NEW
Font size
WorksheetsCAU 67 BIEN DAO
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 1: Đánh bắt hải sản xa bờ có ý nghĩa nào sau đây về mặt kinh tế?
A. Bảo vệ được vùng biển, vùng trời.
B. Khai thác tốt hơn nguồn lợi hải sản.
C. Bảo vệ được vùng thềm lục địa.
D. Hạn chế khai thác nguồn lợi ven bờ.
ĐẶC ĐIẺM BIỂN ĐÔNG
rộng, tương đối kín, trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa
hẹp, tương đối kín, trong vùng nhiệt đớt ẩm gió mùa
rộng , tương đối kín, trong vùn cận nhiệt
rộng, tương đối kín, tong vùng ôn đới
Câu 18: Về kinh tế, các đảo và quần đảo nước ta có điều kiện là
A. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
B. làm điểm tựa bảo vệ an ninh quốc phòng.
C. căn cứ để khai thác nguồn lợi vùng biển. .
D. cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển
Câu 30: Nhân tố nào sau đây tác động chủ yếu đến sự đa dạng loại hình du lịch biển ở mước ta hiện nay?
A. Nhu cầu của du khách du lịch và điều kiện phục vụ.
B. Tài nguyên du lịch và nhu cầu của du khách du lịch.
C. Lao động làm du lịch và cơ sở vật chất kĩ thuật, hạ tầng.
D. Ưu tiên phát triển du lịch và các nguồn vốn đầu tư.
Câu 31: Vấn đề nào sau đây là quan trọng nhất trong khai thác tổng hợp và phát triển bền vững kinh tế biển ở nước ta hiện nay?
A. Nâng cấp phương tiện đánh bắt, mở rộng thị trường.
B. Đẩy mạnh vốn đầu tư, công nghệ chế biến hiện đại.
C. Đẩy mạnh khai thác xa bờ, bảo vệ môi trường biển.
D.Sử dụng hợp lí tài nguyên, bảo vệ môi trường biển.
Câu 32: Khai thác tài nguyên sinh vật biển nước ta hiện nay cần
A. chỉ khai thác các loài cá biển có giá trị cao.
B. tránh khai thác quá mức nguồn lợi ven bờ.
C. sử dụng phương tiện có tính chất hủy diệt.
D. tập trung đánh bắt các loài có giá trị kinh tế.
Thuận lợi chủ yếu về tự nhiên đê phát triển nuôi trồng hải sản là
A.Có nhiều sông, suối, đầm hồ rộng
B.Có nhiều đầm phá, ô trũng ở đồng bằng
C.Có vịnh, bãi triểu, và rừng ngập mặn
D.Nhiều cửa sông rộng và ở gần nhau
anh hưởng của biển đông đối với khí hậu
tăng cường đọ ẩm, điều hoà khí hậu
tăng cường nhiệt độ, điều hoà khí hậu
tăng cường ẩm, sinh vật xanh tốt
thiên nhiên phong phú và đa dạng
Câu 3: Ý nghĩa quan trọng nhất của các đảo và quần đảo đối với an ninh quốc phòng nước ta là
A. hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
B. nguồn lợi sinh vật biển phong phú.
C. có nhiều thế mạnh phát triển du lịch.
D. thuận lợi phát triển giao thông vận tải biển.
Câu 6: Nguyên nhân cơ bản nào sau đây dẫn đến phải khai thác tổng hợp các tài nguyên vùng biển?
A. Tài nguyên biển bị suy giảm nghiêm trọng.
Đảm bảo sự phát triển bền vững.
C. Môi trường biển dễ bị chia cắt.
D. Môi trường biển mang tính biệt lập.
Câu 23: Lợi ích chủ yếu của việc khai thác tổng hợp tài nguyên biển đảo ở nước ta là
A. tăng cường giao lưu kinh tế giữa các huyện đảo.
B. tạo hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường.
C. giải quyết nhiều việc làm cho người lao động.
D. hạn chế các thiên tai phát sinh trên vùng biển.
Câu 32: Vấn đề hệ trọng trong chiến lược khai thác tổng hợp, phát triển kinh tế biển của nước ta không phải là
A. tăng khai thác nguồn lợi thuỷ sản ven bờ.
B. phòng chống ô nhiễm môi trường biển.
C. thực hiện biện pháp phòng tránh thiên tai.
D. sử dụng hợp lí nguồn lợi thiên nhiên biển.
Câu 21: Ngành đánh bắt hải sản ở nước ta phát triển dựa trên những thuận lợi nào sau đây?
A. Bờ biển dài, có nhiều bãi cát đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
B. Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
C. Vùng biển ấm, hải sản phong phú, nhiều ngư trường lớn.
D. Vùng biển rộng, ấm quanh năm, hệ sinh thái phong phú.
Câu 17: Khó khăn lớn nhất đối với hoạt động khai thác thủy sản xa bờ của nước ta là
A. gia tăng ô nhiễm môi trường biển.
B. nguồn tài nguyên thủy sản bị cạn kiệt.
C. thiếu tàu thuyền và thiết bị hiện đại.
D. nguồn lao động có trình độ cao còn ít.
Câu 16: Du lịch biển đảo ở nước ta phát triển dựa trên những điều kiện nào sau đây?
A. Vùng biển rộng, diện tích bãi triều, rừng ngập mặn lớn.
B. Bờ biển dài, nhiều bãi tắm đẹp, vịnh biển, đảo ven bờ.
C. Nhiều đảo, bãi tắm đẹp, khí hậu phân hóa rất đa dạng.
D. Vùng biển nóng, độ mặn cao, có nhiều ngư trường lớn.
Câu 12: Ý nghĩa chiến lược của các đảo và quần đảo nước ta về kinh tế là
A. căn cứ để tiến ra khai thác nguồn lợi biển.
B. cơ sở để khẳng định chủ quyền vùng biển.
C. tạo thành hệ thống tiền tiêu bảo vệ đất liền.
D. làm điểm tựa để bảo vệ an ninh quốc phòng.
Câu 20: Ý nghĩa về mặt xã hội của các đảo và quần đảo?
tạo việc làm, cải thiện đời sống
khai thác tài nguyên sinh vật biển
củng cố an ninh quóc phòng
hệ thống tiền tiêu bảo vệ lãnh thổ
Câu 19: Ý nghĩa về mặt kinh tế của các đảo và quần đảo?
khai thác nguồn lợi sinh vật biển
tạo nhiều việc làm, cải thiện đời sống
tạo hệ thống tiến tiêu bảo về lãnh thổ
khảng định chủ quyền quóc gia trên biển
Vùng nào của nước ta có điều kiện thuận lợi nhất cho nghề làm muối? vì sao?
duyên hải nam trung bộ do có ít sông, nhièu nắng, nhiệt độ cao...
Bắc trung bộ do có ít sông, nhièu nắng, nhiệt độ cao...
trung bộ do có ít sông, nhièu nắng, nhiệt độ cao...
Nam bộ do có ít sông, nhièu nắng, nhiệt độ cao...
Câu 10: Loại khoảng sản biển nào có trữ lượng lớn và giá trị nhất?
dầu khí
cát
muối
thuỷ tinh
Câu 8: Hệ sinh thái ven biển nào có vai trò quan trọng nhất? và phân bố ở đâu nhiều nhất?
rừng ngập mặn- Nam Bộ
rừng trên đất phèn- Nam Bộ
Rưng trên đảo - Bắc bộ
rừng ngập mặn - Bắc bộ
Câu 9: Khu vực nào ở nước ta có điều kiện thuận lợi nhất để xây dựng các cảng biển nước sâu?
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đồng bằng sông Hồng.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đông Nam Bộ.
Thiên tai ít xảy ra ở vùng ven biển
bão
xâm nhập mặn
lũ quét
sạc lở bờ biển
Câu 30: Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
A. nuôi các gia súc lớn và gia cầm.
B. khai thác khoáng sản và vận tải.
C. trồng cây lương thực và rau quả.
D.đánh bắt cá và hoạt động du lịch
Câu 31: Vấn đề đặt ra trong thăm dò, khai thác, vận chuyển và chế biến dầu khí ở nước ta là
A. hạn chế tối đa việc xuất khẩu dầu thô.
B. xây dựng các nhà máy lọc - hóa dầu.
C. tránh để xảy ra các sự cố môi trường.
D. tăng cường liên doanh với nước ngoài.
Câu 37: Việc đẩy mạnh đánh bắt thủy sản xa bờ có ý nghĩa chính trị chủ yếu nào sau đây?
A. Góp phần mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn.
B. Góp phần bảo vệ nguồn lợi hải sản ven bờ.
C. Hạn chế vấn đề ô nhiễm môi trường ven biển.
D. Là cơ sở khẳng định chủ quyền vùng biển.
Câu 40: Hoạt động kinh tế nào sau đây có tác động mạnh mẽ nhất đến môi trường biển?
A. Khai thác khoáng sản biển.
B. Khai thác hải sản.
C. Du lịch biển.
D. Giao thông vận tải biển.
Câu 2: Các đảo ven bờ nước ta
A. đều có khu bảo tồn thiên nhiên.
B. tập trung phát triển khai khoáng.
C. có khả năng nuôi trồng thủy sản.
D. có nhiều thuận lợi trồng lúa gạo.
Câu 6: Hoạt động du lịch biển - đảo của nước ta hiện nay
A. phân bố đều khắp cả nước.
B. tập trung chủ yếu ở miền Bắc.
C. chỉ diễn ra trong mùa hè.
D. khách du lịch tăng nhanh.
các đảo ở nước ta
A. đều là nơi có các vườn quốc gia.
B. trồng rất nhiều cây công nghiệp.
C.có tiềm năng phát triển du lịch.
D. đều tập trung khai thác dầu mỏ
Câu 8: Các huyện đảo của nước ta
A. là nơi có nhiều loại khoáng sản.
B. phân bố không đều ở các vùng.
C. chỉ duy nhất phát triển chăn nuôi.
D. là các trung tâm công nghiệp lớn.
Thiên ta thường xảy ra ở vùng ven biển
nhiễm mặn đất
sóng thần
động đất
lũ quét
Câu 41 (QG 2020): Thuận lợi của biển nước ta đối với phát triển giao thông là có
A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
B. bờ biển dài, có các vịnh nước sâu.
C. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng.
D. nhiều bãi biển đẹp, các đảo ven bờ.
Câu 48 (2021): Hệ thống đảo của nước ta
ý.
A. nằm ở xa bờ và có rất nhiều quần đảo.
B. có những đảo nằm ven bờ và đông dân.
C duy nhất phát triển nuôi trồng thủy sản.
D. là nơi tập trung nhiều khoáng sản quÝ
Câu 49(QG 2022): Các đảo ven bờ nước ta có nhiều tiềm năng để phát triển
A. nuôi các gia súc lớn và gia cầm.
B. khai thác khoáng sản và vận tải.
C. trồng cây lương thực và rau quả.
D. đánh bắt cá và hoạt động du lịch.
Câu 52( QG 2021): Hệ thống đảo của nước ta
A. hoàn toàn là đảo ven bờ có diện tích lớn.
B. hầu hết là đảo lớn có số dân đông đúc.
C. có nhiều thuận lợi cho phát triển thủy sản.
D. là nơi có rất nhiều thế mạnh khai khoáng.
Câu 51(2022): Các đảo ven bờ nước ta
A. đều là nơi có các vườn quốc gia.
B. đều tập trung khai thác dầu mỏ.
C. có tiềm năng phát triển du lịch.
D. trồng rất nhiều cây công nghiệp.
Câu 43 (QG 2020): Vị trí trải dài từ xích đạo về chí tuyến Bắc là nhân tố chủ yếu làm cho Biển Đông có
A. nhiệt độ nước biển cao và thay đổi theo mùa, biển tương đối kín.
C. các vịnh biển, lượng mưa tương đối lớn và khác nhau ở các nơi.
B. nhiệt độ nước biển cao và thay đổi từ Bắc xuống Nam, biển ấm.
D. các quần đảo, nhiều rừng ngập mặn và loài sinh vật phong phú.
Câu 42 (QG 2020): Do nằm trong khu vực nội chí tuyến nên Biển Đông có
A. khí hậu xích đạo, nhiệt độ cao, ẩm dồi dào, gió hoạt động theo mùa.
C. khí hậu nhiệt đới, mưa theo mùa, sinh vật biển đa dạng và phong phú.
B. dải hội tụ, bão, áp thấp nhiệt đới, dòng hải lưu, nhiều rừng ngập mặn.
D. bão và áp thấp nhiệt đới, nhiệt độ nước biển cao và độ muối khá lớn.
Câu 36: Biện pháp quan trọng nhất để tăng sản lượng và bảo vệ nguồn hải sản nước ta hiện nay là
A. đầu tư trang thiết bị hiện đại để đánh bắt xa bờ.
B. đẩy mạnh phát triển sơ sở công nghiệp chế biến.
C. phát triển các dịch vụ phục vụ ngành khai thác hải sản.
D. phổ biến kinh nghiệm, trang bị kiến thức cho ngư dân.
Câu 7: Thuận lợi chủ yếu của biển nước ta đối với khai thác thủy sản là có
A. các ngư trường lớn, nhiều sinh vật.
B. vùng biển rộng, nhiều đảo ven bờ.
C. đường bờ biển dài, nhiều bãi biển.
D. rừng ngập mặn, các bãi triều rộng
