wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kinh tế chính trị - C4+5+6

Total questions: 23

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Chủ nghĩa tư bản độc quyền xuất hiện vào thời kỳ lịch sử nào ?

a)

Cuối TK 17 đầu TK 18

b)

Cuối TK 18 đầu TK 19

c)

Cuối TK 19 đầu Tk 20

d)

Từ sau CTTG 2

2.

Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền:

a)

Quy luật giá trị không còn hoạt động

b)

Quy luật giá trị vẫn hoạt động

c)

Quy luật giá trị lúc hoạt động lúc không hoạt động

d)

Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu quả

3.

Nguyên nhân ra đời của độc quyền trong chủ nghĩa tư bản là:

a)

Sự phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Sự tác động của các quy luật kinh tế

c)

Cạnh tranh

d)

Cả 3 đáp án

4.

Nguyên nhân ra đời của độc quyền nhà nước trong chủ nghĩa tư bản là do :

a)

Trình độ xã hội hóa cao của lực lượng sản xuất

b)

Do Mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản

c)

Xu hướng quốc tế hóa đời sống kinh tế

d)

Cả ba đáp án trên

5.

Xuất khẩu tư bản nhà nước nhằm mục đích?

a)

Quân sự

b)

Kinh tế

c)

Chính trị

d)

Cả 3 đáp án trên

6.

Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu

a)

Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

b)

Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền

c)

Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau

d)

Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hóa

7.

Người nghiên cứu sâu về chủ nghĩa tư bản độc quyền là

a)

C.mác

b)

Ph.angghen

c)

Mác và angghen

d)

V.I.LENIN

8.

Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:

a)

Độc quyền ngân hàng

b)

Sự phát triển của thị trường tài chính

c)

ĐĐộc quyền công nghiệp

d)

Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp

9.

Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để :

a)

Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác

b)

Khống chế thị trường

c)

Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh

d)

Củng cố vai trò tổ chức độc quyền

10.

Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền

a)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản không thay đổi

b)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản có phần dịu đi

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản và vô sản ngày càng sâu sắc hơn

d)

Cả ba đáp án trên

11.

Quan hệ lợi ích kinh tế là sự thiết lập giữa:

a)

Con người với con người ,giữa các cộng đồng người

b)

Các tổ chức kinh tế ,giữa các bộ phận hợp thành nền kinh tế

c)

Con người với tổ chức kinh tế ,giữa các quốc gia với phần còn lại của thế giới

d)

Cả ba đáp án trên

12.

Nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi kinh tế:

a)

Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất

b)

Cơ sở hạ tầng

c)

Trình độ phát triển của quan hệ sản xuất

d)

Cả a b c

13.

Việt Nam chuyển sang phát triển nền kinh tế hàng hóa nhờ thành phần từ năm

a)

1945

b)

1975

c)

1954

d)

1986

14.

Nhà nước quản lý nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam thông qua :

a)

Hệ thống pháp luật

b)

Chiến lược, kế hoạch, quy hoạch

c)

Cơ chế chính sách và các công cụ kinh tế

d)

Cả ba đáp án trên

15.

Nhà nước bảo đảm hài hòa các lợi ích kinh tế bằng những công cụ

a)

Kinh tế

b)

Hành chính

c)

Giáo dục luật pháp

d)

Cả ba đáp án trên

16.

Quản lý của nhà nước trong kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và kinh tế thị trường tư bản chủ nghĩa khác nhau do :

a)

Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội

b)

Mục tiêu phát triển kinh tế chính trị

c)

Bản chất của nhà nước

d)

Cả ba đáp án trên

17.

Trong các quan hệ lợi ích kinh tế

a)

Mâu thuẫn với nhau

b)

Thống nhất với nhau

c)

Vừa thống nhất vừa mâu thuẫn với nhau

d)

Không có mối quan hệ nào

18.

Kinh tế thị trường nói chung và kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa quan hệ với nhau thế nào

a)

Nội dung giống nhau chỉ khác nhau về bản chất nhà nước

b)

Khác nhau hoàn toàn

c)

Giống nhau về bản chất chỉ khác về hình thức

d)

Vừa có đặc điểm chung vừa có đặc điểm riêng

19.

Vai trò của lợi ích kinh tế đối với các chủ thể kinh tế xã hội là

a)

Động động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động chính trị

b)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động kinh tế xã hội

c)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động xã hội

d)

Động lực trực tiếp của các chủ thể và hoạt động chính trị xã hội

20.

Để điều hòa lợi ích giữa cá nhân ,doanh nghiệp ,xã hội .nhà nước không cần

a)

Phát triển lực lượng sản xuất

b)

Chính sách phân phối thu nhập

c)

Phát triển khoa học công nghệ

d)

HHệ thống ngân hàng

21.

Lợi ích kinh tế của các chủ thể kinh tế là

a)

Kìm hãm sự phát triển của các lợi ích khác

b)

Chị phục vụ nhu cầu của các chủ thể kinh tế

c)

Cơ sở thúc đẩy sự phát triển các lợi ích khác

d)

Giải quyết việc làm cho người dân

22.

Nhà nước có vai trò gì trong bảo đảm hài hòa các quan hệ lợi ích kinh tế

a)

Duy trì trật tự xã hội

b)

Khuyến khích các quan hệ lợi ích kinh tế tự do hoạt động

c)

Cải cách chế độ tiền lương

d)

Bảo vệ lợi ích hợp pháp tạo môi trường thuận lợi cho hoạt động tìm kiếm lợi ích của các chủ thể kinh tế

23.

Lợi ích kinh tế là động lực ...... của các chủ thể và hoạt động kinh tế - xã hội

a)

Trực tiếp

b)

Gián tiếp

c)

Trước mắt

d)

Chủ yếu