wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Chương 5 : 428 - 472

Total questions: 45

Worksheet time: 23mins

Name
Class
Date
1.

Hợp chất điều chế từ thảo mộc bằng phương pháp cất kéo hơi nước ,thường có mùi

thơm, bay hơi được ở nhiệt độ thường là:

a)

Tinh dầu

b)

tinh bột

c)

dầu béo

d)

dầu mỡ

2.

Tính chất vật lý đặc trưng của tinh dầu là

a)

dễ tan trong nước, có mùi thơm

b)

Không tan trong ethanol cao độ(từ 80% trở lên), mùi hắc

c)

Dễ bay hơi ở nhiệt độ thường , có mùi thơm

d)

Không bay hơi ở nhiệt độ thường,không mùi

3.

Nhóm phân loại tinh dầu của chất limolen trong các cây cam , chanh thuộc chi

Citrus sp. là:

a)

Monoterpen có chứa oxy

b)

Monoterpen không chứa oxy

c)

Dẫn chất có chứa N và S

d)

Dẫn chất có nhân thơm

4.

Nhóm phân loại tinh dầu của chất Citral A,B trong các cây Sả chang

( Cymbopogon citratus Stapf.) là :

a)

Monoterpen không chưa oxy

b)

Monoterpen có chứa oxy

c)

Dẫn chất có chứa N và S

d)

Dẫn chất có nhân thơm

5.

Nhóm loại tinh dầu của chất aldehyd cinnamic trong các cây Quế là :

a)

Monoterpen có chứa oxy

b)

Monoterpen không chứa oxy

c)

Dẫn chất có chứa N và S

d)

Dẫn chất có nhân thơm

6.

Nhóm phân loại tinh dầu của chất alicin trong cây tỏi là

a)

Monoterpen có chứa oxy

b)

Monoterpen không chứa oxy

c)

Dẫn chất có chứa N và S

d)

Dẫn chất có nhân thơm

7.

Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu rong cây Quế , Long Não, Gừng là

a)

Tế bào tiết

b)

Lông tiết

c)

Túi tiết

d)

Ống tiết

8.

Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây thuộc họ Myrtaceae (Tràm,Bạch đàn,Đinh

Hương) là

a)

Tế bào tiết

b)

Lông tiết

c)

Túi tiết

d)

Ống tiết

9.

Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây thuộc họ Apiaceae (Tiểu hồi, Hạt mùi) là

a)

Ống tiết

b)

Túi tiết

c)

Lông tiết

d)

Tế bào tiết

10.

Bộ phận tạo ra và chứa tinh dầu của cây của họ Lamiaceae ( Bạc hà , Hương nhu)

a)

Ống tiết

b)

Túi tiết

c)

Lông tiết

d)

Tế bào tiết

11.

Phương pháp thường dùng để dùng xác định các thành phần các chất hoá học có

trong tinh dầu

a)

Ngửi mùi tinh dầu, soi kính hiển vi

b)

Sắc kí lớp mỏng, sắc kí khí , phân tích phổ

c)

Hoà tan tinh dầu trong các dung môi khác

d)

Cất kéo hơi nước, kết tinh, nóng chảy

12.

phương pháp thường được áp dụng để lấy được tinh dầu quế bạc hà từ dược liệu

a)

Cất kéo hơi nước

b)

Chiết xuất bằng dung môi

c)

Ướp với mỡ lợn

d)

Dùng dụng cụ thích hợp để ép lấy tinh dầu

13.

Phương pháp thường được áp dụng để lấy được tinh dầu vỏ cam, chanh trong kỹ

nghệ sản xuất đồ uống có mùi thơm là

a)

Cất kéo hơi nước

b)

Chiết xuất bằng dung môi

c)

Ướp với mỡ lợn

d)

Dùng dụng cụ thích hợp để ép lấy tinh dầu

14.

Nguyên tắc của phương pháp định lượng thành phần các chất hoá học có trong tinh dầu là

a)

Dựa trên tính chất tan của tinh dầu tring ethanol

b)

Dựa trên tính chất bay hơi của tinh dầu

c)

Dựa trên các phản ứng đặc hiệu của các nhóm chức

d)

Mùi thơm của tinh dầu

15.

Mục đích sử dụng của bộ dụng cụ định lượng tinh dầu ghi trong Dược điển Việt

Nam là

a)

Định lượng các chất hoá học có trong tinh dầu

b)

Xác định khối lượng các thành phần của tinh dầu

c)

Định lượng các nhóm chức có trong tinh dầu

d)

Xác định hàm lượng tinh dầu có trong dược liệu

16.

Chất giả mạo trong tinh dầu tìm thấy bằng cách nhỏ 1 giọt tinh dầu lên giấy lọc ,

hơ nhanh trên bếp điện cho tinh dầu bay hơi nhưng giấy không bị cháy mà để lại vết là

a)

Dầu mỡ

b)

Ethanol

c)

Ether

d)

Metanol

17.

Phương pháp xác định chung để phát hiện các chất giả mạo tan trong nước rất hay được cho vào trong tinh dầu như ethanol và glycerin là

a)

Lắc với nước,nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo

b)

Lắc với ethanol, nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo

c)

lắc với ether , nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo

d)

Lắc với dầu thực vật,nếu có thể tích giảm chứng tỏ có sự giả mạo

18.

Dược liệu chứa tinh dầu có tác dụng kích thích tiêu hoá là

a)

Xuyên khung, đương quy

b)

Tinh dầu giun,santonin

c)

Thymol, thông

d)

Gừng, thảo quả, hồi

19.

Chất có trong tinh dầu để dùng trị sán là:

a)

Santonin

b)

Thylmol

c)

Cutral A

d)

Menthol

20.

Chất có trong tinh dầu để dùng trị ký sinh trùng sốt rét là:

a)

Santonin

b)

Thymol

c)

Astemisinin

d)

Methol

21.

Trong y học cổ truyền, các dược liệu chứa tinh dầu thường gặp trong các nhóm

thuốc sau

a)

Thuốc giải biểu ( chữa cảm mạo phong hàn và cảm mạo phong nhiệt)

b)

Thuốc an thần gây ngủ, giúp cho giấc ngủ sâu

c)

Thuốc bổ huyết (dùng khi da xanh, thiếu máu)

d)

Thuốc chỉ huyết ( thuốc cầm máu)

22.

Ứng dụng của dược liệu chứa tinh dầu trong đời sống là

a)

Làm gia vị cho đồ ăn, chế biến nước hoa, xà phòng, tạo mùi thơm cho đồ uống

b)

Làm thức ăn chăn nuôi, chế biến cồn công nghiệp, rượu uống

c)

Làm phân bón, thuốc bảo vệ thực vật

d)

Làm sợi, dệt vải,chế biến đồ nhựa, thuỷ tinh

23.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây SẢ CHANH (Cymbopogon citratus Stapf.) là

a)

Toàn cây

b)

c)

rễ

d)

hoa

24.

Thành phần các chất hoá học chính trong tinh dầu Sả chanh ( Cymbopogon

citratus Stapf. ) là

a)

Mentol

b)

Eugenol

c)

Citral

d)

Citronelal

25.

Công dụng của dược liệu Sả chanh là

a)

Chiết xuất atemisinin , là nguyên liệu để tổng hợp vitamin C

b)

Dùng trong kỹ thuật chế biến bánh kẹo, chất tạo màu

c)

Dùng làm tá dược độn trong bào chế thuốc viên

d)

Chiết xuất citral, là nguyên liệu để tổng hợp vitamin A

26.

Thành phần hoá học chính trong tinh dầu Sả java ( cymbopogon winterianus

Jawitt ) là

a)

Menthol

b)

Eugenol

c)

Citronelal

d)

Citral

27.

Thành phần hoá học chính trong Bạc Hà Á ( Mentha arvensis L.) là

a)

Citral

b)

Citronelal

c)

Eugenol

d)

Menthol

28.

Mục đích chính khi dùng dược liệu Bạc hà Á ( Mentha arvensis L.) là

a)

Chiết xuất Eugenol

b)

Chiết xuất camphor

c)

Chiết xuất athenol

d)

Chiết xuất Menthol

29.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Thông ( Pinus sp.) là

a)

Toàn cây trừ rễ

b)

Nhựa, tinh dầu

c)

Nhựa, lá

d)

Hoa, tinh dầu

30.

Thành phần hoá học chính trong nhựa cây Thông là

a)

Menthol

b)

Eugenol

c)

Colophan

d)

Citral

31.

Tác dụng của nhựa Thông (Terebenthine) là

a)

Chữa cảm cúm

b)

Hạ huyết áp

c)

Cầm ỉa chảy

d)

Long đởm chữa ho

32.

Đặc điểm thực vật chính của lá cây Long não ( cinnamomum camphora L.) là

a)

Lá có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 2 tuyến nhỏ

b)

Lá không cuống, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 3 tuyến nhỏ

c)

Lá có cuống dài, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 4 tuyến nhỏ

d)

Lá không cuống, ở kẽ gân chính và gân 2 bên nổi lên 5 tuyến nhỏ

33.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Long não ( cinnamomum camphora L.) là

a)

Toàn cây

b)

Lá , gỗ

c)

Rễ , quả

d)

Hoa, hạt

34.

Thành phần hoá học chính trong tinh dầu Long não là

a)

Colophan

b)

Eugenol

c)

Camphor

d)

Menthol

35.

Thành phần trong tinh dầu có tác dụng kích thích thần kinh trung ương, kích thích

tim và hệ thống hô hấp, dùng làm thuốc hồi sức cho tim trong trường hợp cấp cứu là

a)

Menthol

b)

Camphor

c)

Colophan

d)

Eugenol

36.

Đặc điểm thực vật chính của cây Sa nhân( Amomum sp.) là

a)

Quả nang có 3 ô

b)

Quả đậu có 5 hạt

c)

Quả nang có 7 ô

d)

Quả thịt có 3 hạt

37.

Đặc điểm thực vật chính của thân cây Sa nhân là

a)

Thân nọc rễ bò ngang, chằng chịt như mạng lưới

b)

Thân rễ phình to thành củ

c)

Thân rễ mọc bò ngang, rễ phụ mọc toả tròn

d)

thân xủ mọc xiên ngang, rất nhiều củ chằng chịt

38.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Sa nhân là

a)

Toàn cây, tinh dầu

b)

Quả, tinh dầu

c)

Lá, tinh dầu

d)

Hoa, tinh dâu

39.

Thành phần hoá học chính trong tinh dầu Sa nhân là

a)

Borneol

b)

Eugenol

c)

Camphor

d)

Colophan

40.

Tác dụng của dược liệu Sa nhân là

a)

Long đờm, chữa ho

b)

Hạ huyết áp

c)

An thần gây ngủ

d)

Chữa ăn không tiêu , đầy hơi , nôn mửa

41.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Tràm ( Melaleuca cajuputu Powell) là

a)

Toàn cây, tinh dầu

b)

Cành mang lá, tinh dầu

c)

Vỏ thân , tinh dầu

d)

Quả, hạt, tinh dầu

42.

Tác dụng của dược liệu Tràm là

a)

Ức chế trung tâm hô hấp, chữa viêm nhiễm đường tiết niệu

b)

Lợi tiểu , chữa bí tiểu tiện , táo bón

c)

Kích thích thần kinh , chữa viêm nhiễm đường tiêu hoá

d)

Kích thích trung tâm hô hấp, chữa viêm nhiễm đường hô hấp

43.

Đặc điểm thực vật chính của cây Gừng (Zingiber offcinale Rosc. ) là

a)

Cây thảo, thân rễ phồng thành củ

b)

Cây thân gỗ to , mọc đứng

c)

Cây thảo, thân rễ phồng thành củ

d)

Cây thảo, thân vuông, rỗng

44.

Đặc điểm thực vật chính của lá cây Gừng (Zingiber officinale Rose) là

a)

Lá đơn, mọc so le không cuống, hình als mác, có mùi thơm

b)

Lá đơn, mọc so le cuống đai, hình tim, có mùi th

c)

Lá kép chân vịt, mọc so le có cuống dài, hình tim, có mùi thơm

d)

Lá kép lông chim, mọc so le không cuống, hình mác dài, có mùi thơm

45.

Bộ phận dùng làm thuốc của cây Gừng là

a)

Toàn cât, tinh dầu, tinh bột

b)

Thân rễ, tinh dầu, nhựa dầu

c)

Lá, tinh dầu, nhựa dầu

d)

hoa, tinh dầu, tinh bột