Font size
WorksheetsÔN TẬP
Total questions: 189
Worksheet time: 2hrs 35mins
Axit panmitic là một axit béo có trong mỡ động vật và dầu cọ. Công thức của axit panmitic là
C3H5(OH)3.
CH3COOH.
C15H31COOH.
C17H35 COOH.
Chất nào sau đây là axit béo?
Axit panmitic.
Axit axetic.
Axit fomic.
Axit propionic.
Chất béo là trieste của axit béo với
ancol metylic.
etylen glicol.
ancol etylic.
glixerol.
Chất không phải axit béo là
axit axetic.
axit stearic.
axit oleic.
axit panmitic.
Công thức axit stearic là
C2H5COOH.
CH3COOH.
C17H35COOH.
HCOOH.
Công thức của triolein là
(HCOO)3C3H5.
(C17H33COO)3C3H5.
(C2H5COO)3C3H5.
(CH3COO)3C3H5.
Thuỷ phân tripanmitin có công thức (C15H31COO)3C3H5 trong dung dịch NaOH thu được glixerol và muối X. Công thức của X là
C15H31COONa.
C17H33COONa.
HCOONa.
CH3COONa.
Thủy phân tristearin ((C17H35COO)3C3H5) trong dung dịch NaOH, thu được muối có công thức là
C17H35COONa.
C2H3COONa.
C17H33COONa.
CH3COONa.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử axit oleic là
36.
31.
35.
34.
Số nguyên tử cacbon trong phân tử axit stearic là
16.
15.
18.
19.
Khi thuỷ phân chất béo trong môi trường kiềm thì thu được muối của axit béo và
phenol.
glixerol.
ancol đơn chức.
este đơn chức.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Au.
Ca.
Na.
Mg.
Nguyên tắc điều chế kim loại là
khử ion kim loại thành nguyên tử.
oxi hóa ion kim loại thành nguyên tử.
khử nguyên tử kim loại thành ion.
oxi hóa nguyên tử kim loại thành ion.
Kim loại nào sau đây điều chế được bằng phương pháp thủy luyện?
Cu.
Na.
Ca.
Mg.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thủy luyện?
Na.
Ba.
Mg.
Ag.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp thuỷ luyện?
Mg.
Cu.
Na.
K.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Na.
Cu.
Ag.
Trong công nghiệp, kim loại nào sau đây chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Hai kim loại có thể được điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch là
Al và Mg.
Na và Fe.
Cu và Ag.
Mg và Zn.
Kim loại nào sau đây được điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện với chất khử là CO?
Ca.
Cu.
K.
Ba.
Ở nhiệt độ cao, H2 khử được oxit nào sau đây?
K2O.
CaO.
Na2O.
FeO.
Ở nhiệt độ cao, CO khử được oxit nào sau đây?
CaO.
Fe2O3.
Na2O.
K2O.
Số oxi hóa của sắt trong hợp chất Fe2(SO4)3 là
+1.
+2.
+3.
+6.
Công thức hóa học của sắt (III) clorua là
FeSO4.
FeCl2.
FeCl3.
Fe2(SO4)3.
Hợp chất Fe2(SO4)3 có tên gọi
Sắt (III) sunfat.
Sắt (II) sunfat.
Sắt (II) sunfua.
Sắt (III) sunfua.
Công thức của sắt(III) hiđroxit là
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe(OH)2.
FeO.
Chất X có công thức Fe(OH)2. Tên gọi của X là
sắt (III) hidroxit.
sắt (II) hidroxit.
sắt (III) oxit.
sắt (II) oxit.
Sắt (II) hiđroxit là chất rắn màu trắng hơi xanh. Công thức của sắt (II) hiđroxit là
Fe(OH)2.
FeO.
Fe3O4.
Fe(OH)3.
Sắt(III) oxit là chất rắn màu đỏ nâu. Công thức của sắt(III) oxit là
FeCO3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeS2.
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
FeCl2.
Fe(NO3)3.
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào dưới đây?
Fe2O3.
FeO.
Fe(OH)2.
Fe(NO3)2.
Sắt có số oxi hóa +3 trong hợp chất nào sau đây?
Fe(OH)3.
FeO.
Fe(OH)2.
FeSO4.
Sắt có số oxi hóa +2 trong hợp chất nào sau đây?
Fe2(SO4)3.
Fe2O3.
FeO.
FeCl3.
Glucozơ là chất dinh dưỡng và được dùng làm thuốc tăng lực cho người già, trẻ em và người ốm. Số nguyên tử cacbon trong phân tử glucozơ là
5.
6.
11.
12.
Glucozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong quả nho chín. Công thức phân tử của glucozơ là
C2H4O2.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
Fructozơ là một loại monosaccarit có nhiều trong mật ong, vị ngọt sắc. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C2H4O2.
C12H22O11.
(C6H10O5)n.
Số nguyên tử hiđro trong phân tử fructozơ là
6.
10.
12.
22.
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
5.
6.
10.
12.
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n
C12H22O11.
C2H4O2.
Xenlulozơ thuộc loại polisaccarit, là thành phần chính tạo nên màng tế bào thực vật, có nhiều trong gỗ, bông gòn. Công thức của xenlulozơ là
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C6H12O6.
H4O2.
Xenlulozơ có cấu tạo mạch không phân nhánh, mỗi gốc C6H10O5 có 3 nhóm OH, nên có thể viết là
[C6H5O2(OH)3]n.
C6H8O2(OH)3]n.
[C6H7O2(OH)3]n.
[C6H7O3(OH)2]n.
Chất nào sau đây là đisaccarit?
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Tinh bột.
Glucozơ.
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit
Fructozơ.
Glucozơ.
Saccarozơ.
Tinh bột.
Kim loại nào sau đây tan hoàn toàn trong nước dư?
Cu.
Ag.
K.
Au.
Kim loại nào sau đây tan trong nước ở điều kiện thường?
Cu.
Fe.
Na.
Al.
Kim loại nào sau đây không tan được trong dung dịch HCl?
Al.
Ag.
Zn.
Mg.
Dung dịch nào sau đây tác dụng được với kim loại Cu?
HCl.
HNO3 loãng.
H2SO4 loãng.
KOH.
Kim loại Cu phản ứng được với dung dịch
FeSO4.
AgNO3.
KNO3.
HCl.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Kim loại Al không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
Fe2(SO4)3.
CuSO4.
HCl.
MgCl2.
Hai kim loại Al và Cu đều phản ứng được với dung dịch
NaCl loãng.
H2SO4 loãng.
HNO3 loãng.
NaOH loãng.
Dung dịch FeSO4 và dung dịch CuSO4 đều tác dụng được với
Ag.
Fe.
Cu.
Zn.
Ở nhiệt độ thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch
FeCl2.
NaCl.
MgCl2.
CuCl2.
Kim loại nào sau đây không tác dụng với dung dịch CuSO4?
Ag.
Mg.
Fe.
Al.
Tính cứng tạm thời của nước do các muối canxi hiđrocacbonat và magie hiđrocacbonat gây nên. Công thức của canxi hiđrocacbonat là
CaSO4.
CaCO3.
Ca(HCO3)2.
CaO.
Canxi cacbonat được dùng sản xuất vôi, thủy tinh, xi măng. Công thức của canxi cacbonat là
CaCO3.
Ca(OH)2.
CaO.
CaCl2.
Thành phần chính của vỏ các loại ốc, sến, sò là
Ca(NO3)2.
CaCO3.
NaCl.
Na2CO3.
Trong tự nhiên, canxi sunfat tồn tại dưới dạng muối ngậm nước (CaSO4.2H2O) được gọi là
Thạch cao sống.
Đá vôi.
Thạch cao khan.
Thạch cao nung.
Canxi hiđroxit được sử dụng rộng rãi trong nhiều ngành công nghiệp. Công thức của canxi hiđroxit là
Ca(OH)2.
CaO.
CaSO4.
CaCO3.
Hợp chất nào của canxi được dùng để đúc tượng, bó bột khi gãy xương?
Thạch cao nung (CaSO4.H2O).
Đá vôi (CaCO3).
Vôi sống (CaO).
Thạch cao sống (CaSO4.2H2O).
Chất nào sau đây được dùng để khử chua đất trong nông nghiệp?
CaO.
CaSO4.
CaCl2.
Ca(NO3)2.
Nước chứa nhiều ion nào sau đây được gọi là nước cứng?
Ca2+, Mg2+.
Na+, K+.
Na+, H+.
H+, K+.
Hai chất được dùng để làm mềm nước cứng vĩnh cửu là
Na2CO3 và HCl.
Na2CO3 và Na3PO4.
Na2CO3 và Ca(OH)2.
NaCl và Ca(OH)2.
Đun nước cứng lâu ngày trong ấm nước xuất hiện một lớp cặn. Thành phần chính của lớp cặn đó là
CaCl2.
CaCO3.
Na2CO3.
CaO.
Để loại bỏ lớp cặn trong ấm đun nước lâu ngày, người ta có thể dùng dung dịch nào sau đây?
Giấm ăn.
Nước vôi.
Muối ăn.
Cồn 700.
Trong dung dịch, ion nào sau đây oxi hóa được kim loại Fe?
Ca2+.
Na+.
Cu2+.
Al3+.
Kim loại nào sau đây có tính khử yếu hơn kim loại Cu?
Zn.
Mg.
Ag.
Fe.
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh hơn kim loại Al?
Fe.
Cu.
Mg.
Ag.
Ion nào sau đây có tính oxi hóa mạnh nhất?
Al3+
Mg2+.
Ag+.
Na+.
Ion kim loại nào sau đây có tính oxi hóa yếu nhất?
Cu2+.
Na+.
Mg2+.
Ag+.
Trong các ion sau: Ag+, Cu2+, Fe2+, Au3+. Ion có tính oxi hóa mạnh nhất là
Ag+.
Cu2+.
Fe2+.
Au3+.
Kim loại Fe không phản ứng với chất nào sau đây trong dung dịch?
CuSO4.
MgCl2.
FeCl3.
AgNO3.
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng một lượng dư
kim loại Mg.
kim loại Cu.
kim loại Ba.
kim loại Ag.
Ở điều kiện thường, kim loại Fe phản ứng được với dung dịch nào sau đây?
ZnCl2.
MgCl2.
NaCl.
FeCl3.
X là kim loại phản ứng được với dung dịch H2SO4 loãng, Y là kim loại tác dụng được với dung dịch Fe(NO3)3. Hai kim loại X, Y lần lượt là
Ag, Mg.
Cu, Fe.
Fe, Cu.
Mg, Ag.
Để hoà tan hoàn toàn hỗn hợp gồm hai kim loại Cu và Zn, ta có thể dùng một lượng dư dung dịch
CuSO4.
AlCl3.
HCl.
FeCl3.
