NEW
Font size
WorksheetsNghiệp vụ sư phạm 1
Total questions: 51
Worksheet time: 26mins
Câu 1: Theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, điểm kiểm tra thường xuyên do giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện:
Tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun.
Theo chương trình đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt theo từng môn học, mô-đun.
Trước và sau mỗi giờ học.
Trước khi dạy bài mới.
Câu 2: Theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, điểm kiểm tra định kỳ do giáo viên giảng dạy môn học, mô-đun thực hiện:
Tại thời điểm bất kỳ trong quá trình học theo từng môn học, mô-đun.
Theo chương trình đào tạo được Hiệu trưởng phê duyệt theo từng môn học, mô-đun.
Trước và sau mỗi giờ học.
Sau khi kết thúc mỗi chương.
Câu 3: Theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, người học được dự thi kết thúc môn học, mô-đun phải đảm bảo tham dự ít nhất:
80% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập.
70% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập.
100% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập.
90% thời gian học tập bao gồm: thời gian học lý thuyết, học tích hợp, thực hành, thực tập.
Câu 4: Theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, số bài kiểm tra cho mỗi môn học, mô-đun cụ thể được thực hiện theo quy định của hiệu trưởng, bảo đảm trong một môn học, mô-đun có ít nhất:
Một điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ.
Hai điểm kiểm tra thường xuyên, một điểm kiểm tra định kỳ.
Một điểm kiểm tra thường xuyên, hai điểm kiểm tra định kỳ.
Hai điểm kiểm tra thường xuyên, hai điểm kiểm tra định kỳ.
Câu 5: Theo quy định tại Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, người học phải học lại và thi lại môn học, mô-đun nếu thuộc một trong các trường hợp:
Không đủ điều kiện dự thi;
Đã hết số lần dự thi kết thúc môn học, mô-đun theo quy định nhưng điểm thi chưa thuộc loại đạt;
Người học theo phương thức tích lũy mô-đun hoặc tín chỉ đăng ký học lại, thi lại để cải thiện điểm;
cả a,b,c.
Câu 6: Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022 quy định về:
Đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.
Hệ thống đảm bào chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Câu 7: Theo Thông tư số 04/2022/TT-BLĐTBXH ngày 30/3/2022, điểm trung bình các điểm kiểm tra là trung bình cộng của các điểm:
Kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2.
Kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ, điểm kiểm tra kết thúc theo hệ số của từng loại điểm. Trong đó, điểm kiểm tra thường xuyên tính hệ số 1, điểm kiểm tra định kỳ tính hệ số 2; điểm kiểm tra kết thúc tính hệ số 3.
Kiểm tra thường xuyên, điểm kiểm tra định kỳ, điểm kiểm tra kết thúc theo hệ số của từng loại điểm.
Kiểm tra định kỳ theo hệ số 2.
Câu 8: Theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2019, hồ sơ sổ sách dành cho trường đào tạo trình độ trung cấp, cao đẳng gồm các tài liệu gì?
Chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, sổ lên lớp, sổ quản lý HSSV, sổ theo dõi đào tạo tại doanh nghiệp, sổ cấp bằng tốt nghiệp.
Chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, sổ lên lớp, sổ quản lý HSSV, sổ giáo viên chủ nhiệm, sổ cấp bằng tốt nghiệp.
Chương trình đào tạo, kế hoạch đào tạo, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, sổ lên lớp, sổ quản lý HSSV, sổ cấp bằng tốt nghiệp..
Chương trình đào tạo, lịch trình giảng dạy, tiến độ đào tạo, thời khóa biểu, sổ lên lớp, sổ quản lý HSSV, sổ cấp bằng tốt nghiệp
Câu 9: Theo Thông tư 23/2018/TT-BLĐTBXH ngày 06/12/2019, hồ sơ sổ sách dành cho giáo viên gồm các tài liệu gì?
Kế hoạch giảng dạy, giáo án, sổ tay giáo viên.
Lịch trình giảng dạy, giáo án, sổ tay giáo viên, thời khóa biểu
Kế hoạch giảng dạy, lịch trình giảng dạy, giáo án, sổ tay giáo viên.
Kế hoạch giảng dạy, thời khóa biểu, giáo án, sổ tay giáo viên.
Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, một trong những điều kiện xét học sinh hệ sơ cấp được xét đủ điều kiện dự thi kết thúc MH/MĐ?
Tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu đối với MH/MĐ.
Tham dự ít nhất 70% thời gian lên lớp lý thuyết, 80% giờ thực hành, thực tập và các yêu cầu đối với MH/MĐ.
Tham dự ít nhất 80% thời gian lên lớp lý thuyết, đầy đủ các bài học tích hợp, bài học thực hành, thực tập và các yêu cầu đối với MH/MĐ.
Tham dự ít nhất 80% thời gian lên lớp lý thuyết và giờ thực hành.
Câu 11: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, người học không dự kiểm tra, trường hợp không có lý do chính đáng thì giáo viên:
Cho điểm (0) bài kiểm tra đó.
Không cho điểm và lập kế hoạch cho kiểm tra bù, đóng kinh phí kiểm tra theo quy định.
Cho điểm (0) bài kiểm tra đó và lập kế hoạch cho kiểm tra bù, đóng kinh phí kiểm tra theo quy định.
Không cho điểm và lập kế hoạch cho kiểm tra bù
Câu 12: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, thời gian bố trí học trong một ngày được quy đinh như thế nào?
Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn.
Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 5 giờ chuẩn.
Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 6 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 6 giờ chuẩn.
Một ngày học thực hành, thực tập hoặc học theo mô - đun không quá 8 giờ chuẩn. Một ngày học lý thuyết không quá 10 giờ chuẩn.
Câu 13: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, thời gian bố trí học trong một tuần được quy đinh như thế nào?
Một tuần học theo mô - đun hoặc thực hành không quá 40 giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 30 giờ chuẩn.
Một tuần học theo mô - đun hoặc lý thuyết, thực hành không quá 40 giờ chuẩn.
Một tuần học theo mô - đun hoặc lý thuyết, thực hành không quá 30 giờ chuẩn.
Một tuần học theo mô - đun hoặc thực hành không quá 40 giờ chuẩn. Một tuần học lý thuyết không quá 35 giờ chuẩn.
Câu 14: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, học sinh xin bảo lưu kết quả vì nhu cầu cá nhân phải có đủ điều kiện:
Không thuộc trường hợp bị buộc thôi học, đã học ít nhất một mô đun hoặc một kỳ học, một đợt học tại nhà trường.
Không thuộc trường hợp bị buộc thôi học, đã học ít nhất một kỳ học, một đợt học tại nhà trường.
Không thuộc trường hợp bị buộc thôi học, có tên trong quyết định thành lập lớp của nhà trường.
Không thuộc trường hợp bị buộc thôi học, đã học ít nhất một mô đun tại nhà trường.
Câu 15: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, điểm mô-đun là:
điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,4 và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,6.
điểm trung bình các điểm kiểm tra và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,6.
điểm trung bình các điểm kiểm tra và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,4.
điểm trung bình các điểm kiểm tra có trọng số 0,2 và điểm kiểm tra kết thúc mô - đun có trọng số 0,4.
Câu 16: Theo Thông tư 42/2015/TT-BLĐTBXH ngày 20/10/2015, trong một mô - đun, số bài kiểm tra thường xuyên được quy định:
Có ít nhất một điểm kiểm tra.
Cứ 2 điểm kiểm tra định kỳ có một điểm kiểm tra thường xuyên.
Bằng số điểm kiểm tra định kỳ.
Theo chương trình đào tạo.
Câu 17: Theo Quy định hiện hành, kinh phí học bù/lại, kiểm tra bù do nghỉ không lí do được thực hiện như thế nào?
HSSV học bù/học lại, kiểm tra bù không phải đóng kinh phí khi được bố trí học cùng lớp ghép.
HSSV học bù/học lại đóng kinh phí học bù/học lại, kiểm tra bù theo quy định của Nhà trường tại thời điểm hiện hành.
HSSV học bù/học lại, kiểm tra bù không phải đóng kinh phí nhưng phải lập kế hoạch, có sự phê duyệt của Nhà trường.
HSSV đóng kinh phí cho GVCN theo quy định của Nhà trường tại thời điểm hiện hành.
Câu 18: Theo Quy định hiện hành, giáo viên bộ môn, giáo viên làm công tác chủ nhiệm lớp được quyền giải quyết cho 01 HSSV được phép nghỉ học không quá:
06 giờ lý thuyết hoặc 08 giờ thực hành trong một tháng.
03 ngày trong một học kỳ.
04 ngày đến 7 ngày trong 01 học kỳ.
05 giờ lý thuyết hoặc 08 giờ thực hành trong một tháng.
Câu 19: Theo Quy định hiện hành, trưởng Khoa được quyền cho 01 HSSV nghỉ học không quá:
06 giờ lý thuyết hoặc 08 giờ thực hành trong một tháng.
03 ngày trong một học kỳ.
04 ngày đến 07 ngày trong 01 học kỳ.
05 giờ lý thuyết hoặc 08 giờ thực hành trong một tháng.
Câu 20: Theo Quy định hiện hành, giáo viên chủ nhiệm/Trưởng đoàn TTSX viết giấy báo đào nhiệm lần 1 khi HSSV nghỉ học không lý do:
05 ngày liên tục.
03 ngày liên tục.
06 ngày liên tục.
04 ngày liên tục.
Câu 21: Theo Quy định hiện hành, kể từ ngày gửi giấy báo đào nhiệm lần 1, HSSV vẫn không có mặt ở trường để học tập, phòng Đào tạo - CTHSSV PH/TT gửi giấy báo đào nhiệm lần 2 về nơi cư trú của HSSV sau:
10 ngày.
05 ngày.
07 ngày.
03 ngày
Câu 22: Theo Quy định hiện hành, kể từ ngày gửi giấy báo đào nhiệm lần 2, HSSV vẫn không có mặt ở trường để học tập, phân hiệu làm thủ tục xóa tên - buộc thôi học HSSV gửi về Phòng Đào tạo - Công tác HSSV sau:
07 ngày.
10 ngày.
05 ngày.
03 ngày.
Câu 23: Theo Quy định hiện hành, nhiệm vụ của phòng Đào tạo – CTHSSV các PH/TT trong công tác TTSX?
Lập biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng TTSX sau khi HSSV kết thúc thời gian thực tập, ký duyệt Nhà trường chậm nhất sau 01 tuần làm việc.
Rà soát, lập danh sách, xác minh thông tin và số lượng học sinh đi TTSX chuyển về phòng Đào tạo PH/TT trước khi ký duyệt quyết định thành lập đoàn TTSX.
Bàn giao đầy đủ hồ sơ quản lý đoàn TTSX cho Khoa khi kết thúc TTSX
Hàng tháng ghi sổ lên lớp về nội dung thực tập; chấm công, theo dõi học sinh nghỉ thực tập; vào điểm TTSX cho các học sinh theo quy định.
Câu 24: Theo Quy định hiện hành, Nhiệm vụ của giáo viên quản lý đoàn TTSX?
Lập biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng TTSX sau khi HSSV kết thúc thời gian thực tập, ký duyệt Nhà trường chậm nhất sau 01 tuần làm việc.
Rà soát, lập danh sách, xác minh thông tin và số lượng học sinh đi TTSX chuyển về phòng Đào tạo PH/TT trước khi ký duyệt quyết định thành lập đoàn TTSX.
Bàn giao đầy đủ hồ sơ quản lý đoàn TTSX cho Khoa khi kết thúc TTSX
Hàng tháng ghi sổ lên lớp về nội dung thực tập; chấm công, theo dõi học sinh nghỉ thực tập; vào điểm TTSX cho các học sinh theo quy định.
Câu 25: Theo Quy định hiện hành, HSSV xin nghỉ học do bị ốm, cấp giấy nghỉ ốm cho HSSV là:
Trạm y tế.
Trưởng khoa.
GVCN.
Hiệu trưởng.
Câu 26: Chế độ nghỉ hè của giáo viên được thực hiện:
Đối với tất cả các giáo viên chuyên nghiệp giảng dạy đủ số giờ tiêu chuẩn
Đối với các Giáo viên chuyên nghiệp giảng dạy được 2/3 số giờ tiêu chuẩn trở lên
Theo số giờ tương ứng mà Giáo viên đã thực hiện theo nhiệm vụ được giao trong năm học.
Đối với tất cả các giáo viên cơ hữu, kiêm chức giảng dạy đủ số giờ tiêu chuẩn
Câu 27: Theo quy định hiện hành, quy định thời gian làm việc hằng năm của giáo viên là:
45 tuần/năm học
42 tuần/năm học.
48 tuần/năm học.
46 tuần/năm học.
Câu 28: Theo quy định hiện hành, quy định phân loại kết quả học tập của HSSV gồm:
Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu
Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Yếu
Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém
Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.
Câu 29: Theo quy định hiện hành, quy định phân loại kết quả rèn luyện của HSSV gồm:
Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu
Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Yếu
Xuất sắc, Giỏi, Khá, Trung bình, Yếu, Kém
Xuất sắc, Tốt, Khá, Trung bình, Yếu, Kém.
Câu 30: Theo quy định hiện hành, quy định giáo án và kế hoạch giảng dạy phải được trưởng bộ môn, trưởng khoa ký duyệt …
trước khi thực hiện 05 ngày.
trước khi thực hiện 01 tuần.
trước khi thực hiện 03 ngày
trước khi thực hiện 01 ngày.
Câu 31: Theo quy định hiện hành, quy định thời gian nghỉ hàng năm của giáo viên nhóm 1,2 (không kể giáo viên nghề Lái xe):
04 tuần.
07 tuần.
05 tuần.
06 tuần.
Câu 32: Theo quy định hiện hành, quy định tiêu chuẩn giờ giảng của giáo viên cơ hữu có thâm niên dưới 01 năm:
15 giờ chuẩn/tuần.
12 giờ chuẩn/tuần.
16 giờ chuẩn/tuần.
13 giờ chuẩn/tuần
Câu 33: Bồi dưỡng, tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ là hoạt động …
chỉ bắt buộc đối với GV có quyết định của Nhà trường.
chỉ những GV đăng ký tham gia bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ.
bắt buộc đối với những GV được Khoa lập kế hoạch và yêu cầu.
bắt buộc đối với tất cả GV và phải thực hiện hàng năm.
Câu 34: Theo quy định hiện hành, quy định tiêu chuẩn giờ giảng của giáo viên cơ hữu có thâm niên từ 01 năm trở lên:
15 giờ chuẩn/tuần.
12 giờ chuẩn/tuần.
16 giờ chuẩn/tuần.
13 giờ chuẩn/tuần.
Câu 35: Theo quy định hiện hành, giáo viên giảng dạy phải mặc đồng phục do Nhà trường cấp (trường hợp giáo viên không có trang phục được cấp riêng) khi đến Trường hoặc đi làm việc ngoài Trường vào:
Thứ 2, thứ 6 hàng tuần.
Các ngày trong tuần.
Các ngày lễ trong năm.
Thứ 2, thứ 4, thứ 6 hàng tuần.
Câu 36: Theo quy định hiện hành, hành vi vi phạm về thời gian làm việc bị xử lý kỷ luật lao động theo hình thức khiển trách?
Đến muộn, về sớm hoặc làm việc riêng; ngủ trong giờ; rời bỏ nơi làm việc (nhưng chưa xảy ra mất an toàn trong ca làm việc).
Không chấp hành mệnh lệnh; phân công công tác của cán bộ quản lý trực tiếp, cấp trên mà không có lý do chính đáng.
Không sử dụng đúng bảo hộ lao động, trang phục, đeo thẻ theo qui định của văn hóa công sở trong Nhà trường.
Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng.
Câu 37: Theo quy định hiện hành, hành vi vi phạm về thực hiện kỷ luật lao động bị xử lý theo hình thức khiển trách?
Không chấp hành mệnh lệnh; phân công công tác của cán bộ quản lý trực tiếp, cấp trên mà không có lý do chính đáng.
Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng.
Cố ý truyền đạt thông tin không chính xác gây mất đoàn kết nội bộ, giảm uy tín Nhà trường.
Sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trước và trong giờ làm việc.
Câu 38: Theo Quy định hiện hành, Nhà giáo cơ hữu, kiêm chức được cử giảng dạy, hướng dẫn, bồi dưỡng được hưởng chế độ như thế nào?
không hưởng chế độ giờ giảng.
02 tiết/ tuần.
01 tiết/ tuần.
03 tiết/ tuần.
Câu 39: Hành động phòng ngừa phải được thực hiện khi nào?
Trước khi xảy ra sự không phù hợp.
Sau khi xảy ra sự không phù hợp.
Cả trước và sau khi xảy ra sự không phù hợp.
Chỉ được thực hiện khi có yêu cầu sau việc kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (ISO) tại đơn vị.
Câu 39: Hành động phòng ngừa phải được thực hiện khi nào?
Trước khi xảy ra sự không phù hợp.
Sau khi xảy ra sự không phù hợp.
Cả trước và sau khi xảy ra sự không phù hợp.
Chỉ được thực hiện khi có yêu cầu sau việc kiểm tra đánh giá hệ thống quản lý chất lượng (ISO) tại đơn vị.
Câu 40: Theo quy định hiện hành, quy định nghiệm thu thời gian luyện thi cho HSSV giỏi nghề cấp trường theo kế hoạch đã được phê duyêt là:
10 giờ chuẩn/nghề.
15 giờ chuẩn/ nghề.
05giờ chuẩn/ nghề.
20 giờ chuẩn/ nghề.
Câu 41: Theo quy định hiện hành, biên soạn mới giáo trình theo kế hoạch và nguồn kinh phí của Nhà trường được tính:
0,5 giờ chuẩn/ 01 trang định dạng.
01 giờ chuẩn/ 01 trang định dạng.
01 giờ chuẩn/01 giờ trong chương trình MH/MĐ.
0,5 giờ chuẩn/01 giờ trong chương trình MH/MĐ.
Câu 42: Theo quy định hiện hành, sửa chữa, chỉnh lý lại giáo trình giảng dạy theo kế hoạch và nguồn kinh phí của Nhà trường được tính:
0,3 giờ chuẩn/01 trang định dạng.
0,5 giờ chuẩn/01 trang định dạng.
0.3 giờ chuẩn/01 giờ trong chương trình MH/MĐ.
0,5 giờ chuẩn/01 giờ trong chương trình MH/MĐ.
Câu 43: Theo quy định hiện hành, đối với bộ môn có 06 giáo viên trở lên, giáo viên kiêm trưởng bộ môn xếp loại công tác tháng loại A được giảm mấy giờ chuẩn/1 tuần?
02 giờ chuẩn / tuần.
1,5 giờ chuẩn / tuần.
01 giờ chuẩn / tuần.
0,5 giờ chuẩn / tuần.
Câu 44: Theo quy định hiện hành, đối với bộ môn có 05 giáo viên trở xuống, giáo viên kiêm trưởng bộ môn xếp loại công tác tháng loại A được giảm mấy giờ chuẩn/1 tuần?
01 giờ chuẩn / tuần.
1,5 giờ chuẩn / tuần.
02 giờ chuẩn / tuần.
0,5 giờ chuẩn / tuần.
Câu 45: Theo quy định hiện hành, nếu GVCN xếp loại lao động trong tháng A, có từ 20 học sinh ở ký túc xá trở lên, thì giáo viên đó được giảm mấy giờ chuẩn/ 1 tuần?
2,5 giờ chuẩn / tuần.
02 giờ chuẩn / tuần.
1,5 giờ chuẩn / tuần.
01 giờ chuẩn / tuần.
Câu 46: Theo quy định hiện hành, việc tính điểm trung bình chung toàn khóa học là nhiệm vụ của ai?
Giáo viên chủ nhiệm.
Giáo viên bộ môn
Trưởng bộ môn.
Trưởng khoa.
Câu 47: Thông tư số 08/2017/TT-BLĐTBXH ngày 10 tháng 3 năm 2017 quy định về:
Đào tạo trình độ cao đẳng, trung cấp, sơ cấp theo hình thức đào tạo vừa làm vừa học.
Hệ thống đảm bào chất lượng của cơ sở giáo dục nghề nghiệp.
Chuẩn về chuyên môn, nghiệp vụ của nhà giáo giáo dục nghề nghiệp.
Tổ chức đào tạo trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.
Câu 48: Theo quy định hiện hành, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động theo hình thức kéo dài thời gian nâng lương không quá 6 tháng?
Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng.
Cố ý truyền đạt thông tin không chính xác gây mất đoàn kết nội bộ, giảm uy tín Nhà trường.
Sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trước và trong giờ làm việc.
Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng. Cố ý truyền đạt thông tin không chính xác gây mất đoàn kết nội bộ, giảm uy tín Nhà trường. Sử dụng rượu, bia, đồ uống có cồn trước và trong giờ làm việc.
Câu 49: Theo quy định hiện hành, hành vi vi phạm bị xử lý kỷ luật lao động theo hình thức sa thải?
Không tuân thủ quy trình, quy định chuyên môn, nghiệp vụ, đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng.
Vi phạm chế độ quản lý tài chính, sử dụng tiền của tập thể vào mục đích cá nhân ở mức độ đặc biệt nghiêm trọng.
Cố ý truyền đạt thông tin không chính xác gây mất đoàn kết nội bộ, giảm uy tín Nhà trường.
Vi phạm đạo đức nghề nghiệp trong khi thực hiện công việc, nhiệm vụ gây hậu quả nghiêm trọng hoặc mất uy tín, hình ảnh của Nhà trường.
Câu 50: Theo Chương trình hành động số 6399/CTrHĐ-CĐTKV ngày 21 tháng 12 năm 2022 các giải pháp về tổ chức thực hiện công tác đào tạo – giáo dục học sinh gồm:
xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên; kiểm tra kiểm soát đánh giá chất lượng đào tạo, giáo dục; bồi dưỡng và giảng dạy thợ bậc cao, lớp chỉ huy sản xuất.
xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên; kiểm tra kiểm soát đánh giá chất lượng đào tạo, giáo dục; trả lương theo kết quả tuyển sinh và chất lượng đào tạo
tuyển sinh và mở rộng quy mô; kiểm tra kiểm soát đánh giá chất lượng đào tạo, giáo dục; bồi dưỡng và giảng dạy thợ bậc cao, lớp chỉ huy sản xuất.
trả lương theo kết quả tuyển sinh và chất lượng đào tạo; kiểm tra kiểm soát đánh giá chất lượng đào tạo, giáo dục; bồi dưỡng và giảng dạy thợ bậc cao, lớp chỉ huy sản xuất.
