WorksheetsPháp luật đại cương - Mỏ Địa Chất
Total questions: 44
Worksheet time: 22mins
Câu 1: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin nhà nước có nguồn gốc:
A. Từ sự phân hóa giàu nghèo trong xã hội
B. Từ sự phân hóa giàu nghèo của xã hội trong mọi giai đoạn lịch sử
C. Từ mâu thuẫn giai cấp đối kháng không thể điều hòa giữa giai cấp bóc lột và giai cấp bị bóc lột
D. Từ mâu thuẫn xã hội nói chung
Câu 2: Theo quan điểm của Chủ nghĩa mác-lênin, bản chất của nhà nước nói chung là:
A. Bản chất của giai cấp thống trị trong kinh tế, giai cấp đã thiết lập ra Nhà Nước, sử dụng Nhà Nước để thống trị xã hội trên tất cả các mặt của đời sống xã hội
B. Vừa mang bản chất của giai cấp thống trị trong kinh tế, giai cấp đã thiết lập ra Nhà Nước, sử dụng nhà nước để thống trị xã hội trên tất cả các mặt của đời sống xã hội, vừa mang bản chất xã hội
C. chỉ mang bản chất xã hội
D. chch mang bản chất của giai cấp bị bóc lột
Câu 3: Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác Lênin, nhà nước có nguồn gốc:
A. Duy nhất từ chính trị thời Công xã nguyên thủy
B. Duy nhất từ kinh tế thời chiếm hữu nô lệ
C. Sâu xa từ kinh tế là chế độ chiếm hữu tư nhân về tư liệu sản xuất, nguyên nhân trực tiếp là mâu thuẫn giữa những giai cấp có lợi ích đối kháng nhau trong kinh tế - giữa giai cấp bị bóc lột và giai cấp bóc lột
D. Từ sự khác biệt về địa vị xã hội trong mọi thời đại
Câu 4: Kiểu nhà nước là:
A. Tổng hợp các dấu hiệu bản chất, đặc thù của Nhà Nước phản ánh bản chất giai cấp đã thiết lập ra nhà nước
B. Tổng thể các dấu hiệu cơ bản của nhà nước thể hiện bản chất giai cấp, vai trò xã hội, những điều kiện phát sinh, tồn tại và phát triển của nhà nước trong một hình thái kinh tế - xã hội nhất định
C. Kiểu tổ chức nhà nước thành các đơn vị hành chính của một nước
D. Hình thức tổ chức và cách thức vận hành quyền lực của nhà nước trong một giai đoạn lịch sử nhất định
Câu 5: Theo quan điểm của thuyết gia trường, Nhà Nước xuất hiện là kết quả của:
A. Sự mở rộng của gia đình và quyền gia trưởng trên phạm vi xã hội
B. Những gia đình lớn
C. Sự bành trướng sức mạnh của người đàn ông trong xã hội
D. Sự yếu ớt của phụ nữ, sự tan rã của chế độ mẫu quyền.
Câu 6: Chọn phương án đúng nhất trong số các nhận định sau:
A. Nhà Nước là một tổ chức xã hội nên có các dấu hiệu giống như của mọi tổ chức xã hội khác
B. Nhà Nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt
C. Nhà Nước là tổ chức quyền lực chính trị đặc biệt nên nó có những dấu hiệu đặc trưng riêng có của nó
D. Nhà Nước là một bộ máy bạo lực trấn áp nên cứ ở đâu có bạo lực là có nhà nước
Câu 7: Hãy chỉ ra phương án sai trong số các nhận định sau:
A. Nhà Nước có chức năng đối nội và chức năng đối ngoại
B. Nhà Nước có chức năng lập pháp, chức năng hành pháp và chức năng tư pháp
C. Nhà Nước có chức năng chính trị, kinh tế và xã hội
D. Nhà Nước chỉ có chức năng bạo lực trấn áp
Câu 8: Trong hình thức cấu trúc của nhà nước tư sản hiện đại thì:
A. Nhà Nước liên bang và nhà nước đơn nhất đều chỉ có một bộ máy nhà nước, một hệ thống pháp luật thống nhất
B. Nhà Nước liên bang có hai hệ thống pháp luật; ngoài hệ thống chung của toàn liên bang ra thì mỗi bang còn có hệ thống riêng của mình
C. Hệ thông pháp luật của từng bang hoàn toàn khác biệt với hệ thông pháp luật của liên bang
D. Tất cả các phương án đều đúng
Câu 9: Các hình thức chính thể của Nhà Nước bao gồm:
A. Chính thể quân chủ và chính thể cộng hòa
B. Chính thể quân chủ, chính thể cộng hòa, quân chủ tuyệt đối, quân chủ tương đối
C. Quân chủ tuyệt đối, quân chủ hạn chế
D. Cộng hòa quý tộc, cộng hòa dân chủ, cộng hòa nhân dân
Câu 10: Chính thể quân chủ là chính thể mà trong đó:
A. Quyền lực cao nhất của Nhà Nước tập trung toàn bộ vào tay một người
B. Quyền lực cao nhất của Nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu Nhà nước
C. Quyền lực cao nhất của Nhà nước tập trung toàn bộ hoặc một phần vào tay người đứng đầu Nhà nước theo nguyên tắc thừa kế
D. Quyền lực cao nhất của Nhà nước nắm trong tay quốc hội
Câu 11: Trong Nhà Nước tư sản hiện đại, Chính thể cộng hòa:
A. Chỉ là chính thể cộng hòa tổng thống
B. Chỉ là chính thể cộng hòa đại nghị
C. Chỉ là chính thể cộng hòa lưỡng hệ
D. Bao gồm tất cả các loại trên
Câu 12: Hình thức cấu trúc nhà nước là:
A. Sự cấu tạo Nhà Nước thành các đơn vị hành chính, lãnh thổ và xác lập những mối quan hệ giữa các đơn vị ấy với nhau, cũng như giữa trung ương với địa phương
B. Sự cấu tạo các cơ quan quyền lực nhà nước ở trung ương
C. Sự cấu tạo các cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương
D. Không liên quan gì đến các phương án trên
Câu 13: Bộ máy nhà nước là:
A. Hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương xuống địa phương được tổ chức theo những nguyên tắc chung thống nhất, tạo thành cơ chế đồng bộ để thực hiện các nhiệm vụ và chức năng của nhà nước theo quy định của pháp luật
B. Hệ thông các cơ quan do nhà nước lập ra giúp nhà nước thực hiện chức năng đối nội, đối ngoại, làm kinh tế, giáo dục, văn hóa, môi trường,...
C. Tất cả các cơ quan có sử dụng tiền của nhà nước hoặc thu tiền về cho nhà nước
D. Tất cả các phương án trên
Câu 14: Hãy chỉ ra phương án đúng trong số các nhận định sau:
A. Bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay được cấu thành bởi các thiết chế cơ bản: Nguyên thủ quốc gia, Nghị viện, Chính phủ, Hoàng gia
B. Bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay được cấu thành bởi các thiết chế cơ bản: Nguyên thủ quốc gia, Nghị viện, Chính phủ, Viện kiểm sát
C. Bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay được cấu thành bởi các thiết chế cơ bản: Nghị viện, Chính phủ, Tòa án, Viện kiểm sát
D. Bộ máy nhà nước của các quốc gia trên thế giới ngày nay được cấu thành bởi các thiết chế cơ bản: Nguyên thủ quốc gia, Nghị viện, Chính phủ, Tòa án
Câu 15: Những nhận định nào sau đây phù hợp nhất với các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà Nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam?
A. Phải đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà Nước
B. Nhà nước được tổ chức, hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật, quản lý xã hội bằng Hiến pháp và pháp luật
C. Thực hiện tập trung dân chủ, bình đẳng và đoàn kết dân tộc trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
D. Tất cả các phương án trên
Câu 1: Hãy xác định phương án đũng nhất trong số những nhận định sau:
A. Ngoài bản chất giai cấp và bản chất xã hội, pháp luật còn có tính dân tộc và tính mở
B. Ngoài bản chất giai cấp và bản chất xã hội, pháp luật không còn tính chất nào khác
C. Ngoài bản chất giai cấp và bản chất xã hội, pháp luật còn có tính khoa học và tính quốc tế
D. Tất cả các phương án trên đều đúng
Câu 2: Pháp luật là hệ thống các quy tắc xử sự chung do.... đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện ý chí của...., nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với....
A. Nhà nước - giai cấp thống trị - lợi ích của giai cấp thống trị
B. Nhà nước - giai cấp thống trị - lợi ích của tất cả các giai cấp
C. Nhà nước - tất cả các giai cấp, tầng lớp khác - lợi ích của giai cấp thống trị
D. Nhà nước - giai cấp thống trị - lợi của các giai cấp, tầng lớp khác
Câu 3: Tính cưỡng chế của pháp luật được thể hiện:
A. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử phạt hành chính
B. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng hình phạt
C. Những hành vi vi phạm pháp luật đều có thể áp dụng biện pháp chế tài
D. Những hành vi vi phạm pháp luật đều bị xử lý kỷ luật
Câu 4: Thuộc tính cơ bản nào của pháp luật là đặc điểm quan trọng để phân biệt Pháp luật với các QPXH khác
A. Tính quy phạm phổ biến
B. Tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
C. Tính được đảm bảo bằng Nhà nước
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Nội dung nào sau đây phù hợp với tính quy phạm và phổ biến của pháp luật?
A. Phạm vi tác động của quy phạm xã hội rộng hơn so với pháp luật
B. Ai cũng cần phải thực hiện theo các tín điều tôn giáo được ban hành
C. Cơ quan có quyền ban hành pháp luật thì cũng có quyền không thực hiện pháp luật
D. Phạm vi tác động của pháp luật rộng lớn cả về không gian, thời gian và đối tượng áp dụng
Câu 6: Ưu thế vượt trội của pháp luật so với các quy phạm xã hội khác là?
A. Tính cưỡng chế
B. Tính rộng rãi
C. Tồn tại trong thời gian dài
D. Tính xã hội
Câu 7: Hãy xác định phương án đúng nhất trong số những nhận định sau:
A. Pháp luật là hệ thống các auy tắc xử sự chung, do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, thể hiện, thể hiện ý chí của giai cấp thống trị, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị
B. Pháp luật là hệ thống những quy phạm do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thống trị
C. Pháp luật là hệ thống những quy phạm
D. Pháp luật là hệ thống những quy phạm kĩ thuật do nhà nước đặt ra hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện, nhằm điều chỉnh các quan hệ xã hội phù hợp với lợi ích của giai cấp thông trị
Câu 8: Mối quan hệ giữa pháp luật và kinh tế được thể hiện:
A. Pháp luật và kinh tế đều là phương tiện của Nhà nước
B. Kinh tế là cơ sở để sinh ra pháp luật
C. Pháp luật phụ thuộc vào kinh tế và tác động trở lại vào kinh tế
D. Pháp luật là sự thể hiện của kinh tế
Câu 9: Trong hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản có giá trị pháp lý cao nhất là:
A. Hiến pháp
B. Hiến pháp, luật và pháp lệnh
C. Hiến pháp và pháp lệnh
D. Nghị định của chính phủ
Câu 11: Nguồn gốc hình thành nên pháp luật nói chung:
A. Tập quán pháp
B. Tiền lệ pháp
C. Văn bản Quy phạm pháp luật
D. Tất cả các ý trên
Câu 12: Phần giả định của QPPL là:
A. Quy tắc xử sự thể hiện ý chí của Nhà nước mà mọi người phải thi hành khi xuất hiện những điều kiện mà QPPL đã dự kiến trước
B. Chỉ ra những biện pháp tác động mà nhà nước sẽ áp dụng đối với các chủ thể không thực hiện hoặc thực hiện không đúng mệnh lệnh của Nhà nước
C. Nêu lên đặc điểm, thời gian, chủ thể, tình huống, điều kiện, hoàn cảnh có thể xảy ra trong thực tế, là môi trường tác động của QPPL
D. Cả 3 ý trên đều đúng
Câu 13: Chủ tịch nước có thẩm quyền ban hành những loại văn bản Quy phạm pháp luật nào?
A. Luật, Quyết định
B. Luật, lệnh
C. Luật, lệnh, Quyết định
D. Lệnh, Quyết định
Câu 14: Chính phủ có thẩm quyền ban hành những loại văn bản QPPL nào?
A. Luật, Pháp lệnh
B. Pháp lệnh, Nghị quyết
C. Nghị quyết, nghị định
D. Nghị quyết, Nghị định, Quyết định
Câu 15: Pháp luật có đặc điểm là:
A. Bắt nguồn từ thực tiễn đời sống xã hội
B. Pháp luật có tính quy phạm phổ cập; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về nội dung
C. Pháp luật có tính quy phạm phổ biến; mang tính quyền lực, bắt buộc chung; có tính xác định chặt chẽ về mặt hình thức
D. Mang bản chất giai cấp và bản chất xã hội
Câu 1: Tuân thủ pháp luật là một hình thức thực tiễn pháp luật, trong đó:
A. Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
B. Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hành vi mà pháp luật ngăn cấm
C. Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
D. Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Câu 2: Thi hành pháp luật là một hình thức thực hiện pháp luật, trong đó:
A. Các chủ thể pháp luật thực hiện nghĩa vụ pháp lý của mình bằng hành động tích cực
B. Các chủ thể pháp luật tiến hành những hoạt động mà pháp luật không cấm
C. Các chủ thể pháp luật kiềm chế không tiến hành những hoạt động mà pháp luật ngăn cấm
D. Các chủ thể pháp luật thực hiện quyền chủ thể của mình do pháp luật quy định
Câu 3: Dấu hiệu của vi phạm pháp luật là:
A. Hành vi xác định của con người
B. Hành vi trái pháp luật, có lỗi của chủ thể thực hiện hành vi đó
C. Chủ thể thực hiện hành vi trái pháp luật có năng lực trách nhiệm pháp lý
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 4: Khi nghiên cứu về vi phạm pháp luật và trách nhiệm pháp lí thì khẳng định nào sau đây là sai?
A. Vi phạm pháp luật là cơ sở của trách nhiệm pháp lí
B. Việc truy cứu trách nhiệm pháp lí có tác dụng làm hạn chế vi phạm pháp luật
C. Trách nhiệm pháp lí chỉ pháp sinh trên cơ sở có vi phạm pháp luật
D. Mọi hành vi vi phạm pháp luật đều bị áp dụng trách nhiệm pháp lí hình sự
Câu 5: Hành vi trái pháp luật nào sau đây là dạng hành vi không hành động?
A. Xúi giục người khác trộm cắp tài sản
B. Đe dọa giết người
C. Không đóng thuế
D. Tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có
Câu 6: Năng lực trách nhiệm pháp lí là:
A. Khả năng của cá nhân thực hiện được những hành vi nhất định
B. Khả năng của tổ chức thực hiện được những hành vi nhất định
C. Khả năng của cá nhân, tổ chức phải gánh chịu trách nhiệm từ hành vi trái pháp luật và hậu quả từ hành vi đó
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 7: Trách nhiệm pháp lí là:
A. Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với nhà nước
B. Trách nhiệm của các chủ thể vi phạm pháp luật đối với chủ thể bị hành vi vi phạm pháp luật xâm hại
C. Việc nhà nước áp dụng biện pháp cưỡng chế đối với chủ thể vi phạm pháp luật
D. Những hậu quả pháp lý bất lợi mà nhà nước áp dụng đối với chủ thể đã vi phạm pháp luật
Câu 8: Thông thường trách nhiệm pháp lý được phân thành các loại nào?
A. Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý dân sự
B. Trách nhiệm pháp lý hình sự; trách nhiệm pháp lý hành chính; trách nhiệm pháp lý dân sự và trách nhiệm kỷ luật
C. Trách nhiệm pháp lý hình sự và trách nhiệm pháp lý hành chính
D. Không thể xác định chính xác
Câu 9: Vi phạm pháp luật là hành vi trái pháp luật, có lỗi, do..., xâm hại đến các quan hệ xã hội được pháp luật bảo vệ
A. Chủ thể có năng lực pháp luật thực hiện
B. Chủ thể có năng lực hành vi thự hiện
C. Chủ thể đủ 18 tuổi thực hiện
D. Chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện
Câu 10: Hành vi nào sau đây là hành vi trái pháp luật?
A. Hành vi vi phạm vào điều lệ Đảng
B. Hành vi vi phạm vào điều lệ đoàn
C. Hút thuốc lá trong khuôn viên của trường Đại học
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 11: Người nào sau đây có thẩm quyền áp dụng trách nhiệm kỉ luật?
A. Thủ trưởng cơ quan, đơn vị, trường học, bệnh viện, xí nghiệp...
B. Chủ tịch nước
C. Thư kí Tòa án nhân dân
D. Cả A, B, C đều đúng
Câu 12: Năng lực của chủ thể bao gồm
A. Năng lực pháp luật và năng lực hành vi
B. Năng lực pháp luật và năng lực công dân
C. Năng lực hành vi và năng lực nhận thức
D. Năng lực pháp luật và năng lực nhận thức
Câu 13: Năng lực hành vi là
A. Khả năng của chủ thể có được các quyền chủ thể và mang các nghĩa vụ pháp lý mà nhà nước thừa nhận
B. Khả năng của chủ thể được nhà nước thừa nhận, bằng các hành vi của mình thực hiện các quyền chủ thể và nghĩa vụ pháp lý, tham gia vào các QHPL
C. Cả A và B đều đúng
D. Cả A và B đều sai
Câu 14: Người bị mất NLHV dân sự là người do bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác:
A. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình
B. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Toà án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự kể cả khi chưa có kết luận của tổ chức giám định
C. Mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình thì theo yêu cầu của người có quyền, lợi ích liên quan, Tòa án ra quyết định tuyên bố mất NLHV dân sự trên cơ sở kết luận của tổ chức giám định
D. Cả A, B và C đều đúng
Câu 15: Điều kiện để làm phát sinh, thay đổi hay chấm dứt một quan hệ pháp luật:
A. Khi có quy phạm pháp luật điều chỉnh quan hệ pháp luật tương ứng
B. Khi xuất hiện chủ thể pháp luật trong trường hợp cụ thể
C. Khi xảy ra sự kiện pháp lý
D. Cả A, B và C
