wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

BKT01-NLKT-1103012

Total questions: 50

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.

Nguồn hình thành nên tài sản là

a)

Các khoản nợ phải trả

b)

Các khoản phải thu

c)

Nợ phải trả và Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Doanh thu, thu nhập

2.

Chọn câu đúng

a)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

b)

Tài sản = Nợ phải trả

c)

Tài sản - Nợ phải trả = Nguồn vốn chủ sở hữu

d)

Tài sản = Nguồn vốn chủ sở hữu

3.

Công ty mua hàng hóa A: 600.000.000 trong tháng 3.

Công ty và khách hàng ký hợp đồng trong tháng 4.

Khách hàng thanh toán trước tiền mua hàng hóa A trong tháng 5.

Công ty bàn giao hàng hóa A và khách hàng nhận hàng trong tháng 6. Doanh thu sẽ được ghi nhận:

a)

Tháng 3

b)

Tháng 4

c)

Tháng 5

d)

Tháng 6

4.

Những trường hợp nào sau đây được xác định là nghiệp vụ kinh tế phát sinh và ghi vào sổ kế toán

a)

Công ty ký hợp đồng mua hàng hóa với nhà cung cấp, giá trị hợp đồng 500.000.000

b)

Công ty tạm ứng cho giám đốc 10.000.000 bằng tiền mặt đi công tác.

c)

Công ty xuất kho hàng hóa trị giá 300.000.000 gửi đại lý tiêu thụ.

d)

Công ty nhận được giấy triệu tập của tòa án về vụ kiện liên quan đến bảo hành sản phẩm.

5.

Căn cứ để lập Bảng cân đối kế toán:

Tài sản = Nợ phải trả + nguồn vốn chủ sở hữu

a)

Số dư các tài khoản loại 1 đến 9

b)

Số dư các tài khoản loại 5 đến 9

c)

Số dư các tài khoản loại 1 đến 4

d)

Số dư tài khoản loại 0

6.

Đối tượng nào sau đây là nợ phải trả

a)

Quỹ đầu tư phát triển

b)

Quỹ khen thưởng phúc lợi

c)

Nguồn vốn kinh doanh

d)

Tiền mặt

7.

Nghiệp vụ kinh tế phát sinh tác động đến 2 khoản mục: 1 khoản mục tài sản và 1 khoản mục nguồn vốn. Nếu khoản mục thuộc nguồn vốn tăng thì khoản mục tài sản có thể biến động như thế nào

a)

Tăng

b)

Giảm

c)

Không biến động

8.

Nhận góp vốn cổ đông bằng tiền mặt 1.000.000.000.

Chọn đáp án đúng

a)

Tổng tài sản tăng 500.000.000, tổng nguồn vốn tăng 500.000.000

b)

Tổng tài sản tăng 1.000.000.000, tổng nguồn vốn không đổi.

c)

Nguồn vốn tăng 1.000.000.000, tổng tài sản tăng 1.000.000.000

9.

Việc phân biệt định khoản giản đơn và định khoản phức tạp dựa vào

a)

Số lượng tài khoản có trong định khoản

b)

Tính chất phức tạp của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

c)

Số tiền của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

10.

Đặc điểm của các tài khoản doanh thu, thu nhập

a)

Là tài khoản không có số dư

b)

Có kết cấu ngược với các tài khoản chi phí

c)

Được ghi Nợ khi kết chuyển để xác định kết quả kinh doanh

d)

Tất cả đều đúng

11.

Chọn phát biểu đúng với đặc điểm của tài khoản nguồn vốn chủ sở hữu

a)

Bên Nợ phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong kỳ

b)

Bên Có phản ánh Nguồn vốn chủ sở hữu tăng lên trong kỳ

c)

Có kết cầu tương tự tài khoản Chi phí

d)

Tất cả đều đúng

12.

Chọn đáp án thích hợp:

Nợ TK 156: 100.000.000

Nợ TK ?

Có TK 331: 110.000.000

a)

Nợ TK 333: 10.000.000

b)

Nợ TK 133: 10.000.000

c)

Nợ TK 133: 11.000.000

13.

Tài khoản điều chỉnh giảm (tài khoản 214, 521) có đặc điểm

a)

Có kết cấu ngược lại tài khoản mà nó điều chỉnh

b)

Có kết cấu tương tự tài khoản mà nó điều chỉnh

c)

Có kết cấu giống tài khoản tài sản

d)

Có kết cấu giống tài khoản doanh thu.

14.

Ngày 01/11/2020, công ty trả trước tiền thuê nhà xưởng cho 12 tháng từ ngày 01/11/2020 đến ngày 31/10/2021 là 480.000.000 đ. Chi phí tiền thuê nhà xưởng năm 2020 được kế toán ghi nhận

a)

480.000.000

b)

40.000.000

c)

80.000.000

15.

Một công ty có Nợ phải trả 100.000.000đ và Vốn chủ sở hữu 400.000.000đ thì nợ phải trả của công ty đó là bao nhiêu ?

a)

100.000.000đ

b)

700.000.000đ

c)

600.000.000đ

d)

500.000.000đ

16.

Một công ty có tổng tài sản 560.000.000đ và vốn chủ sở hữu 400.000.000đ thì nợ phải trả của công ty đó là bao nhiêu

a)

500.000.000₫

b)

560.000.000₫

c)

160.000.000₫

d)

440.000.000₫

17.

Việc thanh toán một khoản nợ sẽ

a)

Làm tăng taig sản và tăng nợ phải trả

b)

Làm giảm taig sản và tăng nợ phải trả

c)

Làm giảm tài sản và giảm nguồn vốn

d)

Làm tăng tài sản và giảm nợ phải trả

18.

Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán VN gồm

a)

Là đồng VN

b)

Bất kì đơn vị tiền tệ nào

c)

Là ngoại tệ

19.

Căn cứ vào đối tượng sử dụng, kế toán được phân làm 2 loại đó là

a)

Kế toán quản trị và kế toán tài chính

b)

Kế toán tổng hợp và kế toán chi tiêtd

c)

Kế toán đơn và kế toán kép

20.

Các yêu cầu cơ bản đối với kế toán

a)

Cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc, phù hợp,nhất quán,thận trọng và trọng yếu

b)

Trung thực ,khách quan,đầy đủ, kịp thời, dễ hiểu và có thể so sánh

21.

Theo chuẩn mực kế toán VN, có bao nhiêu nguyên tắc kế toán cơ bản

a)

Sáu( cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, phù hợp nhất quán, thận trọng và trọng yếu)

b)

Bảy( cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc , phù hợp, nhất quán,thận trọng và trọng yếu

c)

Năm(cơ sở dồn tích,hoạt động liên tục, phù hợp, nhất quán, trọng yếu)

d)

Bốn( cơ sở dồn tích, giá gốc, phù hợp,nhất quán)

22.

Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp vơid nhau. Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng, có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó là nột dung củ nguyên tắc kế toán nào

a)

Nhất quán

b)

Phù hợp

c)

Trọng yếu

d)

Thận trọng

23.

Các chính sách và phương pháp kế toán doanh nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm, đó là nội dung của nguyên tắc kế toán nào

a)

Nhất quán

b)

Trọng yếu

c)

Phù hợp

d)

Thận trọng

24.

Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế , còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phi , đó là nội dung của nguyên tắc kế toán nào

a)

Cơ sở dồn tích

b)

Phù hợp

c)

Trọng yếu

d)

Thận trọng

25.

Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi

a)

Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quad lớn và không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập

b)

Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

c)

Doanh thu và thu nhập chỉ để ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế , còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát sinh chi phí

d)

Tất cả các nhận định đều đúng

26.

Thông tin được coi là trọng yếu , trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm

a)

Sai lệch đáng kể báo cáo tài chính

b)

Làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính

27.

Các thông tin và số liệu kế toán trình bày trong báo cáo tài chính phải được rõ ràng , dễ hiểu dôid với người sử dụng. Người sử dụng ở đây được hiểu là

a)

Người hiểu biết về kinh doanh , về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức trung bình

b)

Người hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế,tài chính, kế toán ở mức sơ cấp

c)

Người hiểu biết về kinh doanh, về kinh tế, tài chính, kế toán ở mức cao cấp

28.

Luật kế toán VN đã ban hành khái niệm kế toán là

a)

Công việc ghi chép, tính toán các hoạt động kinh tế phát sinh tại đơn vị

b)

Việc thu thập, xử lý ,kiểm tra ,phân tích và cung cấp thông tin kinh tế tài chính dưới hình thức giá trị hiện vật và thời gian lao động

c)

Công việc đo lường và báo cáo các tài liệu tài chính của đơn vị

29.

Kỳ kế toán của doanh nghiệp bắt đầu từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 cùng năm dương lịch

a)

Đúng

b)

Sai

30.

Một doanh nghiệp có tài sản ngắn hạn là 120tr , vay ngắn hạn là 80tr , vay dài hạn là 50tr như vậy vốn csh của doanh nghiệp là

a)

40tr

b)

80tr

c)

50tr

d)

200tr

e)

Số khác

31.

Số dư bên nợ TK Phải trả người lao động phản ánh?

a)

Số tiền còn nợ người lao động

b)

Số tiền trả thừa cho người lao động

c)

Số tiền đã trả cho người lao động

d)

Tất cả các đáp án trên đều đúng

32.

Khoảng nào sau đây được ghi nhận là khách hàng ứng trước:

a)

Khách hàng thanh toán hết toàn bộ tiền hàng và nhận hàng vào tháng sau

b)

Khách hàng thanh toán tiền dịch vụ bảo hiểm 2 năm tại ngày ký hợp đồng

c)

Khách hàng thanh toán tiền hàng nhưng hàng hóa đang trong quá trình vận chuyển đến cho khách hàng ( chi phí vận chuyển do khách hàng chịu)

d)

Không có phương án nào đúng

33.

Ngày 05/06/N, nhận tiền ứng trước của khách hàng 25 triệu đồng bằng tiền mặt, kế toán định khoản:

a)

Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải trả người bán: 25.000.000

b)

Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khác: 25.000.000

c)

Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Tạm ứng: 25.000.000

d)

Nợ TK Tiền mặt/ Có TK Phải thu khách hàng : 25.000.000

34.

Ngày 31/12/2019, công ty X tính ra số thuế TNDN phải nộp năm N là 350.000 (đơn vị: 1.000 đồng). Ngày 15/1/2020, công ty nộp thuế TNDN bằng tiền mặt. Định khoản nghiệp vụ ngày 15/1/2020

a)

Nợ TK thuế TNDN phải nộp: 350.000 / Có TK TGNH: 350.000

b)

Nợ TK thuế TNDN phải nộp: 350.000/ Có TK Tiền mặt: 350.000

c)

Nợ TK chi phí thuế thu nhập DN 350.000/ Có TK thuế TNDN phải nộp 350.000

d)

Nợ TK tiền mặt: 350.000/ Có TK thuế TNDN phải nộp: 350.000

35.

Công ty NLKT (tính thuế khấu trừ) mua một ô tô vận tải, giá chưa thuế là 600 triệu VND, thuế suất thuế GTGT là 10%, toàn bộ đã thanh toán bằng tiền vay dài hạn của ngân hàng. Nghiệp vụ này được kế toán ghi:

a)

Nợ TK Tiền gửi ngân hàng: 660

b)

Có TK Vay dài hạn: 600

c)

Nợ TK Tài sản cố định: 600

d)

Nợ TK Tài sản cố định: 660

36.

Doanh nghiệp kê khai và nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) theo phương pháp

khấu trừ, khi mua nguyên vật liệu nhập kho thì giá trị ghi sổ của số nguyên vật liệu

này là:

a)

Giá mua chưa thuế GTGT

b)

Giá mua bao gồm thuế GTGT

c)

Giá thanh toán

d)

Giá vốn của bên bán

37.

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, mua 50 máy tính để bán, giá mua 5.000.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%, giá bán ước tính 6.500.000 đồng/cái, thuế GTGT 10%. Chiết khấu thương mại được hưởng 2%. Giá thực tế của lô máy tính này là:

a)

250.000.000 đồng

b)

325.000.000 đồng

c)

245.000.000 đồng

d)

318.500.000 đồng

38.

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô

vật liệu với giá nhập khẩu là 200.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế

GTGT 10%, Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%)

là 4.950.000. Giá thực tế nhập kho của lô vật liệu trên là

a)

224.500.000 đồng

b)

246.500.000 đồng

c)

244.500.000 đồng

d)

Tất cả đều sai

39.

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, nhập khẩu một lô vật liệu với giá nhập khẩu 500.000.000 đồng, thuế suất thuế nhập khẩu 10%, thuế suất thuế GTGT 10%,. Chi phí bốc xếp, vận chuyển lô vật liệu trên về kho (đã bao gồm thuế GTGT 10%) là 5.720.000. Trị giá nhập kho của lô vật liệu trên là

a)

500.000.000 đồng

b)

610.200.000 đồng

c)

555.500.000 đồng

d)

Các câu trên đều sai

40.

Doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, nhập khẩu một lô nguyên vật liệu, số lượng 2.000 kg VL, đơn giá nhập khẩu 100.000 đ/kg. thuế nhập khẩu 10%, thuế GTGT 10%. Chi phí vận chuyển gồm thuế GTGT 10% là 9.900.000 đ. Giá thực tế vật liệu nhập kho, và đơn giá nhập kho lần lượt là:

a)

231.900.000 đồng và 115.950 đồng/kg

b)

229.900.000 đồng và 114.950 đồng/kg

c)

251.900.000 đồng và 125.950 đồng/kg

d)

Tất cả các câu đều sai

41.

Doanh nghiệp kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, mua 5.000m vải

dùng để cho sản xuất áo sơ mi, giá mua chưa thuế 30.000đ/m, thuế GTGT 10%. Do hàng giao bị

lỗi nên doanh nghiệp quyết định trả lại cho người bán 500m vải. Chi phí vận chuyển vật liệu (bao

gồm 10% thuế GTGT): 1.650.000đ. Giá thực tế nhập kho và đơn giá nhập kho của vật liệu lần

lượt là:

a)

150.000.000 đồng và 33.333 đồng/m

b)

150.150.000 đồng và 33.367 đồng/m

c)

136.500.000 và 30.333 đồng/m

d)

Các câu trên đều sai

42.

Thuế bảo vệ môi trường phải nộp được ghi:

a)

Tăng chi phí quản lý doanh nghiệp

b)

Tăng giá trị tài sản mua vào

c)

Giảm giá trị tài sản mua vào

d)

Các câu trên đều sai

43.

Nếu “Tháng 10, Công ty Mota chuyển khoản 60 triệu đồng trả tiền thuê văn phòng 6 tháng đầu năm và ghi nhận toàn bộ số tiền này vào chi phí tháng 10” thì nguyên tắc kế toán bị vi phạm là:

a)

Nguyên tắc giá gốc

b)

Nguyên tắc phù hợp 

c)

Nguyên tắc nhất quán

d)

Nguyên tắc thận trọng

44.

Trong doanh nghiệp, chi phí tiền lương được ghi nhận ngay khi đơn vị tính lương phải trả chứ không phải thời điểm doanh nghiệp xuất tiền ra để trả lương cho người lao động là dựa trên nguyên tắc kế toán nào:

a)

Nguyên tắc nhất quán 

b)

Nguyên tắc cơ sở dồn tích

c)

Nguyên tắc khách quan

d)

Nguyên tắc phù hợp

45.

Kỳ kế toán năm được xác định:

a)

Từ ngày 01/01 đến ngày 31/12 của năm đó.

b)

Có thể bắt đầu từ ngày 01 đầu mỗi quý và kéo dài trong 12 tháng

46.

Nguyên tắc thận trọng yêu cầu: 

a)

Lập dự phòng

b)

Không đánh giá thấp hơn khoản nợ 

c)

Không đánh giá cao hơn giá ghi sổ 

d)

Tất cả đều đúng

47.

Công ty Mota mua 1 ôtô vận tải vào ngày 1/10/22 với tổng chi phí là 500 triệu. Ngày 1/2/23, giá chiếc xe này trên thị trường là 550 triệu. Theo nguyên tắc giá gốc:

a)

 Giá trị ghi sổ của chiếc xe được điều chỉnh tăng thêm 50 triệu, phù hợp với giá thị trường. 

b)

Giá trị của chiếc xe được giữ nguyên là 500 triệu.

c)

Giá trị ghi sổ của chiếc xe sẽ được điều chỉnh là 550 triệu vào ngày 31/12/23 khi kết thúc năm tài chính.

d)

Tất cả các phương án trên đều sai.

48.

Đối tượng kế toán nào sau đây thuộc hàng tồn kho?

a)

Hàng gửi đi bán

b)

Nguyên vật liệu

c)

Hàng mua đang đi đường

d)

Tất cả các đối tượng trên

49.

Mối quan hệ nào dưới đây không thuộc các mối quan hệ đối ứng của nghiệp vụ kT phát sinh:

a)

Tài sản tăng - Tài sản giảm

b)

Tài sản tăng - Nguồn vốn giảm

c)

Nguồn vốn tăng - Nguồn vốn giảm

d)

Tài sản tăng - Nguồn vốn tăng

50.

Tài khoản “Vật tư” có số dư:

a)

Bên Nợ

b)

Bên Có

c)

Có lúc bên Nợ, có lúc bên Có

d)

Không xác định được