NEW
Font size
WorksheetsChủ đề 3 (bài 3,4,5). Các nước Á, Phi, MLT
Total questions: 54
Worksheet time: 2hrs 30mins
Sau khi giành được độc lập, nhóm năm nước sáng lập ASEAN thực hiện chiến lược kinh tế hướng nội với mục tiêu
khôi phục sự phát triển của các ngành công nghiệp nặng ở các nước.
nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ.
nhanh chóng vươn lên trở thành những nước công nghiệp mới (NICs).
thúc đẩy tốc độ tăng trưởng của các ngành công nghiệp nhẹ trong nước.
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, Ấn Độ đã tự túc được lương thực là nhờ tiến hành cuộc cách mạng nào dưới đây?
Cách mạng công nghiệp.
Cách mạng chất xám.
Cách mạng công nghệ.
Cách mạng xanh.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, điều kiện khách quan nào có lợi cho phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi?
Sự viện trợ của các nước xã hội chủ nghĩa.
Sự giúp đỡ trực tiếp của Liên Xô.
Sự xác lập của trật tự hai cực Ianta.
Sự suy yếu của các đế quốc Anh và Pháp.
Đối với Trung Quốc, sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa (1 - 10 - 1949) đã
hoàn thành triệt để nhiệm vụ của cuộc cách mạng dân chủ nhân dân.
chấm dứt ách nô dịch thống trị của đế quốc, lật đổ chế độ phong kiến.
đưa Trung Quốc vào kỉ nguyên độc lập, tự do và tiến lên chủ nghĩa xã hội.
xóa bỏ tàn dư phong kiến, mở đường cho chủ nghĩa tư bản phát triển.
Một trọng những mục tiêu quan trọng của tổ chức ASEAN là
xóa bỏ áp bức bóc lột và nghèo nàn lạc hậu.
xây dựng khối liên minh chính trị và quân sự.
xây dựng khối liên minh kinh tế và quân sự.
tăng cường hợp tác phát triển kinh tế và văn hóa.
Từ thành công của nhóm 5 nước sáng lập ASEAN trong quá trình xây dựng và phát triển đất nước, các nước đang phát triển ở Đông Nam Á có thể rút ra được bài học nào để hội nhập kinh tế quốc tế?
Giải quyết nạn thất nghiệp và ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
Mở cửa nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Xây dựng nền kinh tế tự chủ, chú trọng phát triển nội thương.
Ưu tiên sản xuất hàng tiêu dung nội địa để chiếm lĩnh thị trường.
Biến đổi nào dưới đây không chứng tỏ phong trào giải phóng dân tộc sau Chiến tranh thế giới thứ hai đã góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới?
Từ những nước thuộc địa, hơn 100 quốc gia đã giành được độc lập.
Hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Trật tự hai cực Ianta bị xói mòn do sự ra đời của các quốc gia độc lập.
Sau khi giành độc lập, các quốc gia đều tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Với sự kiện 17 nước châu Phi được trào trả độc lập, lịch sử ghi nhận năm 1960 là
Năm châu Phi nổi dậy.
Năm châu Phi giải phóng.
Năm châu Phi thức tỉnh.
Năm châu Phi.
Một trong những điểm khác biệt giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi với châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai về
nhiệm vụ đấu tranh chủ yếu.
kết cục của cuộc đấu tranh.
mục tiêu đấu tranh chủ yếu.
tổ chức lãnh đạo thống nhất của châu lục.
Sự phát triển và thắng lợi của cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc ở các nước Á, Phi, Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai có ý nghĩa như thế nào?
Hơn 100 nước thuộc địa và phụ thuộc giành được độc lập dân tộc.
Làm cho thế kỷ XX trở thành thế kỷ giải trừ chủ nghĩa thực dân.
Các quốc gia độc lập trẻ tuổi đạt nhiều thành tựu về kinh tế - xã hội.
Xóa bỏ ách thống trị của chủ nghĩa thực dân Âu - Mỹ ở các thuộc địa.
Sự sụp đổ của chế độ phân biệt chủng tộc (Apácthai) ở Nam Phi (1993) chứng tỏ
một biện pháp thống trị của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân cơ bản bị tan rã.
cuộc đấu tranh vì tiến bộ xã hội đã hoàn thành ở châu Phi.
chủ nghĩa thực dân mới bắt đầu khủng hoảng và suy yếu.
Một trong những tác động của phong trào giải phóng dân tộc đối với quan hệ quốc tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai là
góp phần làm xói mòn và tan rã trật tự thế giới hai cực Ianta.
thúc đẩy Mỹ phải chấm dứt tình trạng Chiến tranh lạnh với Liên Xô.
góp phần hình thành các liên minh kinh tế - quân sự khu vực.
thúc đẩy các nước tư bản hòa hoãn với các nước xã hội chủ nghĩa.
Kết quả cuộc đấu tranh giành độc lập của các nước Đông Nam Á trong năm 1945 chứng tỏ
lực lượng vũ trang giữ vai trò quyết định.
điều kiện khách quan giữ vai trò quyết định.
tầng lớp trung gian đóng vai trò nòng cốt.
điều kiện chủ quan giữ vai trò quyết định.
Tháng 8 - 1967, Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập là biểu hiện rõ nét của xu thế nào?
Toàn cầu hóa.
Liên kết khu vực.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Đa cực, nhiều trung tâm.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bản đồ chính trị thế giới thay đổi to lớn và sâu sắc chủ yếu là do
các cuộc chiến tranh cục bộ bùng nổ khắp nơi.
sự ra đời của hai khối quân sự đối lập.
thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc.
Mỹ thành công trong chiến lược toàn cầu.
Việc mở rộng thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) diễn ra lâu dài và đầy trở ngại chủ yếu là do
có nhiều khác biệt về văn hóa giữa các quốc gia dân tộc.
nguyên tắc hoạt động của ASEAN không phù hợp với một số nước.
tác động của cuộc Chiến tranh lạnh và cục diện hai cực, hai phe.
các nước thực hiện những chiến lược phát triển kinh tế khác nhau.
Nhận xét nào dưới đây phù hợp với phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Đặt dưới sự lãnh đạo thống nhất của các chính đảng vô sản.
Diễn ra liên tục, sôi nổi với các hình thức đấu tranh khác nhau.
Xóa bỏ được hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân mới.
Bùng nổ sớm nhất và phát triển mạnh tại khu vực Nam Phi.
Sự khởi sắc của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được đánh dấu bằng sự kiện nào?
Việt Nam gia nhập ASEAN (1995).
Hiệp ước Bali được kí kết (1976).
Campuchia gia nhập ASEAN (1999).
Brunây gia nhập ASEAN (1984).
Sự kiện nào đánh dấu chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản bị sụp đổ?
Nước Namibia tuyên bố độc lập (1990).
Nước Cộng hòa Ai Cập được thành lập (1953).
Nhân dân Môdămbích và Ănggôla lật đổ ách thống trị của Bồ Đào Nha (1975).
Bản Hiến pháp (1993) của Nam Phi chính thức xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới diễn ra đầu tiên ở khu vực nào?
Nam Phi.
Đông Bắc Á.
Đông Nam Á.
Mỹ Latinh.
Nội dung nào là điểm tương đồng giữa phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi và khu vực Mỹ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Chỉ theo khuynh hướng vô sản.
Kết quả đấu tranh.
Có một tổ chức lãnh đạo thống nhất.
Chỉ sử dụng đấu tranh vũ trang.
Quốc gia nào sau đây ở Đông Nam Á giành được độc lập vào năm 1945?
Inđônêxia.
Miến Điện.
Thái Lan.
Mã Lai.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, sự kiện nào sau đây ở châu Phi gắn liền với vai trò lãnh đạo của Nenxơn-Manđêla?
Namibia tuyên bố độc lập.
Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
Chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi bị xóa bỏ.
Cách mạng Ănggôla và Môdămbích thành công.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở các nước Á, Phi và Mĩ Latinh sau Chiến tranh thế giới thứ hai
đã góp phần làm phá sản hoàn toàn chiến lược toàn cầu của Mĩ.
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông-Tây.
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế toàn cầu hóa.
đã góp phần làm thay đổi sâu sắc bản đồ chính trị thế giới.
Bản Hiến pháp của Cộng hòa Nam Phi (11 - 1993) được thông qua đã chính thức xóa bỏ chế độ nào ở quốc gia này?
Chế độ phân biệt chủng tộc.
Chế độ quân chủ lập hiến.
Chế dộ phát xít.
Chế độ phong kiến.
Trong thời kì đầu sau khi giành độc lập (những năm 50 – 60 của thế kỉ XX), 5 nước sáng lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đều
có mậu dịch đối ngoại tăng trưởng nhanh.
tiến hành công nghiệp hóa thay thế nhập khẩu.
thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại.
trở thành những nước công nghiệp mới.
Sự ra đời và tham gia đời sống chính trị thế giới của hơn 100 quốc gia độc lập sau chiến tranh thế giới thứ hai
đã làm cho mọi tàn dư của chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ.
đã góp phần giải quyết các vấn đề quốc tế theo chiều hướng tiến bộ.
đã dẫn đến sự giải thể của tất cả các liên minh quân sự trên thế giới.
là yếu tố quyết định sự xuất hiện của xu thế hòa hoãn Đông – Tây.
Năm 1960, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi giành được thắng lợi nào sau đây?
17 nước được trao trả độc lập.
Tất cả các nước châu Phi giành được độc lập.
Nước Cộng hòa Dimbabuê ra đời.
Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ.
Hiệp ước Bali (2-1976) của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) đã
thông qua quyết định kết nạp Mianma vào ASEAN.
tuyên bố xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN thống nhất, vững mạnh.
xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước ASEAN.
thông qua quyết định kết nạp Brunây vào ASEAN.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi diễn ra sớm nhất tại khu vực nào?
Nam Phi.
Trung Phi.
Bắc Phi.
Tây Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân Ấn Độ đấu tranh chống lại ách thống trị của thực dân
Anh.
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Pháp.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập trong bối cảnh nào sau đây?
Trật tự thế giới hai cực Ianta sụp đổ.
Chiến tranh lạnh đã chấm dứt.
Nhiều tổ chức hợp tác khu vực ra đời.
Chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn.
Năm 1975, thắng lợi của nhân dân Môdămbích và Ănggôla trong cuộc đấu tranh chống thực dân Bồ Đào Nha là mốc đánh dấu
chủ nghĩa thực dân mới ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi cơ bản sụp đổ.
chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi chính thức bị xóa bỏ.
chủ nghĩa thực dân cũ ở châu Phi sụp đổ hoàn toàn.
Quốc gia nào sau đây tuyên bố độc lập và thành lập nước cộng hòa vào năm 1950?
Việt Nam.
Inđônêxia.
Ấn Độ.
Trung Quốc.
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) ra đời năm 1967 do các nước trong khu vực nhận thấy cần
tạo ra sự cân bằng sức mạnh với Mĩ.
tăng cường sức mạnh quân sự.
đoàn kết để giải phóng dân tộc.
có sự hợp tác để cùng phát triển.
Từ những năm 60-70 của thế kỉ XX, các nước sang lập Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) chuyển sang thực hiện chiến lược kinh tế hướng ngoại là do tác động của yếu tố nào sau đây?
Tất cả các nước Đông Nam Á đã thực hiện mở cửa.
Trật tự thế giới hai cực-hai phe sụp đổ.
Nhu cầu thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật.
Tất cả các nước Đông Nam Á đã hoàn thành công nghiệp hóa.
Sau khi giành độc lập, quốc gia nào sau đây thực hiện chính sách đối ngoại hòa bình, trung lập tích cực?
Mĩ.
Ấn Độ.
Trung Quốc.
CuBa.
Thực hiện “phương án Maobáttơn” (1947), Ấn Độ được thực dân Anh
trao quyền tự trị.
công nhận quyền dân tộc tự quyết.
trao trả độc lập.
công nhận sự toàn vẹn lãnh thổ.
Năm 1975, nhân dân Môdămbích và Ănggôla giành thắng lợi trong cuộc đấu tranh chống thực dân
Pháp.
Anh.
Bồ Đào Nha.
Hà Lan.
Năm 1959, nước cộng hòa nào sau đây được thành lập ở khu vực Mĩ Latinh?
Lào.
Cuba.
Indônêxia.
Campuchia.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, thực dân nào sau đây đề ra “phương án Maobáttơn” để thực hiện ở Ấn Độ?
Bỉ.
Anh.
Tây Ban Nha.
Bồ Đào Nha.
Năm 1950, nhân dân Ấn Độ giành được độc lập từ thực dân nào sau đây?
Bỉ.
Anh.
Bồ Đào Nha.
Tây Ban Nha.
Nước Cộng hòa Cuba ra đời (ngày 1-1-1959) là kết quả đấu tranh của nhân dân Cuba chống
thực dân Anh.
Chế độ độc tài Batita.
thực dân Pháp.
thực dân Hà Lan.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, nhân dân ở khu vực nào sau đây đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ?
Mĩ Latinh.
Bắc Âu.
Đông Âu.
Nam Âu.
Năm 1945, nhân dân Đông Nam Á giành được độc lập trong điều kiện khách quan nào sau đây?
Quân phiệt Nhật Bản đầu hàng Đồng minh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ.
Có sự giúp đỡ của Liên Xô và Đông Âu.
Quân Đồng minh phản công quân Đức.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở châu Phi giành được độc lập là
Ấn Độ.
Nhật Bản.
Trung Quốc.
Môdămbich.
Một trong những sự kiện diễn ra ở khu vực Đông Nam Á năm 1945 là
Liên minh châu Âu (EU) được thành lập.
Cộng đồng châu Âu (EC) ra đời.
Nước Cộng hòa Inđônesia ra đời.
Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời.
Nội dung nào sau đây là một trong những yếu tố dẫn đến thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
Nhận được viện trợ của tất cả các nước châu Âu.
Có viện trợ của tất cả các nước Mĩ Latinh.
Nhận được viện trợ của các nước Đông Dương.
Có phương pháp đấu tranh phù hợp.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trong những quốc gia ở Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là
Cô lôm bi a.
Thái Lan.
Philíppin.
Xingapo.
Quốc gia nào sau đây là thành viên của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Mianma.
Mĩ.
Anh.
Pháp.
Thắng lợi của phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á và châu Phi sau CTTG thứ hai đã
trực tiếp làm xuất hiện xu thế toàn cầu hóa.
góp phần làm sụp đổ trật tự thế giới đơn cực.
dẫn đến sự bùng nổ cuộc cách mạng kĩ thuật.
góp phần làm thay đổi bản đồ chính trị thế giới.
Phong trào giải phóng dân tộc ở châu Phi sau Chiến tranh thế giới thứ hai không có nội dung nào sau đây?
Chống lại chủ nghĩa thực dân cũ.
Nhận viện trợ theo Kế hoạch Mácsan.
Có đông đảo nhân dân tham gia.
Bùng nổ sớm nhất ở Bắc Phi.
Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào sau đây tiếp tục thực hiện tham vọng biến khu vực Mĩ Latinh thành “sân sau” của mình?
Malaixia.
Ai Cập.
Tuynidi.
Mĩ
Từ năm 1945 đến năm 1954, nhân dân Lào đấu tranh chống lại kẻ thù nào sau đây?
Nam Phi.
Mêhicô.
Hà Lan.
Pháp.
