wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề thi thử số 4

Total questions: 40

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

Ấp chiến lược, ngụy quân và ngụy quyền là ba chỗ dựa của chiến lược chiến tranh nào sau đây của Mỹ ở Miền nam Việt nam?

a)

Chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965).

b)

Chiến lược chiến tranh cục bộ  (1965 -1968).

c)

Chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh (1969-1972).

d)

Chiến lược chiến tranh đơn phương (1954-1960).

2.

Trong tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam, Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam là những tỉnh.

a)

giành chính quyền sớm nhất.

b)

giành chính quyền muộn nhất.

c)

giành chính quyền bằng chính trị .

d)

giành chính quyền trong khi Nhật đảo chính Pháp

3.

Một trong những lý do Việt Nam phải thực hiện ngay nhiệm vụ thống nhất đất nước về mặt nhà nước sau đại thắng mùa Xuân năm 1975 là

a)

Mỹ vẫn có ý đồ quay lại thống trị miền Nam bằng hình thức thực dân mới.

b)

mỗi miền có hình thức tổ chức nhà nước khác nhau, gây cản trở sự phát triển chung.

c)

xu thế thống nhất đất nước đang diễn ra ở nhiều khu vực.

d)

phải tiếp tục xây dựng nhà nước của nhân dân Việt Nam.

4.

Ngày 6-3-1946, Chủ tịch Hồ Chí Minh đại diện Chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã kí với đại diện chính phủ Pháp

a)

bản hiệp định Giơ-ne-vơ.

b)

bản cam kết chung.    

c)

bản tạm ước.

d)

bản Hiệp định Sơ bộ

5.

Đặc điểm nổi bật nhất của nền kinh tế Mĩ trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

trở thành trung tâm kinh tế - tài chính lớn nhất thế giới.      

b)

đứng thứ hai sau Liên Xô.     

c)

lâm vào khủng hoảng, suy thoái.

d)

bị Tây âu, Nhật bản cạnh tranh.

6.

Những năm 80 của thế kỉ XX, toàn cầu hoá xuất hiện là do hệ quả quan trọng của cuộc

a)

chiến tranh thế giới thứ hai.

b)

cách mạng chất xám.

c)

cách mạng khoa học – công nghệ.     

d)

chiến tranh thế giới thứ nhất.

7.

Các Xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) đã thực hiện chính sách nào sau đây trong thời kì tồn tại của mình?

a)

Chia ruộng đất công cho dân cày nghèo.       

b)

Thành lập các đội cứu quốc quân.

c)

tuyển chọn quan lại.

d)

Tiến hành cải cách ruộng đất.

8.

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam ra đời là thành quả phong trào nào sau đây ở miền nam?

a)

Phong trào tỵ địa.

b)

Phong trào thi đua Ấp bắc

c)

Phong trào “Đồng khởi”(1959 - 1960)

d)

Phong trào thi đua yêu nước.

9.

Tây Nguyên được Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định chọn làm hướng tiến công chủ yếu trong năm

a)

Năm 1975.

b)

Năm 1972.

c)

Năm 1968.        

d)

Trong hai mùa khô.

10.

Trong chiến lược Chiến tranh cục bộ (1965-1968) ở miền Nam Việt Nam, quân Mĩ đã sử dụng lực lượng chính trên chiến là

a)

quân Mĩ.

b)

ngụy quân.

c)

lính lê dương.

d)

quân Âu Phi.

11.

Trong cuộc đấu tranh vũ trang chống Pháp cuối thế kỉ XIX, cuộc khởi nghĩa Yên Thế do lực lượng nào lãnh đạo?

a)

Sỹ phu yêu nước. 

b)

Nông dân

c)

Địa chủ phong kiến. 

d)

tư sản dân tộc.

12.

Năm 1945, quốc gia tuyên bố độc lập ở khu vực Đông Nam Á và góp phần vào việc tiêu diệt chủ nghĩa phát xít là

a)

Trung quốc.

b)

Angiêri.

c)

Việt Nam.      

d)

Marốc.

13.

Năm 1920, Nguyễn Ái Quốc đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương vấn đề dân tộc và thuộc địa” được đăng trên trên báo

a)

Tạp chí Quốc tế cộng sản và trên báo Nhân đạo.

b)

Người cùng khổ và bản án chế độ thực dân pháp.

c)

Báo Thanh niên và báo Đỏ.

d)

Báo Tiếng dân và Nhân dân.

14.

Đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Tây Âu trở thành 

a)

một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới. 

b)

một trong ba trung tâm dữ trữ năng lượng. 

c)

một trung tâm sản xuất phần mềm thế giới

d)

một trung tâm khoa học vũ trụ lớn của thế giới

15.

Nhiệm vụ chủ yếu của lực lượng kháng chiến Việt Nam được xác định trong kế hoạch quân sự đông - xuân 1953 – 1954 là

a)

tiêu diệt sinh lực địch.

b)

tấn công trên khắp chiến trường.

c)

giải phóng đất đai      

d)

phân tán lực lượng địch.

16.

Đầu thế kỉ XX, Phan Châu Trinh cùng nhiều sĩ phu thức thời đã khởi xướng phong trào Duy tân, trong đó phong trào đấu tranh tiêu biểu là

a)

Phong trào vì hòa bình. 

b)

Phong trào phát triển kinh tế.

c)

Phong trào Đông du.

d)

Phong trào chống thuế ở trung kì.

17.

Sự kiện nào sau đây diễn ra trong thời kì Chiến tranh lạnh (1947 - 1989)?

a)

Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết được thành lập.

b)

Việt Nam gia nhập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

c)

Các thế lực phát xít lên cầm quyền ở một số nước châu Âu. 

d)

Tháng 5 – 1955, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập.

18.

Tiếp tục xây dựng cơ sở vật chất - kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội là nhiệm vụ trọng tâm của Liên Xô sau khi

a)

thực hiện chính sách kinh tế mới NEP.

b)

thực hiện cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

c)

Liên Xô sụp đổ năm 1991.

d)

hoàn thành khôi phục kinh tế (1945 - 1950).

19.

Trong những năm 1927-1930, Việt Nam Quốc dân đảng đã tổ chức cuộc khởi nghĩa nào sau đây?

a)

Nam kì.

b)

Bắc sơn.

c)

Yên Bái.

d)

Võ nhai.

20.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độ̣c tài là

a)

Chilê.

b)

Ai Cập.

c)

Nam Phi.

d)

Libi.

21.

Một trong những mục tiêu quan trọng của ta rong chiến dịch biên giới thu đông thu-đông năm 1950 là

a)

khai thông biên giới Việt Trung.

b)

nhanh chóng kết thúc chiến tranh

c)

làm phá sản kế hoạch Nava.

d)

đánh bại kế hoạch Rơve.

22.

Một trong số những quốc gia tham dự Hội nghị Ianta (2-1945) là

a)

Trung Quốc.

b)

Hà Lan

c)

d)

Lào

23.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918), lực lượng xã hội nào sau đây của Việt Nam tăng nhanh về số lượng, sớm tiếp thu tư tưởng tiến bộ, luôn hăng hái tham gia các phong trào đấu tranh và tha thiết canh tân đất nước?

a)

Nông dân.

b)

Tiểu tư sản.    

c)

Địa chủ.

d)

Tư sản.

24.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhiều nước giành được thắng lợi trong phong trào giải phóng dân tộc đã làm cho

a)

trật tự thế giới “hai cực” Ianta sụp đổ

b)

Mĩ  phải triển khai chiến lược toàn cầu.

c)

dẫn đến các cuộc chiến tranh cục bộ.

d)

bản đồ chính trị thế giới có những thay đổi to lớn      

25.

Chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” năm 1972 đã buộc Mĩ phải

a)

kí hiệp định Giơnevơ chấm dứt chiến tranh

b)

chấp nhận ngồi vào bàn đàm phán ở Pari.

c)

kí hiệp định sơ bộ.     

d)

kí hiệp định Pari chấm dứt chiến tranh lập lại hòa bình ở Việt Nam

26.

Trong thời kì 1945 – 1954, kế sách quân sự “đánh điểm, đánh diệt viện, đánh truy kích” được quân dân Việt Nam thực hiện trong

a)

chiến dịch Tây Nguyên.

b)

chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950.

c)

chiến dịch Huế - Đà Nẵng.

d)

chiến dịch Hồ Chí Minh.

27.

Quốc gia ở Châu Âu luôn liên minh chặt chẽ với Mĩ 

a)

Anh

b)

Trung Quốc

c)

Nêphan

d)

Pakistan

28.

Lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế  ở Nga năm 1917 là kết quả của cuộc cách mạng

a)

cách mạng tháng Mười Nga 1917.

b)

Cách mạng tháng Hai năm 1917.

c)

Cuộc đấu tranh chống thù trong giặc ngoài.

d)

Cuộc cách mạng Tân Hợi 1911.

29.

Quốc gia nào sau đây là lực lượng bại trận trong Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945)?

a)

Italia

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

30.

Nội dung nào sau đây không phải là nhiệm vụ trước mắt của phong trào 1936-1939 ở Việt Nam?

a)

Chống chế độ phản động thuộc địa?

b)

Đòi tự do, dân chủ, cơm áo, hòa bình.

c)

Chống đế quốc, chống phong kiến, giành độc lập.

d)

Chống phát xít, chống chiến tranh.

31.

Tính chất dân chủ của các xô viết ở Nghệ An và Hà Tĩnh (1930-1931) biểu hiện qua một trong những hoạt động nào sau đây?

a)

Thành lập chính quyền cách mạng của nhân dân, do nhân dân bầu ra.

b)

Thực hiện chính sách bảo đảm quyền lợi về văn hóa cho nhân dân.

c)

Xóa bỏ quyền chiếm hữu ruộng đất của giai cấp địa chủ phong kiến.

d)

Xóa bỏ các giai cấp bóc lột, đưa công nông lên nắm chính quyền.

32.

Trong phong trào yêu nước những năm 20 của thế kỉ XX, lực lượng tiểu tư sản trí thức Việt Nam có vai trò nào sau đây?

a)

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa vũ trang để khôi phục nền cộng hòa.

b)

Châm ngòi cho cuộc cách mạng dân chủ tư sản bùng nổ.

c)

Vận động quần chúng tham gia mặt trận dân tộc dân chủ.

d)

Góp phân xác lập khuynh hướng mới trong phong trào dân tộc.

33.

Nội dung nào sau đây là một trong những điểm sáng tạo của Nguyễn Ái Quốc trong quá trình vận động thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam?

a)

Xây dựng lý luận cách mạng nhấn mạnh cuộc đấu tranh giai cấp.

b)

Thành lập mặt trận dân tộc thống nhất ngay khi thành lập Đảng.

c)

Tập hợp quần chúng thành lập mặt trận chung toàn Đông Dương.

d)

Xây dựng lí luận cách mạng đáp ứng yêu cầu của lịch sử dân tộc.

34.

Nhận xét nào sau đây là đúng về bản Hiệp định Sơ bộ Việt - Pháp (ngày 6-3-1946)?

a)

Công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có quyền dân tộc tự quyết.

b)

Chuyển Pháp từ vị trí đối tác trở thành đối tượng của cách mạng Việt Nam.

c)

Là sách lược của Việt Nam để tiếp tục kéo dài thời gian hòa hoãn với Pháp.

d)

Là điển hình về sự chủ động của Chính phủ Việt Nam trong đấu tranh ngoại giao.

35.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng chính sách nhất quán của thực dân Pháp trong các cuộc khai thác thuộc địa ở Đông Dương?

a)

Không đầu tư vốn vào các ngành kinh tế có tính chất hiện đại.

b)

Kinh tế thuộc địa phải phục vụ tối đa cho kinh tế chính quốc.

c)

Hạn chế tối đa nguồn vốn đầu tư của tư bản tư nhân Pháp.

d)

Xóa bỏ phương thức sản xuất cũ để xác lập quan hệ sản xuất mới.

36.

Cuộc kháng chiến chống Mỹ, cứu nước (1954 - 1975) và cuộc vận động giải phóng dân tộc (1939 - 1945) ở Việt Nam có điểm giống nhau nào sau đây

a)

Tử khởi nghĩa từng phần phát triển lên chiến tranh cách mạng

b)

Mang tính chất cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

c)

Có sự kết hợp chặt chẽ giữa hậu phương và tiền tuyến.

d)

Là các cuộc chiến tranh giải phóng dân tộc và bảo vệ Tổ quốc.

37.

Thực tiễn quá trình xây dựng các mặt trận dân tộc thống nhất trong tiến trình cách mạng Việt Nam (1930-1975) cho thấy

a)

mặt trận được xây dựng thành công là nhờ xóa bỏ các mâu thuẫn giai cấp.

b)

mặt trận là một khối đoàn kết không có mâu thuẫn và đấu tranh trong nội bộ.

c)

quá trình xây dựng mặt trận gắn liền với củng cố khối liên minh công nông.

d)

các thành viên tự nguyện tham gia mặt trận, do nhà nước trực tiếp quản lí.

38.

Cuộc vận động dân chủ 1936-1939 ở Việt Nam là phong trào cách mạng vì một trong những lí do nào sau đây?

a)

Trực tiếp ngăn chặn quân phiệt Nhật Bản tiến vào Đông Dương.

b)

Là bước chuẩn bị cho thắng lợi của cách mạng giải phóng dân tộc.

c)

Bước đầu thành lập được các hội Cứu quốc ở một số địa phương.

d)

Có sự kết hợp chặt chẽ đấu tranh chính trị với đấu tranh vũ trang.

39.

Trong khoảng thời gian từ đầu tháng 9-1945 đến cuối tháng 12-1946, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa gặp trở ngại nào sau đây?

a)

Mĩ viện trợ cho Pháp trong cuộc chiến tranh xâm lược Đông Dương.

b)

Lực lượng Đồng minh ở Việt Nam đều mang bản chất phản cách mạng.

c)

Chỉ có một số nước Đồng minh công khai ủng hộ Việt Nam độc lập.

d)

Mĩ biến Việt Nam thành tâm điểm của cục diện hai cực, hai phe.

40.

Phong trào cách mạng 1930-1931 để lại bài học kinh nghiệm nào sau đây cho sự nghiệp giải phóng dân tộc ở Việt Nam?

a)

Giải quyết nhiệm vụ dân chủ trước khi thực hiện nhiệm vụ dân tộc.

b)

Không giải quyết quyền lợi giai cấp để tập trung vào vấn đề dân tộc.

c)

Chỉ phát lệnh khởi nghĩa khi có sự giúp đỡ từ bên ngoài.

d)

Phải xây dựng một mặt trận dân tộc thống nhất rộng rãi.