Worksheetsvật lý 9
Total questions: 103
Worksheet time: 52mins
Có hai điện trở R1 = 12Ω và R2 = 24Ω. Đặt vào hai đầu mỗi điện trở cùng một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện qua mỗi điện trở có mối liên hệ như thế nào?
I1 = I2
I1 = 2I2
I1 = I2/2
I1 = I2/4
Một mạch điện gồm 3 điện trở R1 = 2Ω , R2 = 5Ω , R3 = 3Ω mắc nối tiếp. Cường độ dòng điện chạy trong mạch là 1,2A. Hiệu điện thế hai đầu mạch là:
10V
11V
12V
13V
Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế có dạng
đường thẳng đi qua gốc tọa độ
đường thẳng không đi qua gốc tọa độ
đường cong đi qua gốc tọa độ
đường cong không đi qua gốc tọa độ
Khi mắc R1 và R2 song song với nhau vào một hiệu điện thế U . Cường độ dòng điện chạy qua các mạch rẽ : I1 = 0,5 A , I2 = 0,5A . Thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là :
1,5 A
1A
0,8A
0,5A
Các bóng đèn dùng trong gia đình được mắc song song là vì lí do nào dưới đây?
Để các đèn luôn sáng bình thường
Để dễ dàng mắc mạch điện hơn
Để khi một bóng đèn hỏng (đứt dây tóc) thì các bóng đèn còn lại vẫn sáng bình thường
Để có thể trang trí các phòng ở đẹp hơn bằng các mạch điện với các bóng đèn
Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ. Trong đó có các điện trở R1 = 9Ω , R2 = 15Ω , R3 = 10Ω . Dòng điện đi qua R3 có cường độ là I3 = 0,3A. Tính hiệu điện thế U giữa hai đầu đoạn mạch AB.
7V
5,5V
7,5 V
5V
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện thế là 12V, cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Tính điện trở của dây dẫn.
12
24
5
10
Đặt vào 2 đầu dây dẫn 1 hiệu điện là 24V. Biết dây dẫn có điện trở là 12 Ω . Tính cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn đó.
1A
1,5A
2A
2,5A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
30
20
40 Ω
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch trên.
10
20
30
40
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc nối tiếp với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,1A
0,2A
0,3A
0,4A
Cho 2 điện trở R1= R2=20 Ω mắc song song với nhau. Đặt vào đoạn mạch trên 1 hiệu điện thế là 12V. Tính cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch trên.
0,3A
0,6A
0,9A
1,2A
Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có giá trị là 0,5A. Biết dây dẫn có điện trở là 20 Ω . Em hãy cho biết hiệu điện thế đặt vào dây dẫn có giá trị là bao nhiêu?
10V
20V
1V
5V
Trong số các kim loại đồng, nhôm, sắt và bạc. Kim loại nào dẫn điện tốt nhất?
Nhôm
Bạc
Sắt
Đồng
Trong số các kim loại đồng, sắt, nhôm và vonfram. Kim loại nào dẫn điện kém nhất?
Vonfram
Đồng
Nhôm
Sắt
Biến trở là một linh kiện :
Dùng để thay đổi vật liệu dây dẫn trong mạch.
Dùng để điều chỉnh cường độ dòng điện trong mạch .
Dùng để điều chỉnh hiệu điện thế giữa hai đầu mạch .
Dùng để thay đổi khối lượng riêng dây dẫn trong mạch .
Trên một biến trở có ghi 50 W - 2,5 A . Hiệu điện thế lớn nhất được phép đặt lên hai đầu dây cố định của biến trở là:
U = 125 V .
U = 50,5V .
U= 20V
U= 47,5V
Nếu giảm chiều dài của một dây dẫn đi 4 lần và tăng tiết diện dây đó lên 4 lần thì điện trở của dây dẫn sẽ:
Giảm 16 lần
Tăng 16 lần
Không đổi
Tăng 8 lần
Công suất điện cho biết :
Khả năng thực hiện công của dòng điện .
Năng lượng của dòng điện.
Lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Mức độ mạnh, yếu của dòng điện.
Số oát ghi trên dụng cụ điện cho biết :
Công suất mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường.
Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ khi hoạt động bình thường trong thời gian 1 phút
Công mà dòng điện thực hiện khi dụng cụ hoạt động bình thường.
Công suất điện của dụng cụ khi sử dụng với những hiệu điện thế không vượt quá hiệu điện thế định mức.
Trong công thức P = I2.R nếu tăng gấp đôi điện trở R và giảm cường độ dòng điện 4 lần thì công suất:
Tăng gấp 2 lần.
Tăng gấp 8 lần
Giảm đi 2 lần
Giảm đi 8 lần.
Hai bóng đèn lần lượt có ghi số 12V- 9W và 12V- 6W được mắc song song vào nguồn điện có hiệu điện thế 12V .
Hai đèn sáng bình thường
Đèn thứ nhất sáng yếu hơn bình thường .
Đèn thứ nhất sáng mạnh hơn bình thường .
Đèn thứ hai sáng yếu hơn bình thường
Công thức tính công của dòng điện sản ra trong một đoạn mạch là:
A = U.I2.t
A = U.I.t
A = U2.I.t
A= P/t
Cho mạch điện như hình vẽ
R1= R2 =20Ω, UAB = 12V. Tính công của dòng điện qua đoạn mạch trong 10 giây.
A. 1,44J. B. 14,4J. C. 144J. D.1440J.
A
B
C
D
Cho mạch điện như hình vẽ. Biến trở có giá trị lớn nhất là 50 Ohm được làm bằng dây hợp kim đồng chất tiết diện đều. Biết AB = BC = CD. Khi con chạy C vị trí ở B biến trở có giá trị là
A. 16,7. B. 25. C. 33,3. D. 50.
A
B
C
D
Dùng phương án sau đây để phát hiện xem một thanh kim loại là nam châm?
Đưa thanh kim loại cần kiểm tra đến một cái đinh sắt
Nung thanh kim loại và kiểm tra nhiệt độ của thanh
Tìm hiểu cấu tạo thanh kim loại
Đo thể tích và khối lượng thanh kim loại
Thí nghiệm Ơxtet nói về đều gì dưới đây?
Dòng điện sinh ra từ trường
Các hạt mang điện sinh ra từ trường
Tìm hiểu cấu tạo của thanh kim loại
Đo thể tích và khối lượng của thanh kim loại
Lõi sắt trong nam châm điện có tác dụng
Làm cho nam châm được chắc chắn
làm tăng từ trường ống dây
làm nam châm được nhiễm từ vĩnh viễn
làm giảm từ trường của ống dây
Để tăng lực từ của nam châm điện thì phải
Tăng số vòng dây quấn hoặc cường độ dòng điện qua ống dây
Tăng đường kính của dây quấn hoặc điện trở ống dây
Tăng chiều dài hoặc chiều rộng lõi sắt
Thay lõi sắt non bằng một lõi thép có cùng kích thước
Hãy xác định cực của các nam châm, cho biết sự định hướng của các nam châm thử như hình
(1) - N; (2) - S; (3) - N; (4) - S
(1) - S; (2) - N; (3) - N; (4) - S
(1) - N; (2) - S; (3) - S; (4) - N
(1) - S; (2) - N; (3) - S; (4) - N
Phát biểu nào sau đây sai?
Trong động cơ điện một chiều thì
khung dây dẫn có dòng điện chạy qua để tạo lực điện từ làm cho khung dây dẫn quay
nam châm để tạo ra từ trường
bộ góp điện làm cho khung dây quay liên tục theo một chiều
stato là nam châm, roto là khung dây
Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín lớn.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín được giữ không thay đổi.
Từ trường xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín mạnh.
Số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn kín thay đổi.
Điều kiện xuất hiện dòng điện trong cuộn dây dẫn kín là gì?
Đặt một nam châm mạnh ở gần cuộn dây
Đặt một nam châm điện ở trong lòng cuộn dây
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây phải lớn
Khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây biến thiên.
Trên thanh nam châm, chỗ nào hút sắt mạnh nhất?
Phần giữa của thanh.
Cực Bắc.
Cả hai cực.
Mọi chổ đều hút sắt mạnh như nhau.
Khi nào hai thanh nam châm hút nhau ?
Khi hai cực Bắc để gần nhau.
Khi để hai cực khác tên gần nhau
Khi cọ sát hai cực cùng tên vào nhau
Khi hai cực Nam để gần nhau.
Từ trường không tồn tại ở đâu?
Xung quanh nam châm
Xung quanh dòng điện
Xung quanh điện tích đứng yên
Xung quanh Trái Đất
Người ta dùng dụng cụ nào để nhận biết từ trường?
Dùng vôn kế
Dùng kim nam châm có trục quay.
Dùng áp kế.
Dùng ampe kế
Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện xoay chiều liên tục khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
Đang tăng mà chuyển sang giảm.
Đang giảm mà chuyển sang tăng.
Tăng đều đặn rồi giảm đều đặn.
Luân phiên tăng giảm.
Dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín đổi chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
Tăng dần theo thời gian
Giảm dần theo thời gian.
Tăng hoặc giảm đều đặn theo thời gian.
Đang tăng mà chuyển sang giảm hoặc ngược lại.
Ta nói rằng tại một điểm A trong không gian có từ trường khi:
một vật nhẹ để gần A bị hút về phía A.
một thanh đồng để gần A bị đẩy ra xa A.
một kim nam châm đặt tại A bị quay lệch khỏi hướng Nam - Bắc.
một kim nam châm đặt tại A bị nóng lên.
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa chỉ:
chiều của đường sức từ.
chiều của dòng điện.
chiều của lực điện từ.
chiều của cực Nam, Bắc địa lí.
Khi cho dòng điện một chiều không đổi chạy vào cuộn dây sơ cấp của một máy biến thế thì trong cuộn thứ cấp:
xuất hiện dòng điện một chiều không đổi.
xuất hiện dòng điện một chiều biến đổi.
xuất hiện dòng điện xoay chiều.
không xuất hiện dòng điện nào cả.
Từ trường là:
A. không gian xung quanh điện tích đứng yên, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng điện lên kim nam châm đặt trong nó.
B. không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.
C. không gian xung quanh điện tích có khả năng tác dụng lực điện lên kim nam châm đặt trong nó.
D. không gian xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên điện tích đặt trong nó.
Chọn phát biểu đúng
A. Có thể thu được từ phổ bằng rắc mạt sắt lên tấm nhựa trong đặt trong từ trường.
B. Từ phổ là hình ảnh cụ thể về các đường sức điện.
C. Nơi nào mạt sắt dày thì từ trường yếu.
D. Nơi nào mạt sắt thưa thì từ trường mạnh.
Từ phổ là hình ảnh cụ thể về:
A. các đường sức điện.
B. các đường sức từ.
C. cường độ điện trường.
D. cảm ứng từ.
Vì sao có thể coi ống dây có dòng điện một chiều chạy qua như một thanh nam châm thẳng?
A. Vì ống dây cũng có tác dụng lực từ lên kim nam châm.
B. Vì ống dây cũng tác dụng lực từ lên kim sắt
C. Vì ống dây cũng có hai cực từ như thanh nam châm.
D. Vì một kim nam châm đặt trong lòng ống dây cũng chịu tác dụng của một lực giống như khi đặt trong lòng thanh nam châm
Quy tắc nào sau đây xác định được chiều của đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện một chiều chạy qua?
A. Quy tắc bàn tay phải.
B. Quy tắc bàn tay trái.
C. Quy tắc nắm tay phải.
D. Quy tắc nắm tay trái.
Một ống dây dẫn được đặt sao cho trục chính của nó nằm dọc theo thanh nam châm như hình dưới. Đóng công tắc K, đầu tiên thấy thanh nam châm bị đẩy ra xa.
Đầu B của nam châm là cực gì?
A. Cực Bắc
B. Cực Nam
C. Cực Bắc Nam
D. Không đủ dữ kiện để xác định
Quy tắc nắm tay phải được phát biểu:
A. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều của đường sức từ trong lòng ống dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều dòng điện chạy qua các vòng dây.
B. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
C. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho ngón tay cái hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay còn lại chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
D. Nắm tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện chạy qua các vòng dây thì ngón tay cái khom lại theo bốn ngón tay chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.
Câu 1: Khi đặt sắt, thép, niken, coban hay các vật liệu từ khác đặt trong từ trường thì:
A. Bị nhiễm điện
B. Bị nhiễm từ
C. Mất hết từ tính
D. Giữ được từ tính lâu dài
Câu 3: Nam châm điện có cấu tạo gồm:
A. Nam châm vĩnh cửu và lõi sắt non.
B. Cuộn dây dẫn và lõi sắt non.
C. Cuộn dây dẫn và nam châm vĩnh cửu.
D. Nam châm.vĩnh cửu
Câu 4: Chọn phương án đúng?
A. Tăng cường độ dòng điện chạy qua các vòng dây thì lực từ của nam châm điện giảm.
B. Tăng số vòng dây của cuộn dây thì lực từ của nam châm điện giảm.
C. Lõi sắt hoặc lõi thép làm tăng tác dụng từ của ống dây.
D. Sau khi bị nhiễm từ thì cả sắt non và thép đều không giữ được từ tính lâu dài.
Câu 9: Nam châm điện có đặc điểm nào lợi thế hơn nam châm vĩnh cửu?
A. Có thể tạo nam châm điện rất mạnh bằng cách tăng số vòng dây và tăng cường độ dòng điện chạy qua ống dây.
B. Có thể thay đổi tên cực từ của nam châm điện bằng cách thay đổi chiều dòng điện chạy qua ống dây.
C. Chỉ cần ngắt điện đi qua ống dây là nam châm điện mất hết từ tính.
D. Các phương án A, B, C đều đúng.
Theo quy tắc bàn tay trái thì chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa là
chiều quay của nam châm.
chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn.
chiều của đường sức từ.
chiều của dòng điện trong dây dẫn.
Theo quy tắc bàn tay trái thì ngón tay cái choãi ra chỉ
. chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn.
chiều của đường sức từ.
chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn có dòng điện chạy qua.
chiều của cực Bắc của kim nam châm đứng cân bằng trong từ trường.
Để xác định chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn đặt trong từ trường có dòng điện chạy qua ta dùng quy tắc nào sau đây?
Quy tắc nắm tay phải.
Quy tắc bàn tay trái.
Quy tắc nắm tay trái.
Quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái.
Trong quy tắc bàn tay trái, đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ
hướng vào lòng bàn tay.
song song với lòng bàn tay.
hướng theo chiều của ngón tay cái.
hướng từ cổ tay đến các ngón tay.
Mũi tên trong hình nào dưới đây biểu diễn đúng chiều của lực điện từ F tác dụng vào đoạn dây dẫn này?
. hình 1.
hình 2.
hình 3.
hình 4.
Áp dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều dòng điện trong dây dẫn như hình vẽ có chiều:
Từ phải sang trái.
Từ trái sang phải.
Từ trước ra sau mặt phẳng hình vẽ.
Từ sau đến trước mặt phẳng hình vẽ.
Khi một thanh nam châm thẳng bị gãy thành hai nửa. Nhận định nào sau đây là đúng?
Mỗi nửa tạo thành nam châm mới chỉ có một từ cực ở một đầu
Hai nữa đều mất hết từ tính.
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực cùng tên ở hai đầu
Mỗi nửa tạo thành một nam châm mới có hai cực từ khác tên ở hai đầu.
Vì sao có thể nói rằng Trái Đất giống như một thanh nam châm khổng lồ?
Vì Trái Đất hút tất cả các vật về phía nó.
Vì Trái Đất hút các vật bằng sắt về phía nó
Vì Trái Đất hút các thanh nam châm về phía nó
Vì mỗi cực của thanh nam châm để tự do luôn hướng về một cực của Trái Đấ
Trong bệnh viện, các bác sĩ phẫu thuật có thể lấy các mạt sắt nhỏ li ti ra khỏi mắt của bệnh nhân một cách an toàn bằng dụng cụ nào sau đây?
Dùng kéo
Dùng nam châm
Dùng kìm
Dùng một viên bi còn tố
Trong khung dây của máy phát điện xuất hiện dòng điện xoay chiều vì:
khung dây bị hai cực nam châm luân phiên hút đẩy.
số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây luân phiên tăng giảm.
một cạnh của khung dây bị nam châm hút, cạnh kia bị đẩy.
đường sức từ của nam châm luôn song song với tiết diện S của cuộn dây.
Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện ?
Tác dụng nhiệt.Tác dụng nhiệt.
Tác dụng từ.
Tác dụng quang.
Tác dụng sinh lý.
Hiện tượng nào sau đây không liên quan đến hiện tượng cảm ứng điện từ ?
Dòng điện xuất hiện trong dây dẫn kín khi cuộn dây chuyển động trong từ trường
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây khi nối hai đầu cuộn dây với đinamô xe đạp đang quay
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu bên cạnh đó có một dòng điện khác đang thay đổi
Dòng điện xuất hiện trong cuộn dây nếu nối hai đầu cuộn dây vào hai cực của bình acquy .
Chiếu một tia sáng vào một thấu kính hội tụ. Tia ló ra khỏi thấu kính sẽ qua tiêu điểm nếu:
tia tới đi qua quang tâm mà không trùng với trục chính.
tia tới đi qua tiêu điểm nằm ở trước thấu kính.
tia tới song song với trục chính.
tia tới bất kì.
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Cho hình vẽ. Tia nào là tia ló của tia tới qua TKHT?
Tia 1
Tia 2
Tia 3
Tia 4
Trên hình vẽ, thấu kính hội tụ đặt vuông góc với trục chính tại vị trí nào?
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S vuông góc với trục chính.
Giao điểm của đường thẳng qua điểm S’ vuông góc với trục chính.
Bất kì điểm nào trên trục chính.
Giao điểm của SS’ với trục chính.
Tiêu điểm của thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây?
Là một điểm bất kỳ trên trục chính của thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở sau thấu kính.
Mỗi thấu kính chỉ có một tiêu điểm ở trước thấu kính.
Mỗi thấu kính có hai tiêu điểm đối xứng nhau qua quang tâm
Chiếu một chùm sáng song song tới thấu kính thấy chùm ló là chùm hội tụ tại một điểm nằm sau thấu kính và cách thấu kính một đoạn 25 (cm). Thấu kính đó là:
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 25 (cm).
Thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 50 (cm).
Thấu kính phân kì có tiêu cự f = 50 (cm).
Ký hiệu của thấu kính hội tụ là
Hình 1
Hình 2
Hình 3
Hình 4
Khi nói về đường truyền của tia sáng qua thấu kính hội tụ, câu trả lời không đúng là
Tia tới qua quang tâm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới song song với trục chính thì tia ló đi qua tiêu điểm.
Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló truyền thẳng.
Tia tới đi qua tiêu điểm thì tia ló song song với trục chính.
Chỉ ra câu sai. Chiếu một chùm tia sáng song song vào một thấu kính hội tụ, phương vuông góc với mặt của thấu kính thì chùm tia khúc xạ ra khỏi thấu kính sẽ
loe rộng dần ra.
thu nhỏ dần lại.
bị thắt lại.
gặp nhau tại một điểm.
Câu 1. Thấu kính hội tụ có đặc điểm nào dưới đây
A. Có phần giữa mỏng hơn phần rìa
B. Có phần giữa dày hơn phần rìa.
C. Có phần giữa bằng hơn phần rìa
D. Có hình dạng bất kì
Xét đường đi của tia sáng qua thấu kính, thấu kính ở hình nào là thấu kính phân kì?
hình a.
hình b.
hình c.
hình d.
Khi đặt trang sách trước một thấu kính phân kỳ thì:
ảnh của dòng chữ nhỏ hơn dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ bằng dòng chữ thật trên trang sách.
ảnh của dòng chữ lớn hơn dòng chữ thật trên trang sách.
không quan sát được ảnh của dòng chữ trên trang sách.
Chiếu đến TKPK một tia sáng song song với trục chính. Tia ló sẽ có đường truyền:
Đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua tiêu điểm.
Có đường kéo dài đi qua quang tâm.
Đi qua quang tâm.
Chiếu đến quang tâm O của một TKPK một tia sáng thì tia ló sẽ:
Đi qua tiêu điểm F`.
Không đổi phương truyền.
Đi qua tiêu điểm F.
Tất cả đều sai.
Thấu kính phân kì có đặc điểm biến đổi chùm tia tới song song thành :
chùm tia phản xạ.
chùm tia ló hội tụ.
chùm tia ló phân kỳ.
chùm tia ló song song khác.
Khi đặt vật trước thấu kính hội tụ ở khoảng cách d = 2f thì thấu kính cho ảnh có đặc điểm là:
A. Ảnh thật ngược chiều với vật và nhỏ hơn vật.
B. Ảnh thật ngược chiều với vật và lớn hơn vật.
C. Ảnh thật ngược chiều với vật và bằng vật.
D. Ảnh thật cùng chiều với vật và bằng vật.
Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thấu kính phân kỳ?
A. Một vật sáng đặt rất xa thấu kính cho ảnh thật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự.
B. Một chùm sáng tới song song với trục chính của thấu kính cho chùm tia ló kéo dài hội tụ tại tiêu điểm F trên trục chính.
C. Tia sáng tới qua quang tâm của thấu kính cho tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới .
D. Phần giữa của thấu kính, mỏng hơn phần rìa thấu kính đó.
Vật sáng AB đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 20 cm và cách thấu kính một khoảng d = 10 cm. Ảnh A’B’ của AB qua thấu kính có đặc điểm là
A. ảnh thật, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
B. ảnh ảo, nằm trước thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
C. ảnh thật, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 20 cm.
D. ảnh ảo, nằm sau thấu kính, cách thấu kính một đoạn 10 cm.
Dòng điện xoay chiều xuất hiện trong cuộn dây dẫn kín khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây
A. biến thiên.
B. luân phiên tăng, giảm.
C. lớn.
D. tăng rồi giảm dần.
Chích cá bằng điện là một hành vi hủy diệt môi trường sinh thái và rất nguy hiểm, có thể chết người, là do tác dụng gì của dòng điện xoay chiều?
A. tác dụng sinh lý.
B. tác dụng nhiệt.
C. tác dụng điện.
D. tác dụng từ.
Vật AB đặt trước thấu kính phân kỳ có tiêu cự f, có A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng OA cho ảnh A’B’ cao bằng một nửa vật AB khi :
A. OA < f.
B. OA = f.
C. OA > f.
D. OA = 2f.
Ảnh của một vật sáng đặt ngoài khoảng tiêu cự của thấu kính hội tụ có tiêu cự f = 16cm. Có thể thu được ảnh h’ < h khi đặt vật cách thấu kính d một khoảng:
A. 8cm.
B. 16cm.
D. 32cm.
D. 36cm.
Câu 1: Chọn câu đúng.
A. Mắt tương đối giống máy ảnh, nhưng ti vi hơn máy ảnh.
B. Mắt hoàn toàn không giống máy ảnh.
C. Mắt tương đối giống máy ảnh, nhưng không ti vi hơn máy ảnh.
D. Mắt hoàn toàn giống máy ảnh.
Câu 2: Chọn câu đúng. Có thể coi con mắt là môt dụng cụ quang học tạo ra
A. ảnh thật, nhỏ hơn vật.
B. ảnh thật, cùng chiều với vật
C. ảnh ảo, nhỏ hơn vật.
D. ảnh ảo, lớn hơn vật.
Câu 3: Chọn câu sai. Thủy tinh thể khác các thấu kính hội tụ thường dùng ở điều nào sau đây ?
A. không làm bằng thủy tinh.
B.tạo ra ảnh thật, nhỏ hơn vật.
C. làm bằng chất trong suốt mềm.
D. có tiêu cự thay đổi được.
Câu 4: Trong trường hợp nào dưới đâu, mắt không phải điều tiết?
A. nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. nhìn vật ở điểm cực cân.
C. nhìn vật ở điểm bất kỳ.
D. nhìn vật ở điểm gần hơn điểm cực cận.
Câu 5: Trong trường hợp nào dưới đây, mắt phải điều tiết mạnh nhất?
A. nhìn vật ở điểm cực viễn.
B. nhìn vật ở điểm cực cân.
C. nhìn vật ở điểm bất kỳ.
D. nhìn vật ở điểm gần hơn điểm cực cận.
Câu 6: Để ảnh của một vật cần quan sát hiện rõ nét trên màng lưới, mắt điều tiết bằng cách:
A. thay đổi khoảng cách từ thể thủy tinh đến màng lưới.
B. thay đổi đường kính con người.
C. thay đổi tiêu cự của thể thủy tinh.
D. mở to mắt.
Câu 9: Khi nhìn rõ một vật thì ảnh của vật đó nằm ở
A. thủy tinh thể.
B. võng mạc của mắt.
C. con ngươi của mắt.
D. lòng đen của mắt.
Biết tiêu cự của kính cận bằng khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn của mắt. Thấu kính nào trong số bốn thấu kính dưới đây có thể làm kính cận?
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 5 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 5 cm.
Thấu kính hội tụ có tiêu cự 40 cm.
Thấu kính phân kì có tiêu cự 40 cm.
Một người già phải đeo sát mắt một thấu kính hội tụ có tiêu cực 50 cm thì mới nhìn rõ một vật gần nhất cách mắt 25 cm. Hỏi khi không đeo kính thì người ấy nhìn rõ được vật gần nhất cách mắt bao nhiêu?
50 cm
25 cm
30 cm
70 cm
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 50cm trở ra. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không ?
Không mắt tật gì.
Mắt tật cận thị.
Mắt tật mắt lão.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Một người có khả năng nhìn rõ các vật nằm trước mắt từ 15cm trở ra đến 40cm. Hỏi mắt người ấy có mắc tật gì không?
Không mắt tật gì.
Mắt tật cận thị.
Mắt tật viễn thị.
Cả ba câu A, B, C đều sai.
Trong một số vệ tinh nhân tạo có lắp bộ phận chụp ảnh mặt Trái Đất. Bộ phận này có vật kính hay không? Nếu có thì tiêu cự của nó phải vào cỡ bao nhiêu?
Không có vật kính.
Có vật kính với tiêu cự vài chục xentimét như các máy ảnh chụp xa.
Có vật kính với tiêu cự tới vài chục mét.
Có vật kính với tiêu cự tới hàng kilômét.
Dùng máy ảnh để chụp ảnh một vật cao 80 cm, đặt cách máy 2 m. Sau khi tráng phim thì thấy ảnh cao 2 cm. Hãy tính khoảng cách từ phim đến vật kính lúc chụp ảnh. Khoảng cách từ phim đến vật kính là:
5 cm
10cm
8cm
7cm
Vật sáng AB có độ cao h được đặt vuông góc với trục chính của một thấu kính phân kì tiêu cự f=15cm, cho ảnh cao bằng 1/3 lần vật, khoảng cách từ vật đến thấu kính là:
15cm
10cm
30cm
20cm
Một thấu kính phân kì có tiêu cự 25cm. Khoảng cách giữa hai tiêu điểm F và F’ là
A. 12,5cm.
B. 25cm.
C. 37,5cm.
D. 50cm.
Vật AB đặt trước thấu kính hội tụ có tiêu cự f và cách thấu kính một khoảng OA = 3f/2 cho ảnh A’B’. Ảnh A’B’ có đặc điểm:
A. là ảnh ảo, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
B. là ảnh ảo, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
C. là ảnh thật, cùng chiều, cao gấp 2 lần vật.
D. là ảnh thật, ngược chiều, cao gấp 2 lần vật.
