vận động tiến công

c)

C. Phục kích, đánh úp

d)

D. Phòng ngự, phục kích, phản kích

18.

Câu 122: Nội dung quan trọng nhất của lý luận chiến thuật là gì?

a)

A. Phương thức tác chiến

b)

B. Phương châm tác chiến

c)

C. Quy mô lực lượng tham gia chiến đấu.

d)

D. Cách đánh

19.

Câu 123: Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự Việt Nam được vận dụng hiện nay là:

a)

A. Tích cực phòng thủ trong thế tiến công

b)

B. Tích cực tiến công và phòng ngự

c)

C. Tích cực phòng ngự và chủ động phản công

d)

D. Tích cực tiến công

20.

Câu 124: Một trong những bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự cần quán triệt là:

a)

A. Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng giáo dục truyền thống

b)

B. Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng xây dựng phát triển kinh tế

c)

C. Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng lực, thế, thời và mưu kế

d)

D. Nghệ thuật tạo sức mạnh tổng hợp bằng thiên thời, địa lợi, nhân hoà

21.

Câu 125: Lãnh thổ quốc gia là?

a)

A. Phạm vi không gian được giới hạn bởi biên giới quốc gia.

b)

B. Phạm vi không gian bao gồm vùng đất và vùng nước, vùng biển.

c)

C. Phạm vi không gian giới hạn bởi biên giới quốc gia thuộc chủ quyền hoàn toàn và đầy đủ.

d)

D. Một phần của trái đất bao gồm vùng đất và vùng trời của quốc gia.

22.

Câu 126: Việt Nam có đường biên giới dài bao nhiêu km?

a)

A. 4550 km

b)

B. 4500 km

c)

C. 5450 km

d)

D. 4450 km

23.

Câu 127: Lãnh thổ quốc gia được cấu thành bởi các bộ phận sau:

a)

A. Vùng đất, vùng biển, vùng trời thuộc lãnh thổ quốc gia.

b)

B. Vùng đất, vùng biển, nội địa và vùng nội thuỷ.

c)

C. Vùng đất, vùng biển, vùng trời và lãnh thổ quốc gia đặc biệt.

d)

D. Vùng đất, vùng lãnh hải và vùng trời.

24.

Câu 128: Vùng nội thuỷ của lãnh thổ quốc gia:

a)

A. Là vùng nước được giới hạn bởi một bên là bờ biển và một bên khác là lãnh hải.

b)

B. Là vùng biển nằm ở phía trong của đường cơ sở.

c)

C. Là vùng nước nằm ở bên ngoài đường cơ sở.

d)

D. Là vùng nước được giới hạn bởi đường cơ sở và đường biên giới trên biển.

25.

Câu 129: Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

a)

Câu 129: Vùng nước lãnh hải của lãnh thổ quốc gia:

b)

B. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở.

c)

C. Là vùng biển có chiều rộng 12 hải lý tính từ đường cơ sở vào trong.

d)

D. Là vùng biển nằm bên ngoài vùng nội thuỷ có chiều rộng 24 hải lý.

26.

Câu 130: Tàu thuyền của các quốc gia khác có được đi lại trong vùng lãnh hải của VN không?

a)

A. Không được phép đi lại

b)

B. Được phép đi lại tự do

c)

C. Được phép đi lại khi chính phủ Việt Nam cho phép

d)

D. Được phép đi lại không gây hại

27.

Câu 131: Thế nào là chủ quyền quốc gia?

a)

A. Là quyền tối cao của một quốc gia trong phạm vi lãnh thổ của mình.

b)

B. Là quyền làm chủ một cách độc lập, toàn vẹn và đầy đủ về mọi mặt lập pháp, hành pháp và tư pháp

c)

C. Là quyền thiêng liêng mọi vấn đề chính trị, kinh tế, văn hoá - xã hội do quốc gia quyết định.

d)

D. Là quyền tự quyết định mọi vấn đề đối nội, đối ngoại của quốc gia.

28.

Câu 132: Đặc trưng cơ bản, quan trọng nhất của một quốc gia là gì?

a)

A. Quyền lực công cộng nhà nước

b)

B. Chủ quyền lãnh thổ quốc gia

c)

C. Chủ quyền quốc gia

d)

D. Hoà bình, độc lập, tự chủ

29.

Câu 133: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ quốc gia

a)

A. Xây dựng và phát triển nền quốc phòng toàn dân, an ninh nhân dân.

b)

B. Xây dựng và phát triển nền kinh tế kết hợp với quốc phòng - an ninh.

c)

C. Xác lập và bảo vệ quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp trên mọi mặt.

d)

D. Kết hợp chặt chẽ giữa đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị.

30.

Câu 134: Biên giới quốc gia của Việt Nam được xác định bằng yếu tố nào?

a)

A. Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền, các mốc quốc giới trên biển.

b)

B. Hệ thống các mốc quốc giới trên thực địa, các tọa độ trên hải đồ.

c)

C. Hệ thống các đường biên giới, các toạ độ trên hải đồ.

d)

D. Hệ thống các mốc quốc giới trên đất liền bằng các tọa độ.

31.

Câu 135: Biên giới quốc gia được cấu thành bởi bộ phận nào sau đây?

a)

A. Biên giới quốc gia trên đất liền, biên giới quốc gia trên biển và trên không

b)

B. Biên giới quốc gia trong lòng đất và biên giới quốc gia trên biển.

c)

C. Biên giới quốc gia trên không, biên giới quốc gia trên biển và trong lòng đất

d)

D. Biên giới quốc gia trên đất liền, trên biển, trên không và trong lòng đất.

32.

Câu 136: Tác dụng của đường biên giới quốc gia trên biển?

a)

A. Phân định lãnh thổ trên biển cho tất cả các quốc gia có biển.

b)

B. Là ranh giới phía ngoài của vùng đặc quyền kinh tế trên biển giữa các quốc gia.

c)

C. Là ranh giới phía ngoài của thềm lục địa, lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia

d)

D. Phân định lãnh thổ trên biển giữa các quốc gia có bờ biển liền kề hay đối diện nhau

33.

Câu 137: Quần đảo Hoàng Sa thuộc tỉnh, thành phố và biển nào của Việt Nam?

a)

A. Thành phố Đà Nẵng, Biển Đông

b)

B. Thành phố Vũng Tàu, Biển Đông

c)

C. Tỉnh Quảng Ninh, Vịnh Bắc Bộ

d)

D. Tỉnh Khánh Hoà, Biển Đông

34.

Câu 138: Quần đảo Trường Sa thuộc tỉnh, thành phố nào của Việt Nam?

a)

A. Tỉnh Kiên Giang

b)

B. Tỉnh Khánh Hoà

c)

C. Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu

d)

D. Tỉnh Bình Thuận

35.

Câu 139: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia là:

a)

A. Tăng cường mở rộng quan hệ đối ngoại với các nước láng giềng và trên thế giới.

b)

B. Tăng cường hợp tác với các nước trên thế giới vì hoà bình, ổn định và phát triển lâu dài.

c)

C. Tăng cường hợp tác phát triển kinh tế, văn hoá, xây dựng lực lượng vũ trang bảo vệ Tổ quốc.

d)

D. Tăng cường hợp tác nhiều mặt nhằm xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, ổn định lâu dài.

36.

Câu 140: Một trong những nội dung xây dựng và bảo vệ biên giới quốc gia:

a)

A. Phối hợp với các nước trong khu vực ngăn chặn mọi âm mưu gây bạo loạn lật đổ của kẻ thù.

b)

B. Phối hợp với các nước đấu tranh ngăn chặn mọi hành động phá hoại tình đoàn kết hữu nghị.

c)

C. Phối hợp chặt chẽ giữa chống giặc ngoài và dẹp thù trong để bảo vệ vững chắc Tổ quốc.

d)

D. Phối hợp đấu tranh quân sự với bảo đảm an ninh chính trị - trật tự an toàn xã hội.

37.

Câu 141:Một trong những quan điểm của Đảng về xây dựng, bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia:

a)

A. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là một bộ phận rất quan trọng của Nhà nước Việt Nam.

b)

B. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là yếu tố cơ bản nhất cho sự phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là thiêng liêng bất khả xâm phạm của dân tộc VN.

d)

D. Chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia là quan trọng trong sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

38.

Câu 142:Quan điểm của Đảng, Nhà nước ta trong việc giải quyết các vấn đề tranh chấp lãnh thổ, biên giới:

a)

A. Vừa hợp tác vừa đấu tranh trong phạm vi lãnh thổ quốc gia của mình

b)

B. Thông qua đàm phán hoà bình, tôn trọng độc lập, chủ quyền toàn vẹn lãnh thổ của nhau

c)

C. Bằng con đường ngoại giao trên tinh thần bình đẳng đôi bên cùng có lợi.

d)

D. Kết hợp nhiều biện pháp kể cả biện pháp đe doạ sử dụng vũ lực để giải quyết tranh chấp.

39.

Câu 143:Quan điểm xây dựng biên giới hoà bình hữu nghị, ổn định của Đảng và Nhà nước ta thể hiện:

a)

A. Là vấn đề quan trọng, cơ bản và lâu dài trong sự nghiệp cách mạng của Đảng ta.

b)

B. Là quan điểm nhất quán trong sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.

c)

C. Là quan điểm nhất quán phù hợp với lợi ích, luật pháp của Việt Nam và công ước quốc tế.

d)

D. Là xây dựng biên giới hoà bình, hữu nghị, phù hợp với đường lối đối ngoại của nước ta.

40.

Câu 144: Để xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia. Mọi công dân Việt Nam phải:

a)

A. Có nghĩa vụ tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

b)

B. Có nghĩa vụ, trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia.

c)

C. Có trách nhiệm tham gia xây dựng và bảo vệ chủ quyền lãnh thổ, biên giới quốc gia

d)

D. Tất cả đều đúng