wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HD-DL 2 (1-50)

Total questions: 51

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Thiếu máu là tình trạng giảm số lượng dưới mức bình thường so với người cùng tuổi và cùng giới khỏe mạnh của:

a)

Thể tích máu toàn phần

b)

Các tế bào máu hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

c)

Hồng cầu, huyết sắc tố

d)

Sắt, vitamin B12

2.

Thuốc nào sau đây không điều trị bệnh thiếu máu:

a)

sắt sulfat

b)

vitamin B12

c)

calci clorid

d)

vitamin B6

3.

Phân loại thuốc điều trị thiếu máu dựa vào thể tích trung bình khối

hồng cầu gồm các nhóm thuốc điều trị thiếu máu

a)

Cấp tính và mãn tính

b)

Hồng cầu nhỏ, hồng cầu to, hồng cầu bình thường và các thuốc khác

c)

Do mất máu, do tan máu và do giảm hoặc rối loạn quá trình tạo máu

d)

Nhẹ, vừa và nặng

4.

Khi sử dụng qua đường uống, sắt được hấp thu qua niêm mạc đường

tiêu hóa dưới dạng Fe³+

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Sắt có tên latinh là

a)

Alumilum

b)

Postasium

c)

Sodium

d)

Ferrous

6.

Trong các thuốc sắt tồn tại dưới dạng muối như sắt sulfat, sắt

oxalat, sắt gluconat, sắt heptahydrat

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Sắt có tác dụng dược lý tham gia:

a)

Tạo các tế bào máu: hồng cầu, bạch cầu, tiểu cầu

b)

Vào quá trình hô hấp tế bào, tạo hồng cầu, tạo sắc tổ trong cơ và

chuyển hóa một số chất

c)

Vào quá trình đông máu

d)

Tổng hợp purin, pyrimidin và thymidylat

8.

Thuốc sắt không có chỉ định trong trường hợp:

a)

Rong kinh, trĩ, giun móc

b)

Cắt đoạn dạ dày, viêm ruột mạn

c)

Thiếu máu tan máu

d)

Người mang thai, cho con bú thiếu máu do thiếu sắt

9.

Tác dụng không mong muốn của khi uống sắt

a)

Lợm giọng, buồn nôn, nôn, táo bón

b)

Làm nặng thêm bệnh đái tháo đường

c)

Làm nặng thêm bệnh tăng huyết áp

d)

Nhồi máu cơ tim

10.

Lưu ý khi dùng các chế phẩm chứa sắt theo đường uống

a)

Nên nhai viên thuốc và uống kém nhiều nước

b)

Thuộc được hấp thu tốt hơn nếu uống lúc đói

c)

Uống trước bữa ăn

d)

Uống sau bữa ăn có mở và không uống thuốc khi nằm

11.

Trẻ em dưới 12 tuổi không dùng sắt dạng viên mà dùng thuốc giọt

hoặc siro (hút qua ống hút)

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Sau khi uống chế phim chứa sắt, sẽ gây hiện tượng phân có màu:

a)

Vàng sậm

b)

Trắng

c)

Đen

d)

Lỏng

13.

Công thức cấu tạo của vitamin B, có chứa nguyên tố kim loại

a)

Sắt

b)

Đồng

c)

Kẽm

d)

Cobalt

14.

Hai hoạt chất chính đúng trong lâm sàng được gọi chung là vitamin B12 là

a)

Thiamin và riboflavin

b)

Hydroxocobalamin và cyanocobalamin

c)

Sắt sulfat và sắt oxalat

d)

Sắt gluconat và sắt dextran

15.

Cơ thể thiếu vitamin B12 sẽ gây:

a)

Kéo dài thời gian chảy máu, xuất huyết

b)

Huyết khối

c)

Thiếu thảo hồng cầu nhỏ và rối loạn thần kinh

d)

Thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ

16.

Chỉ định nào không phải của vitamin B12 ?

a)

thiếu vitamin B12

b)

viêm nhiều dây thần kinh

c)

rối loạn trí nhớ và tâm thần

d)

suy giảm miễn dịch

17.

Tên khác của acid folic la:

a)

Vitamin C

b)

Vitamin B1

c)

Vitamin B6

d)

Vitamin B9

18.

Acid folic có tác dụng tham gia

a)

Tổng hợp ADN và tạo hồng cầu

b)

Chuyển Fe³+ thành Fe²+

c)

Chuyển hóa glucid, protid

d)

Chuyển hóa muối nước

19.

Thiếu máu hồng cầu to là do cơ thể thiếu hụt 2 chất

a)

Sắt và cobalt

b)

Vitamin B12 và acid folic

c)

Thiamin và riboflavin

d)

Erythropoictin và vitamin B6

20.

Thuốc điều trị thiếu máu hồng cầu bình thường:

a)

Vitamin B12

b)

Các chế phẩm sắt II và sắt III

c)

Erythropoietin, máu và các chế phẩm máu

d)

Acid folic

21.

Thuốc tác dụng lên quá trình đông máu gồm 2 nhóm

a)

Thuốc ngăn quá trình đông máu và thuốc chống kết tập tiểu cầu

b)

Thuốc làm tan huyết khối và thuốc chống động do tạo phức

c)

Thuốc co mạch và thuốc tăng sức kháng mao mạch

d)

Thuốc cầm máu và thuốc chống đông máu

22.

Đông máu là quá trình màu chuyển từ thể lỏng sang thể đặc nhờ

a)

Chuyên prothrombin thành thrombin dưới xúc tác của thrombokinase

b)

Chuyen fibrinogen thành fibrin dưới xúc tác của thrombin

c)

Các tiểu cầu

d)

Các sợi colagen và phospholipid

23.

Cation tham gia trực tiếp vào quá trình đông máu là

a)

Fe²+

b)

Cu²+

c)

Fe³+

d)

Ca²+

24.

Bình thường trong máu và trong mô tồn tại các yếu tố đồng màu và yếu tố chống dòng máu, nhưng yếu tố đông máu ở dạng tiến chất

không có hoạt tính, khi mạch máu bị tổn thương sẽ hoạt hóa các yếu tổ đông máu theo kiểu dãy chuyển làm cho màu đồng lại

a)

Đúng

b)

Sai

25.

Một số thuốc cầm máu như:

a)

Heptaminol, ergotamine, vitamin D

b)

Ergometrin, oxytocin, vitamin K

c)

Calci clorid, rutin, heparin

d)

Aspirin, acid tranexamic, vitamin C

26.

Một số thuốc cấm máu như:

a)

Vitamin D, carbazocrom, hesperidin

b)

Acid aminocaproic, acid tranexamic, carbazocrom

c)

Calci clorid, rutin, heparin

d)

Acid tranexamic, acid acetylsalicylic, vitamin C

27.

Một số thuốc cầm máu chống đông máu

a)

Calci clorid, calci gluconat, protamin

b)

Acid ascorbic, acid aminocaproic, aspirin

c)

Acid acetylsalicylic, clopidogrel, acenocoumarol

d)

Heparin, wafarin, vitamin K1

28.

Một số thuốc chống đông máu:

a)

Acenocoumarol, heparin, wafarin

b)

Dicoumarol, acid folic, hydroxocobalamin

c)

Streptokinase, nattokinase, thrombokinase

d)

Enoxaparin, wafarin, rutin

29.

Thuốc tham gia gián tiếp vào quá trình đông máu:

a)

vitamin K

b)

calci gluconat

c)

heptaminol

d)

ergotamin

30.

Thuốc làm bền vững thành mạch

a)

thrombin

b)

heptaminol

c)

ergotamine

d)

rutin, vitamin C

31.

Thuốc chống đông máu làm tiêu fibrin là

a)

Vitamin K

b)

Streptokinase

c)

Aspirin

d)

Heparin

32.

Vitamin K có tác dụng:

a)

Chống dòng máu bằng cách ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan

b)

Cầm máu bằng cách giúp tổng hợp các yếu tố đông máu ở gan

c)

Cầm màu bằng cách chống tiêu fibrin

d)

Chống đông máu bằng cách tiêu fibrin

33.

Chỉ định của vitamin k

a)

chảy máu trong chấn thương

b)

thủng dạ dày

c)

chảy máu do dùng thuốc chống đông

d)

sốc mất máu

34.

Chỉ định nào không phải của vitamin K.

a)

cơ thể kém hấp thu vitamin K

b)

chảy máu ở trẻ sơ sinh

c)

chảy máu do dùng thuốc chống đông

d)

chảy máu đường tiêu hóa nặng do viêm loét dạ dày-tá tràng

35.

Vitamin K có tác dụng không mong muốn

a)

Tiêm bắp gây chai cứng vùng tiêm, dạng uống gây rối loạn tiêu hóa, trẻ sơ sinh dùng liều cao gây tăng bilirubin, thiếu máu tan máu

b)

Chảy máu khi quá liều hoặc có tổn thương từ trước, dị ứng

c)

Khi dùng kéo dài gây rụng tóc, loãng xương, gãy xương tự phát

d)

Dạng uống kinh ứng đường tiêu hóa, táo bón, răng đen; dụng tiêm gây nhức đầu, nôn, sốt; khi tiêm tĩnh mạch có thể gây sốc kiểu phản vệ

36.

Chỉ định của ergometrin

a)

phụ nữ có thai

b)

dọa sảy thai tự nhiên

c)

phòng và điều trị chảy máu tử cung sau đẻ

d)

đau thắt ngực không ổn định

37.

Em gái .....

a)

Dao găm

b)

Hài cốt

38.

Chỉ định của heparin.

a)

phòng và chữa các bệnh tắc nghẽn mạch

b)

chảy máu trong loét dạ dày- tá tràng

c)

bệnh nhân mới mổ hoặc sau mổ não

d)

tăng huyết áp không ổn định

39.

Chỉ định của streptokinasei

a)

tăng huyết áp nghiêm trọng

b)

có ổ nhiễm khuẩn

c)

huyết khối mạch vành cấp

d)

người cao tuổi

40.

Tác dụng của acid tranexamic:

a)

Tham gia tổng hợp yếu tố đông máu

b)

Ức chế phân hủy fibrin

c)

Tham gia trực tiếp vào quá trình đông máu

d)

Tăng kết tập tiểu cầu

41.

Acid tranexamic có chỉ định phòng và điều trị chảy máu trong các

trường hợp

a)

Sau đó hoặc sau sảy thai do tử cung mất trưởng lực hoặc cơ hội không tốt

b)

Trong và sau phẫu thuật dùng liệu pháp tiêu huyết khối, phù mạch di truyền

c)

Ngộ độc các thuốc chống đông máu, trẻ sơ sinh, chuẩn bị cho người sắp mỗ

d)

Các bệnh tắc nghẽn mạch như viêm tắc mạch huyết khối, nghẽn

mạch sau mỗ, nhôi mẫu...

42.

Trên mẫu aspirin có tác dụng

a)

Chống đông máu bằng cách ức chế kết tập tiểu cầu

b)

Cầm máu bằng cách co mạch toàn thân

c)

Cầm máu bằng cách tăng tạo tiểu cầu

d)

Chống đông máu bằng cách ức chế tổng hợp các yếu tố đông máu

43.

Để có tác dụng chống kết tập tiểu cầu, aspirin được dùng ở mức liều:

a)

Rất thấp 25-50 mg/lần/ngày

b)

Thấp 75 -300 mg liên ngày

c)

300 – 900 mg/ lần, có thể lập lại tối đa 4 g/ngày

d)

Lớn hơn 2 g/ngày

44.

Aspirin có chỉ định :

a)

Dự phòng và điều trị thiếu máu, xuất huyết tiêu hóa

b)

Đau nhẹ và vừa, viêm khớp, dự phòng và điều trị biến chứng tim mạch, bệnh Kawasaki

c)

Sốt do mọi nguyên nhân, đau khớp, viêm khớp, bệnh Raynaud

d)

Các bệnh tắc nghẽn mạch như viêm tắc mạch huyết khối, nghẽn mạch sau mô, nhồi máu.

45.

Hiện nay, aspirin chủ yếu được dùng với chỉ định:

a)

Các trường hợp sốt có chống chỉ định với paracetamol

b)

Viêm cắp và mạn như viêm khớp dạng thấp, viêm xương khớp dự phòng và điều trị xuất huyết

c)

Dự phòng và điều trị một số bệnh lý tim mạch như đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim và bệnh lý não như đột quỵ

d)

Đau nhẹ và vừa như đau đầu, đau răng, đau khớp, đau bụng kinh

46.

Chế phẩm 3 B là phối hợp của 3 vitamin

a)

B1;B3;B9

b)

B2;B5;B6

c)

B1;B3;B12

d)

B1;B6;B12

47.

Các chế phẩm chứa sắt có thể dưới dạng phối hợp với

a)

Hydroxocobalamin, cyanocobalamin

b)

Vitamin B₁, erythropoietin

c)

Vitamin K

d)

Acid folic, vitamin C, hon hop vitamin B

48.

Trong chế phẩm dạng uống, sát được phối hợp với vitamin C nhằm mục đích chính

a)

Hạn chế rối loạn tiêu hóa và phòng thiếu máu nguyên hồng cầu to

b)

Tăng hấp thu sắt

c)

Hạn chế tác dụng không mong muốn

d)

Hiệp đồng tác dụng

49.

Một số yếu tố gây loét dạ dày – tá tràng gồm:

a)

Acid sulfuric, pepsinogen, vi khuẩn E. Coll

b)

Acid hydrocloric, pepsin, xoắn khuån Hecolibacter pylori

c)

Natri hydroxyd, amylase, vi khuẩn Salmonella typhi

d)

Natri hydrocarbonat, trypsinogen, prostaglandin

50.

Một số yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày – tá tràng gồm:

a)

Acid hydrocloric, pepsin, xoắn khuẩn Hecolibacter pylori

b)

Acid sulfuric, lipase, vi khuẩn E. Coli

c)

Chất nhảy, bicarbonat, prostaglandin

d)

Histamin, acetylcholin, gastrin

51.

Các thuốc điều trị viêm loét dạ dày – tả tràng có tác dụng

a)

Kích thích và điều chỉnh vận động đường tiêu hóa

b)

Chống co thắt và làm giảm nhu động ruột

c)

Giảm các yếu tố tấn công và tăng cường yếu tố bảo vệ niêm mạc dạ dày-tá tràng

d)

Giảm tiết dịch tiêu hóa, giam có hộp dạ dày – tá tràng