wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn tập TV 4 cuối năm

Total questions: 94

Worksheet time: 50mins

Name
Class
Date
1.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

2.

Trạng ngữ trong câu: "Hôm qua, để không muộn học, tớ đã phải chạy bộ đến trường." là:

a)

Hôm qua

b)

Hôm qua, để không muộn học

c)

Để không muộn học

d)

Không có trạng ngữ trong câu trên

3.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

4.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

5.

Trạng ngữ trong câu: "Bằng đôi cánh dang rộng, gà mẹ bảo vệ cả đàn gà con." là:

a)

Trạng ngữ chỉ phương tiện, cách thức

b)

Nơi chốn

c)

Địa điểm, thời gian

d)

Mục đích

6.

Trạng ngữ trong câu " Từ khi có người lấy tiếng chim kêu, tiếng suối chảy làm đề ngâm vịng, tiếng chim, tiếng suối nghe mới hay" có ý nghĩa gì?

a)

Xác định nơi chốn

b)

Xác định nguyên nhân

c)

Xác định thời gian

d)

Xác định mục đích

7.

Đâu không phải là đặc điểm về ý nghĩa của trạng ngữ?

a)

Bổ sung thông tin về thời gian

b)

Bổ sung thông tin về cách thức

c)

Bổ sung thông tin về mục đích

d)

Bổ sung thông tin về chủ ngữ trong câu

8.

Trạng ngữ có đặc điểm gì về mặt hình thức?

a)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

b)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu và cuối câu; cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

c)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy;

d)

Trạng ngữ nằm ở đầu câu, giữa câu, cuối câu và cách nòng cốt câu bởi dấu phẩy (khi viết) và ngắt quãng (khi nói)

9.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ mục đích là:

a)

Để làm gì?

b)

Nhằm mục đích gì?

c)

Vì sao?

d)

Vì điều gì?/Vì cái gì?

e)

Do đâu?

10.

Câu hỏi để xác định trạng ngữ chỉ nguyên nhân là:

a)

Vì sao?

b)

Do đâu?

c)

Vì điều gì?

d)

Ở đâu?

e)

Tại sao?

11.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

12.

Ngày mai các em sẽ có một cuộc sống tươi đẹp vô cùng.

Từ " cuộc sống" trong câu trên thuộc từ loại nào?

a)

Danh từ

b)

Tính từ

c)

Động từ

13.

Từ "suy nghĩ" trong câu nào là động từ?

a)

Những suy nghĩ tích cực làm con người phấn chấn hơn.

b)

Anh ấy đang suy nghĩ phải làm gì để hoàn thành nhiệm vụ.

14.

Dòng nào sau đây chỉ toàn các tính từ?

a)

xanh lè, đỏ ối, đen kịt, ngủ khì, vàng xuộm, thấp tè, mỏng dính, thơm phức

b)

thông minh, ngoan ngoãn, xấu xa, giỏi giang, đần độn, đẹp đẽ

c)

nhỏ bé, nguy nga, tráng lệ, sập sệ, lèo tèo, cung điện

15.

Từ “Trẻ” trong câu “Lan là cô bé trẻ nhất đám” là tính từ

a)

Chỉ tính tình

b)

Chỉ hình dáng

c)

Chỉ đặc điểm

d)

Chỉ kích thước

16.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng

17.

"Dòng sông lững lờ chảy giữa đôi bờ lúa ngô xanh biêng biếc. "

Câu trên có mấy từ láy?

a)

1 từ láy là : lững lờ

b)

2 từ láy là :lững lờ, biêng biếc

c)

Không có từ láy nào

18.

Từ nào sau đây là từ ghép phân loại?

a)

hoa hồng

b)

mộc mạc

c)

bánh trái

d)

cứng cáp

19.

Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?

a)

Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ

b)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.

c)

Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.

20.

Dấu ngoặc kép trong câu sau có tác dụng gì?

Sống trên cái đất mà ngày xưa, dưới sông “sấu cản mũi thuyền”, trên cạn “hổ rình xem hát” này, con người phải thông minh và giàu nghị lực.

a)

Đánh dấu từ ngữ được dùng với nghĩa đặc biệt.

b)

Đánh dấu từ ngữ là tên văn bản.

c)

Đánh dấu lời dẫn trực tiếp.

21.

Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: "Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ty điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi."

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó.

22.

Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

23.

"Trung thực, tốt bụng là những đức tính tốt của người trò ngoan."

Câu trên thuộc kiểu câu nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai làm gì?

c)

Ai thế nào?

24.

Dòng nào dưới đây không phải là tác dụng của câu hỏi?

a)

Hỏi điều chưa biết

b)

Nêu nhận định

c)

Nêu yêu cầu, mong muốn

d)

Khẳng định, phủ định

e)

Tỏ thái độ khen, chê

25.

Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:

a)

Hoa lá, quả chín.

b)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối

c)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.

d)

Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.

26.

Vị ngữ trong câu "Cây tre nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.” có cấu tạo như thế nào?

a)

Danh từ.

b)

Tính từ.

c)

Cụm danh từ.

d)

Cụm tính từ.

27.

Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?

a)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi

b)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.

c)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.

d)

Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.

28.

Câu sau có mấy trạng ngữ?

Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, cả nhà ngồi trông bánh, trò chuyện đến sáng.

a)

1 trạng ngữ: Đêm ấy

b)

2 trạng ngữ: Đếm ấy, bên bếp lửa hồng

c)

3 trạng ngữ: Đêm ấy, bên bếp lửa hồng, trò chuyện đến sáng.

29.

Câu nào dưới đây có trạng ngữ chỉ thời gian?

a)

Vì dịch bệnh, Lan không về quê thăm bà được.

b)

Trong đợt dịch vừa qua, người dân Việt Nam đã luôn đoàn kết, tương trợ lẫn nhau.

c)

Để phòng chống dịch covid, chúng em được nghỉ hè sớm hơn mọi năm.

30.

Câu văn “Cứ mỗi khi chiều về, chị bướm lại rủ rê bạn bè đến khóm lan duyên dáng tựa thiếu nữ kia để đùa nghịch, vui chơi.” sử dụng biện pháp nghệ thuật nào?

a)

So sánh

b)

Nhân hóa

c)

So sánh và nhân hóa

31.

KHỔ THƠ SAU CÓ MẤY SỰ VẬT ĐƯỢC NHÂN HÓA?

Bầy chim đi ăn về

Rót vào ô cửa chưa sơn vài nốt nhạc.

Nắng đứng ngủ quên

Trên những bức tường

Làn gió về mang hương

Ủ đầy những rãnh tường chưa trát vữa.

a)

1 sự vật

b)

2 sự vật

c)

3 sự vật

d)

4 sự vật

32.

Trạng ngữ ngăn cách giữa chủ ngữ và vị ngữ bằng dấu chấm, đúng hay sai?

a)

Đúng

b)

Sai

33.

Câu sau có mấy trạng ngữ:

"Sáng mai, tại sân trường, buổi chào cờ sẽ diễn ra"

a)

Một

b)

Hai

c)

Ba

d)

Bốn

34.

Điền trạng ngữ vào chỗ trống:

"................., đàn trâu thung thăng gặm cỏ"

a)

Trên bầu trời

b)

Bên bến cảng

c)

Dưới dòng sông

d)

Trên bãi cỏ

35.

Đâu là trạng ngữ trong câu: "Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm, phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ"

a)

Trong cái vỏ xanh kia

b)

Một giọt sữa trắng thơm

c)

Trong cái vỏ xanh kia, một giọt sữa trắng thơm

d)

Phảng phất hương vị ngàn hoa cỏ

36.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

37.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

38.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

39.

Điền trạng ngữ chỉ nơi chốn thích hợp vào chỗ trống:

..., đom đóm bay lập lòe.

a)

Mùa xuân

b)

Bên bờ ao

c)

Trong nhà

d)

Vì trời tối

40.

Điền trạng ngữ chỉ phương tiện thích hợp vào chỗ trống:

........, tôi vẫn tới trường mỗi ngày.

a)

Hàng ngày

b)

Bằng chiếc xe đạp cũ

c)

Dù đau chân

41.

Tìm trạng ngữ trong câu sau:

Để tiến bộ hơn trong môn Toán, bạn Nam đã nỗ lực, cố gắng suốt thời gian qua.

a)

Để tiến bộ hơn trong môn Toán

b)

bạn Nam đã nỗ lực

c)

cố gắng suốt thời gian qua.

42.

Xác định thành phần Trạng ngữ trong câu sau:

"Dưới bóng tre của ngàn xưa, thấp thoáng mái đình, mái chùa cổ kính."

a)

Dưới bóng tre của ngàn xưa

b)

thấp thoáng

c)

mái đình

d)

mái chùa cổ kính

43.

Trong câu sau, bộ phận nào làm trạng ngữ ?

Ngoài sân hợp tác, mấy bác nông dân đi làm đồng sớm trò chuyện vui vẻ.

a)

Mấy bác nông dân

b)

Ngoài sân hợp tác

c)

bác nông dân

d)

Mấy bác nông dân đi làm đồng sớm

44.

Trong mưa giông bão táp, khát vọng sống của cỏ cây và con người mãnh liệt hơn bao giờ hết.

Trạng ngữ trong câu văn trên là:

a)

Trong mưa giông bão táp

b)

khát vọng sống

c)

khát vọng sống của cỏ cây và con người

d)

mãnh liệt hơn bao giờ hết

45.

Tìm trạng ngữ trong câu sau và cho biết, đây là loại trạng ngữ nào?

"Trên dòng sông, chiếc thuyền câu lững lờ trôi".

a)

Trên dòng sông - TN chỉ thời gian

b)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ mục đích

c)

Trên dòng sông - TN chỉ nơi chốn

d)

Chiếc thuyền câu lững lờ trôi - TN chỉ phương tiện

46.

Điền trạng ngữ còn thiếu thích hợp vào câu sau:

"....., cô bé dừng lại bên đường tước các cánh hoa ra thành nhiều mảnh nhỏ".

(Truyện Sự tích bông hoa cúc trắng)

a)

Nếu mẹ không la mắng cô bé

b)

Vì muốn mẹ sống thật lâu

c)

Vì sợ mẹ mắng

d)

Với sự tò mò, hứng thú

47.

Nêu ý nghĩa của trạng ngữ trong câu dưới đây:

"Chúng tôi nỗ lực hết mình, làm việc ngày đêm để hoàn thành dự án này kịp thời."

a)

TN chỉ thời gian

b)

TN chỉ nơi chốn

c)

TN chỉ mục đích

d)

TN chỉ phương tiện

48.

"Vì nỗi lực không ngừng, Tuấn đã trở thành học sinh giỏi toàn diện." Trạng ngữ "Vì nỗ lực không ngừng" trong câu trên là:

a)

Trạng ngữ chỉ cách thức

b)

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

c)

Trạng ngữ chỉ phương tiện

d)

Trạng ngữ chỉ mục đích

49.

Trong câu văn: "Xin hoàng tử hãy tha thứ cho người em gái bị dính lời nguyền, chính là thiếp đã hát bài đó, vào tối hôm qua." trạng ngữ đứng ở vị trí nào?

a)

Đầu câu

b)

Giữa câu

c)

Cuối câu

50.

Xác định thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Mẹ đã phải

b)

một nắng hai sương

c)

một nắng hai sương vì chúng con

d)

chúng con

51.

Câu nào dưới đây không phải thành ngữ?

a)

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

b)

Ăn cháo đá bát

c)

Ngựa quen đường cũ

d)

Mật ngọt chết ruồi

52.

Xác định vai trò ngữ pháp của thành ngữ trong câu “Mẹ đã phải một nắng hai sương vì chúng con”.

a)

Chủ ngữ

b)

Vị ngữ

c)

Bổ ngữ

d)

Trạng ngữ

53.

Trạng ngữ biểu thị mấy loại ý nghĩa?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

54.

Trạng ngữ chỉ phương tiện trả lời cho các câu hỏi:

a)

Bao giờ ?, Khi nào ?, Mấy giờ ?,...

b)

Bằng cái gì ?, Với cái gì ?,...

c)

Vì sao ?, Nhờ đâu ?, Tại đâu ?,...

d)

Để làm gì ?, Nhằm mục đích gì ?, Vì cái gì ?,...

55.

Vì rét, những cây lan trong chậu sắt lại.

Chỉ ra trạng ngữ và ý nghĩa bổ sung của trạng ngữ cho câu.

a)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

b)

Vì rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

c)

rét => Trạng ngữ chỉ nguyên nhân

d)

rét => Trạng ngữ chỉ mục đích

56.

Điền từ thích hợp (nhờ, vì, do) vào chỗ trống:

(a)   bác lao công, sân trường lúc nào cũng sạch sẽ.

57.

Để làm ra buồng, ra nải, cây mẹ phải đưa hoa chúc xuôi sang một phía.

Chỉ ra trạng ngữ và cho biết nó bổ sung ý nghĩa gì cho câu?

Mẫu: trạng ngữ; ý nghĩa bổ sung

(a)  

58.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Câu trên có mấy trạng ngữ?

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

59.

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù, cậu vượt lên đầu lớp.

Trạng ngữ chỉ nguyên nhân trong câu trên là:

a)

Chỉ ba tháng sau, nhờ siêng năng, cần cù

b)

nhờ siêng năng,

c)

cần cù

d)

nhờ siêng năng, cần cù

60.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

61.

Trạng ngữ nào không phù hợp với câu "..........., hoa mận nở trắng cả khu rừng".

a)

Trên Tây Bắc

b)

Ở Mộc Châu

c)

Mùa xuân

d)

Bằng việc chăm chỉ luyện tập

62.

Trạng ngữ trong câu sau bổ sung ý nghĩa gì: "Bằng vật liệu tái chế, họ đã làm ra rất nhiều sản phẩm thú vị"

a)

Nơi chốn

b)

Thời gian

c)

Nguyên nhân

d)

Phương tiện

63.

Hãy tìm câu có chưa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Mùa thu tới, từng chiếc lá vàng rơi xào xạc, rơi cả vào nỗi nhớ những người xa quê.

b)

Lá rơi! Tôi giật mình nhận ra mùa thu đến thật rồi.

c)

Mùa thu nhẹ nhàng thanh tao chứ không gắt gao như mùa hạ.

d)

Từng chiếc lá như những cánh chim chao lượn giữa trời thu.

64.

Hãy tìm câu có chứa trạng ngữ phù hợp với hình ảnh trên.

a)

Dân ta có một lòng nồng nàn yêu nước.

b)

Yêu Tổ quốc, yêu đồng bào, đang ở chỗ nào thì ngồi yên chỗ đấy!

c)

Từ xưa đến nay, nhân dân ta đã đánh thắng nhiều quân xâm lược.

d)

Trong trái tim mỗi người, chúng ta luôn hướng về nước Việt Nam thân yêu.

65.

Câu "Cậu ấy đã trở thành học sinh giỏi toàn diện, với sự phấn đấu không ngừng nghỉ." có trạng ngữ chỉ mục đích. Đúng hay sai?

a)

đúng

b)

sai

66.

Giữa trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ thường có một quãng nghỉ khi nói hoặc một dấu phẩy khi viết.

a)

Đúng

b)

Sai

67.

Điều nào là không đúng khi nói về trạng ngữ?

a)

Trạng ngữ là thành phần phụ của câu.

b)

Trạng ngữ làm câu trở nên cụ thể.

c)

Một câu bắt buộc phải có trạng ngữ.

d)

Trạng ngữ có thể đứng ở đầu, giữa hoặc cuối câu.

68.

Xác định vị ngữ trong câu sau:

Vào luc 0h sáng 12/4/2020, bệnh viện Bạch Mai đã chính thức được dỡ phong tỏa sau 14 ngày cách ly.

(a)  

69.

Xác định chủ ngữ trong câu sau:

Bên kia đường, những chú công an đang phát khẩu trang miễn phí cho người dân.

(a)  

70.

Vị ngữ trong câu: "Anh Kim Đồng rất nhanh trí và dũng cảm." là:

(a)  

71.

Chủ ngữ trong câu sau là gì?

Ngoài khe, trên nhiều cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve, hang lên inh sỏi, rong rêu.

a)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim, tiếng ve

b)

tiếng chim, tiếng ve, cất lên inh sỏi

c)

trên mấy cành cây cao, tiếng chim

d)

tiếng chim, tiếng ve

72.

Vị ngữ trong câu sau là gì?

Sau tiếng chuông chùa, mặt trăng đã nhỏ lại, sáng vằng vặc.

a)

mặt trăng đã thu nhỏ lại,sáng và vặc

b)

mặt trăng

c)

has small back, sáng vặc

d)

sáng vặc

73.

. Dấu hai chấm trong đoạn văn sau có tác dụng gì?

Chợt người phụ nữ quay sang tôi nói: "Tôi cảm thấy rất ái ngại! Chỉ vì nhường chỗ cho tôi mà cô lại gặp khó khăn như vậy. Cô biết không, nếu hôm nay tôi không gửi phiếu thanh toán tiền gas, thì công ti điện và gas sẽ cắt hết nguồn sưởi ấm của gia đình tôi."

a)

Báo hiệu bộ phận đứng sau dấu hai chấm là lời nói trực tiếp của nhân vật.

b)

Báo hiệu bộ phận câu đứng sau dấu hai chấm là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó

c)

Cả hai ý trên.

74.

Nhóm nào sau đây toàn từ láy?

a)

đường đua, tiếp tục, khập khiễng, bền bỉ, cuối cùng, lo lắng

b)

lẩy bẩy, khập khiễng, rạng rỡ, âu yếm, đám đông, khó khăn, đau đớn.

c)

khập khiễng, rạng rỡ, bền bỉ, lo lắng, khó khăn , đau đớn

75.

“Nhân hậu” có nghĩa là:

a)

Nhân ái, lục đục, hiền hậu

b)

Nhân từ, chia rẽ, nhân ái

c)

Nhân từ, đùm bọc, bất hoà

d)

Nhân từ, nhân ái, hiền hậu

76.

“Tự trọng” có nghĩa là :

a)

Tin vào bản thân mình

b)

Quyết định lấy công việc của mình

c)

Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình

d)

Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác

77.

Trái nghĩa với từ “Trung thực” là:

a)

Lừa dối, dối trá, gian xảo, lừa lọc

b)

Lừa dối, chân thật, lừa lọc, bộc trực

c)

Lừa dối, lừa lọc, lừa bịp, thật thà

d)

Lừa dối, gian trá, thành thực, chính trực

78.

Trước sau như một không gì lay chuyển nổi là:

a)

Trung thành

b)

Trung hậu

c)

Trung nghĩa

d)

Trung kiên

79.

Ước mơ được đánh giá không cao là:

a)

Ước mơ bình thường, ước mơ kì quặc

b)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ đẹp đẽ

c)

Ước mơ nho nhỏ, ước mơ bình thường

d)

Ước mơ tầm thường, ước mơ dại dột

80.

Từ có nghĩa “Một lòng một dạ gắn bó với lí tưởng, tổ chức hay với một người nào đó” là:

a)

Trung hậu

b)

Trung thành

c)

Trung kiên

d)

Trung bình

81.

Từ nào là từ láy :

a)

tái nhợt

b)

tả tơi

c)

thảm hại

d)

nhân dân

82.

Từ nào có tiếng “Trung” có nghĩa là ở giữa:

a)

trung bình

b)

trung tâm

c)

trung thu

d)

cả ba ý trên

83.

Từ “Trẻ” trong câu “Lan là cô bé trẻ nhất đám” là tính từ:

a)

Chỉ tính tình

b)

Chỉ đặc điểm

c)

Chỉ hình dáng

d)

Chỉ kích thước

84.

Trong câu “Em vẽ trong vở vẽ” có động từ là:

a)

Tiếng “Vẽ” thứ nhất

b)

Tiếng “Vẽ” thứ hai

c)

Cả 2 tiếng “Vẽ”

d)

cả 3 ý trên đều sai

85.

Tính từ trong câu “Mỗi ngày em đều miệt mài rèn chữ” là:

a)

Mỗi ngày

b)

Miệt mài

c)

Đều

d)

Rèn chữ

86.

Câu “Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền Hạnh là học sinh tiên tiến” gồm có mấy từ?

a)

18

b)

16

c)

14

d)

10

87.

Xác định các trạng ngữ có trong các câu sau:

Để có nhiều cây bóng mát, trường em trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân trường

a)

trường em

b)

trồng thêm mấy hàng phượng vĩ trên sân

c)

để có nhiều cây bóng mát

d)

để có nhiều cây

88.

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?

a)

Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.

b)

Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.

c)

Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.

d)

Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng.

89.

Trong câu "Quân trên tàu trông thấy tôi, phát khiếp", bộ phận nào là chủ ngữ?

a)

Tôi

b)

Quân trên tàu

c)

trông thấy

d)

phát khiếp

90.

Câu "Những cánh diều mềm mại như cánh bướm." thuộc mẫu câu nào đã học?

a)

Ai làm gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai là gì?

d)

Tất cả các đáp án trên đúng

91.

Câu: “Na vẽ một cô gái đang cầm đôi đũa nhỏ đứng bên một cô gái” thuộc kiểu câu kể nào?

a)

Ai là gì?

b)

Ai thế nào?

c)

Ai làm gì?

d)

Không thuộc câu kể nào.

92.

Nghĩa của chữ hòa trong hòa ước giống nghĩa của chữ hòa nào dưới đây?

a)

hòa nhau

b)

hòa tan

c)

hòa bình

d)

không có trường hợp nào

93.

Dấu chấm được đặt đúng trong câu nào sau đây?

a)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió. Trông xa như một rừng tay đang vẫy.

b)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió, trông xa như một rừng tay đang vẫy

c)

Muôn vàn cành lá lao xao trong gió trông xa như một rừng tay đang vẫy.

94.

Dấy phẩy có chức năng gì trong câu?

a)

dùng để ngắt quãng câu, ngăn cách các bộ phận trạng ngữ chỉ thời gian, địa điểm với bộ phận còn lại của câu

b)

dùng khi kết thúc một câu có ý trọn vẹn

c)

dùng để kết thúc các câu hỏi