wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 16, t1..

Total questions: 43

Worksheet time: 32mins

Name
Class
Date
1.
Sự kiện không ảnh hưởng đến tình hình nước ta trong giai đoạn 1939 -1945 là
a)
chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
b)
Nhật Bản tiến quân vào Đông Dương 9/1940.
c)
Nhật đảo chính pháp 9/3/1945.
d)
Đức tấn công nước Anh 9/1940.
2.
Ngay khi tiến công vào Đông Dương, quân Nhật đã
a)
hất cẳng Pháp ra khỏi Đông Dương.
b)
giữ nguyên bộ máy thống trị của Pháp để vơ vét bóc lột.
c)
bắt lính người Việt đi làm bia đỡ đạn thay cho người Nhật.
d)
thiết lập bộ máy thống trị mới của Nhật.
3.
Khi vào Đông Dương, quân Nhật và tay sai ra sức tuyên truyền, lừa bịp về văn minh và sức mạnh của Nhật thông qua thuyết
a)
Đại Đông Á
b)
D. Cam kết và mở rộng
c)
Kinh tế chỉ huy.
d)
Nhật vô địch.
4.
Đầu tháng 9 - 1939 toàn quyền Ca-tơ-ru ra lệnh tổng động viên nhằm
a)
tăng mức thuế cũ đặt thêm thuế mới.
b)
sử dụng các sân bay, phương tiện giao thông.
c)
cung cấp tối đa tiềm lực về quân sự, nhân lực và nguyên liệu.
d)
bắt chính quyền Pháp nộp cho chúng một khoản tiền lớn.
5.
Tình hình nổi bật ở Đông Dương khi chiến tranh thế giới thế giới thứ hai diễn ra là:
a)
Nhân dân chịu cảnh áp bức “một cổ hai tròng”.
b)
Nền kinh tế nông nghiệp tổn hại nghiêm trọng.
c)
Mâu thuẫn xã hội sâu sắc không thể điều hòa được.
d)
Mâu thuẫn xã hội giữa các tầng lớp trong xã hội.
6.
Chính sách vơ vét bóc lột của Pháp - Nhật đã gây ra hậu quả lớn nhất là
a)
kinh tế tiêu điều.
b)
đời sống nhân dân khó khăn.
c)
nông dân phải nhổ lúa, ngô để trồng đay.
d)
gần 2 triệu đồng bào chết đói.
7.
Chiến tranh thế giới thứ hai nổ ra, thực dân Pháp đã thi hành chính sách kinh tế gì?
a)
A. Câu kết với Nhật để thống trị nhân dân ta.
b)
Vơ vét sức người sức của phục vụ chiến tranh.
c)
Kinh tế chỉ huy.
d)
Sa thải công nhân viên chức.
8.
Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã xác định mục tiêu đấu tranh trước mắt là
a)
đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương, làm cho Đông Dương hoàn toàn độc lập.
b)
tiêu diệt chủ nghĩa phát xít, chia ruộng đất cho dân cày.
c)
đánh đổ đế quốc và phong kiến.
d)
đánh đổ Nhật – Pháp làm cho Đông Dương độc lập.
9.
Phương pháp đấu tranh được Hội nghị 11 - 1939, Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương đã đề ra là
a)
đấu tranh bí mật, công khai.
b)
đấu tranh hợp pháp, nửa hợp pháp.
c)
hoạt động hợp pháp, nửa hợp pháp sang hoạt động bí mật.
d)
đấu tranh đòi dân sinh, dân chủ.
10.
Hình thức Mặt trận được Đảng chủ trương thành lập năm 1939 là
a)
Mặt trận Thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
b)
Hội phản đế Đồng minh.
c)
Mặt trận dân chủ Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
11.
Khẩu hiệu đấu tranh được đề ra trong Hội nghị 11 - 1939 Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương là
a)
tiến hành cách mạng ruộng đất.
b)
lập chính quyền Xô Viết công - nông - binh.
c)
đấu tranh đánh đổ chính quyền đế quốc và tay sai.
d)
tịch thu ruộng đất của bọn thực dân đế quốc và địa chủ phản bội.
12.
Hội nghị lần thứ VIII (5/1941) Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương diễn ra ở
a)
Pác Bó (Cao Bằng).
b)
Hóc Môn (Gia Định).
c)
Hương Cảng (Trung Quốc).
d)
Tân Trào (Tuyên Quang).
13.
Hình thức Mặt trận được thành lập trong Hội nghị Trung ương Đảng tháng 5 - 1941 là
a)
Việt Minh.
b)
Hội phản đế Đồng minh.
c)
Liên Việt.
d)
Mặt trận phản đế Đông Dương.
14.
Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân diễn ra ở
a)
Phay Khắt và Nà Ngần.
b)
Cao Bằng.
c)
Lạng Sơn.
d)
Thái Nguyên.
15.
Trong khi Nhật đảo chính Pháp, Đảng ta đã
a)
tích cực chuẩn bị cho khởi nghĩa.
b)
phát động cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
d)
ra khẩu hiệu “Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
16.
Khi nạn đói đang diễn ra trầm trọng do chính sách cướp bóc của Pháp – Nhật, Đảng đã ra khẩu hiệu
a)
“Đánh đuổi Pháp – Nhật”.
b)
“Đánh đuổi phát xít Nhật”.
c)
“Phá kho thóc giải quyết nạn đói”.
d)
“Độc lập dân tộc”.
17.
Trong Cao trào kháng Nhật cứu nước, khẩu hiệu nào đáp ứng nguyện vọng cấp bách của nông dân?
a)
Xóa nợ, giảm tô.
b)
Cơm áo và hòa bình.
c)
Chia lại ruộng đất công.
d)
Phá kho thóc giải quyết nạn đói.
18.
Khẩu hiệu “Đánh đuổi phát xít Nhật” được nêu ra trong
a)
Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng 5-1945.
b)
Chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
c)
Đại hội quốc dân Tân Trào.
d)
Hội nghị quân sự cách mạng Bắc Kì.
19.
Trong cuộc nổi dậy của tù chính trị nhà lao Ba Tơ (Quảng Ngãi) đã dẫn đến sự thành lập của
a)
Đội du kích Ba Tơ.
b)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
c)
Hội Cứu quốc.
d)
Đội du kích Bắc Sơn.
20.
Tổ chức nào được thành lập trong Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì 20/4/1945?
a)
Uỷ ban Việt Minh lâm thời liên tỉnh Cao - Bắc - Lạng.
b)
Ủy ban Dân tộc giải phóng Việt Nam.
c)
Ủy ban Quân sự cách mạng Bắc Kì.
d)
Ủy ban lâm thời Khu giải phóng.
21.
Khu giải phóng Việt Bắc gồm hầu hết các tỉnh
a)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
b)
Bắc Giang, Phú Thọ, Yên Bái, Vĩnh Yên.
c)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Nội, Tuyên Quang, Thái Nguyên.
d)
Cao Bằng, Bắc Cạn, Lạng Sơn, Hà Giang, Tuyên Quang, Thái Bình.
22.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cả nước là
a)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Bình.
c)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn, Đà Nẵng.
d)
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
23.
Đội du kích đầu tiên được thành lập ở nước ta là
a)
Đội du kích Ba Tơ.
b)
Đội du kích Bắc Sơn.
c)
Đội Cứu quốc quân.
d)
Đội Việt Nam tuyên truyền giải phóng quân.
24.
Căn cứ địa cách mạng đầu tiên ở nước ta được thành lập ở
a)

Bắc Sơn – Võ Nhai.

b)

Ba Tơ.

c)

Khu giải phóng Việt Bắc.

d)

Cao Bằng

25.
~ Tác phẩm “Bản án chế độ thực dân Pháp”- Nguyễn Ái Quốc.
a)
“Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến” – Chủ tịch Hồ Chí Minh.
b)
“Tuyên ngôn Độc lập” - Chủ tịch Hồ Chí Minh.
c)
Tác phẩm “Kháng chiến nhất định thắng lợi”- Tổng Bí thư Trường Chinh.
d)
Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
26.
Khi chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ, Đảng Cộng sản Đông Dương đã
a)
Rút vào bí mật, chuẩn bị cho một cao trào mới.
b)
Đòi Pháp phải trả ngay lập tức độc lập cho Việt Nam.
c)
Liên minh với Nhật để chống Pháp.
d)
Phát động quần chúng tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
27.
Tại Hội nghị Trung ương Đảng lần VIII (5/1941), Nguyễn Ái Quốc đã xác định nhiệm vụ bức thiết của cách mạng Việt Nam là gì?
a)
Giải phóng dân tộc.
b)
Cách mạng ruộng đất.
c)
Thành lập Mặt trận Việt Minh.
d)
Phát động Tổng khởi nghĩa giành chính quyền.
28.
Lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước được ban bố trong hoàn cảnh
a)
Nhật Bản sắp đầu hàng Đồng minh.
b)
Nhật Bản đã đầu hàng Đồng minh.
c)
Nhật Bản chuyển giao chính quyền ở Việt Nam cho chính phủ Trần Trọng Kim.
d)
Một số địa phương trong cả nước đã giành được chính quyền.
29.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến nạn đói của hơn hai triệu đồng bào miền Bắc cuối 1944 đầu 1945 là do
a)
thực dân Pháp bắt dân ta bán thóc theo diện tích cày cấy.
b)
phát xít Nhật bắt dân ta nhổ lúa, phá hoa màu để trồng đay và thầu dầu.
c)
lương thực từ miền Nam không thể vận chuyển ra miền Bắc.
d)
vụ mùa năm 1945 thất thu do thiên tai.
30.
Mặt trận được thành lập trong Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11/1939 là
a)
Hội phản đế đồng minh Đông Dương.
b)
Mặt trận thống nhất dân chủ Đông Dương.
c)
Mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương.
d)
Mặt trận Việt Nam độc lập Đồng minh.
31.
Nội dung quan trọng nhất của Hội nghị Trung ương Đảng lần VI là
a)
Nhật là kẻ thù chủ yếu của nhân dân Đông Dương.
b)
đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
c)
Cách mạng ruộng đất là nhiệm vụ chủ yếu.
d)
Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
32.
Nội dung nào sau đây không nằm trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương Đảng (11/1939)?
a)
Đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Tạm gác nhiệm vụ cách mạng ruộng đất.
c)
Dùng bạo lực cách mạng để giành chính quyền.
d)
Nhật là kẻ thù chủ yếu.
33.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng Việt Nam, mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc
a)
kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
b)
kỉ nguyên độc lập tự do; nhân dân lao động nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng thế giới.
c)
kỉ nguyên độc lập tự do; giai cấp tư sản nắm chính quyền, làm chủ đất nước; kỉ nguyên giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
d)
kỉ nguyên độc lập tự do tiến lên Tư bản chủ nghĩa.
34.
Nội dung nào không là vai trò của mặt trận Việt Minh trong thời kì từ tháng 5-1941 đến tháng 3-1945?
a)
Chuẩn bị về lực lượng chính trị, lực lượng vũ trang và căn cứ địa cách mạng.
b)
Chỉ đạo cao trào kháng Nhật cứu nước.
c)
Huy động quần chúng tham gia đông đảo vào cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám.
d)
Ra chỉ thị “Nhật – Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta”.
35.
Sự kiện nào đánh dấu Đảng và nhân dân ta đã hoàn tất quá trình chuẩn bị cho cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám?
a)
Cao trào kháng Nhật cứu nước.
b)
Hội nghị Quân sự cách mạng Bắc Kì.
c)
Hội nghị toàn quốc của Đảng.
d)
Đại hội quốc dân ở Tân Trào.
36.
Những thắng lợi quan trọng nào trong cách mạng tháng Tám đã tác động mạnh đến các địa phương trong cả nước?
a)
Hà Nội, Huế.
b)
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
c)
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
d)
Hà Nội, Huế, Đà Nẵng, Hải Dương.
37.
Một hình thức đấu tranh tiêu biểu và thu hút đông đảo quần chúng tham gia nhất trong thời kì “cao trào kháng Nhật cứu nước” là
a)
các cuộc khởi nghĩa từng phần.
b)
phong trào “Phá kho thóc Nhật giải quyết nạn đói”.
c)
các cuộc biểu tình chống Nhật.
d)
phong trào chiến tranh du kích.
38.
Hội nghị lần 8 (5-1941) Ban chấp hành Trung ương Đảng có ý nghĩa lịch sử to lớn như thế nào ?
a)
xác định hình thái khởi nghĩa ở nước ta là đi từ khởi nghĩa từng phần lên tổng khởi nghĩa.
b)
chuẩn bị khởi nghĩa là nhiệm vụ trọng tâm.
c)
thông qua Tuyên ngôn, Chương trình, Điều lệ của Việt Minh.
d)
hoàn chỉnh chủ trương chiến lược và phương pháp cách mạng được đề ra từ Hội nghị Trung ương Đảng tháng 11-1939.
39.
Nghị quyết Hội nghị 11-1939 Ban chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Đông Dương có ý nghĩa
a)
Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
b)
Đánh dấu bước chuyển hướng quan trọng – đặt nhiêm vụ giải phóng giai cấp lên hàng đầu.
c)
Đoàn kết cách mạng Đông Dương, chống kẻ thù chung là chủ nghĩa đế quốc.
d)
Chú trọng đấu tranh vũ trang để giải phóng dân tộc.
40.
Nhiệm vụ nào không phải là nhiệm vụ cấp bách của Đảng khi vận động quần chúng tham gia Việt Minh?
a)
Xây dựng Hội Văn hóa Cứu quốc.
b)
Xây dựng hội Cứu quốc.
c)
Ra bản đề cương văn hóa Việt Nam.
d)
Xây dựng Mặt trận Dân chủ.
41.
Phương pháp đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Tám là
a)
đấu tranh chính trị.
b)
đấu tranh vũ trang.
c)
đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang.
d)
đấu tranh chính trị kết hợp đấu tranh vũ trang, ngoại giao.
42.
Tính chất của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là cuộc cách mạng
a)
dân chủ tư sản.
b)
vô sản.
c)
giải phóng dân tộc.
d)
xã hội chủ nghĩa.
43.
Nguyên nhân nào quyết định sự thắng lợi của cách mạng tháng Tám ?
a)
Truyền thống yêu nước chống ngoại xâm của dân tộc.
b)
Toàn Đảng toàn dân nhất trí, đồng lòng, không sợ hy sinh gian khổ, quyết tâm giành độc lập tự do.
c)
Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh.
d)
Đảng Cộng sản Đông Dương đứng đầu là Hồ Chí Minh lãnh đạo đã đề ra đường lối đúng đắn.