wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bài 17. Nước VNDCCH

Total questions: 40

Worksheet time: 40mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1. Chính quyền cách mạng đã sử dụng biện pháp nào để giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám?
a)
A. Kêu gọi tăng gia sản xuất
b)
B. Ra sắc lệnh giảm tô, giảm thuế.
c)
C. Cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước
d)
D. Bãi bỏ thuế thân và các thứ thuế vô lý khác
2.
Câu 2. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ tổ chức cuộc vận động “Tuần lễ vàng” “Quỹ độc lập” nhằm mục đích gì?
a)
A. Khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách.
b)
B. Quyên góp tiền để xây dựng đất nước.
c)
C. Quyên góp vàng, bạc để xây dựng đất nước.
d)
D. Hỗ trợ việc giải quyết nạn đói.
3.
Câu 3. Sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945, kẻ thù nào dọn đường tiếp tay cho thực dân Pháp quay trở lại xâm lược nước ta?
a)
A. Bọn Việt Quốc, Việt Cách.
b)
B. Đế quốc Anh.
c)
C. Các lực lượng phản cách mạng trong nướC.
d)
D. Bọn Nhật đang còn tại Việt Nam.
4.
Câu 4. Nội dung nào sau đây là nguyên nhân để Đảng ta chủ trương khi thì tạm thời hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp, khi thì hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa dân quốc?
a)
A. Trung Hoa dân quốc dùng bọn tay sai Việt Quốc, Việt Cách để phá ta từ bên trong.
b)
B. Thực dân Pháp được sự giúp đỡ, hậu thuẫn của Anh.
c)
C. Chính quyền của ta còn non trẻ, không thể một lúc chống lại hai kẻ thù mạnh.
d)
D.Trung Hoa Dân quốc có nhiều âm mưu chống phá cách mạng.
5.
Câu 5. Sự kiện nào sau đây là nguyên nhân làm cho Đảng ta thay đổi chiến lược từ hoà hoãn với Trung Hoa Dân quốc để chống Pháp sang hoà hoãn với Pháp để đuổi Trung Hoa Dân quốc?
a)
A. Kì họp đầu tiên Quốc hội khoá I (2-3-1946)
b)
B. Hiệp ước Hoa - Pháp (28-2-1946).
c)
C. Hiệp định sơ bộ Việt - Pháp (6-3-1946).
d)
D. Tạm ước Việt - Pháp (14-9-1946).
6.
Câu 6. Việc kí Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 chứng tỏ:
a)
A. Sự mềm dẻo của ta trong việc phân hoá kẻ thù.
b)
B. Chiến lược nhất quán trong đường lối của Đảng ta
c)
C. Sự thoả hiệp của Đảng ta và chính phủ ta.
d)
D. Sự non yếu trong lãnh đạo của ta.
7.
Câu 7. Nguyên nhân chủ yếu nào làm cho cuộc đàm phán của Chính phủ Việt Nam và Pháp tại Phông-ten-nơ-blo (Pháp) không có kết quả?
a)
A. Thực dân Pháp thực hiện âm mưu kéo dài chiến tranh xâm lược nước ta.
b)
B. Thời gian đàm phán ngắn.
c)
C. Ta chưa có kinh nghiệm trong đấu tranh ngoại giao.
d)
D. Ta không có được sự ủng hộ của nhân dân thế giới.
8.
Câu 8. Tạm ước 14-9-1946 ta nhân nhượng cho Pháp một số vấn đề gì?
a)
A. Một sô quyền lợi về kinh tế và văn hoá.
b)
B. Chấp nhận cho Pháp đưa 15000 quân ra Bắc.
c)
C. Một số quyền lợi về chính trị, quân sự.
d)
D. Một số quyền lợi về kinh tế, quân sự.
9.
Câu 9. Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, lực lượng Đồng minh nào tiến vào nước ta?
a)
A. Anh, Mĩ.
b)
B. Anh, Pháp.
c)
C. Anh, Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Liên Xô và Trung Hoa Dân quốc.
10.
Câu 10. Sau Cách mạng tháng Tám, từ vĩ tuyến 16 trở ra Bắc, lực lượng Đồng minh kéo vào nước ta là:
a)
A. Anh.
b)
B. Mĩ.
c)
C. Pháp.
d)
D. Trung Hoa Dân quốc.
11.
Câu 11. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, quân Trung Hoa Dân quốc kéo vào nước ta nhằm:
a)
A. Giải giáp khí giới quân Nhật.
b)
B. Giúp đỡ chính quyền cách mạng nước ta.
c)
C. Đánh quân Anh.
d)
D. Lật đổ chính quyền cách mạng.
12.
Câu 12. Nội dung nào phán ánh tình hình tài chính nước ta sau Cách mạng tháng Tám (1945):
a)
A. Bước đầu được xây dựng.
b)
B. Trống rỗng.
c)
C. Phát triển.
d)
D. Lệ thuộc vào Nhật- Pháp.
13.
Câu 13. Nội dung nào sau đây KHÔNG phải là thuận lợi của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau Cách mạng Tháng Tám năm 1945?
a)
A. Nhân dân ta giành quyền làm chủ nên phấn khởi, gắn bó với chế độ.
b)
B. Có Đảng, đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh lãnh đạo.
c)
C. Hệ thống xã hội chủ nghĩa đang hình thành, phong trào cách mạng thế giới đang dâng cao.
d)
D. Có hệ thống chính quyền dân chủ nhân dân trong cả nước.
14.
Câu 14. Phiên họp đầu tiên Quốc hội khóa I (3/1946) đã KHÔNG thông qua nội dung nào?
a)
A. Xác nhận thành tích của Chính Phủ cách mạng lâm thời.
b)
B. Thông qua Chính Phủ liên hiệp kháng chiến.
c)
C. Lập ra ban dự thảo Hiến pháp.
d)
D. Bầu Hồ Chí Minh làm chủ tịch Đảng.
15.
Câu 15. Ý nào sau đây KHÔNG phải là biện pháp để xây dựng và củng cố chính quyền cách mạng của Đảng và chính phủ ta?
a)
A. Tổ chức tổng tuyển cử Quốc hội chung (6/1/1946) chính thức hóa chính quyển ta và bầu cử quốc hội.
b)
B. Xây dựng lực lượng vũ trang nhân dân 3 thứ quân và thành lập Hội Liên hiệp quốc dân Việt Nam (5/1946)
c)
C. Thành lập chính quyền cách mạng ở Trung ương và địa phương.
d)
D. Diệt giặc đói, giặc dốt và khó khăn về tài chính.
16.
Câu 16. Ý nào sau đây KHÔNG phải là ý nghĩa của những biện pháp xây dựng chế độ mới, đặc biệt là Tổng tuyển cử bầu Quốc hội?
a)
A. Giáng một đòn nặng vào âm mưu chia rẽ, lật đổ và xâm lược của đế quốc và tay sai
b)
B. Nâng cao uy tín của nước VNDCCH trên trường quốc tế, tạo cơ sở pháp lí vững chăc của một nhà nước cách mạng.
c)
C. Thể hiện sức mạnh và ý chí của khối đoàn kết dân tộc.
d)
D. Tạo thời gian chuẩn bị kháng chiến lâu dài.
17.
Câu 17. Sự kiện nào chứng tỏ thực dân Pháp mở đầu cuộc chiến tranh xâm lược nước ta lần thứ hai?
a)
A. Xả súng vào đám đông ngày 2/9/1945 ở Sài Gòn- Chợ Lớn.
b)
B. Đánh úp trụ sở Uỷ ban nhân dân Nam Bộ và cơ quan tự vệ thành phố Sài Gòn.
c)
C. Quấy nhiễu nhân ngày Tổng tuyển cử bầu Quốc hội (6/1/1946).
d)
D. Câu kết với thực dân Anh sau khi vào nước ta.
18.
Câu 18. Từ 2/9/1945 đến 6/3/1946 ta chủ trương đánh Pháp ở Miền Nam vì
a)
A. Pháp dã tâm muốn xâm lược nước ta lần nữa.
b)
B. thực dân Pháp được quân Anh tạo điều kiện trở lại Nam Bộ.
c)
C. thực dân Pháp xâm phạm trắng trợn độc lập- chủ quyền của nhân dân ta.
d)
D. Pháp và quân Trung Hoa Dân quốc câu kết với nhau.
19.
Câu 19. Chủ trương của ta trong việc đối phó với Trung Hoa Dân quốc khi chúng kéo vào nước ta là:
a)
A. Quyết tâm đánh ngay từ đầu.
b)
B. Hòa hoãn để đánh Pháp.
c)
C. Nhờ vào Anh để chống Trung Hoa Dân quốc.
d)
D. Đầu hàng Trung Hoa Dân quốc.
20.
Câu 20. Chủ tịch Hồ Chí Minh kí với đại diện chính phủ Pháp bản Tạm Ước ngày 14-9-1946 vì:
a)
A. quân Pháp tăng cường hoạt động khiêu khích ở Đông Dương.
b)
B. quan hệ Việt – Pháp ở giai đoạn căng thẳng nhất, đe dọa độc lập, chủ quyền dân tộc và chính quyền cách mạng nước ta.
c)
C. Pháp vi phạm Hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) do đó cần có thỏa thuận khác thay thế.
d)
D. muốn tạo điều kiện cho ta kéo dài thời gian hòa hoãn để xây dựng, củng cố lực lượng, chuẩn bị cho cuộc kháng chiến chống Pháp mà ta biết không thể tránh khỏi.
21.
Câu 21. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa phải đối mặt với nhiều kẻ thù, trong đó kẻ thù chủ yếu là
a)
A. quân Trung Hoa Dân quốc.
b)
B. thực dân Pháp.
c)
C. đế quốc Anh.
d)
D. Phát xít Nhật.
22.
Câu 22. Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, tình hình nước ta gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn chủ yếu là
a)
A. Ngoại xâm và nội phản phá hoại cách mạng.
b)
B. Chính quyền cách mạng còn non trẻ.
c)
C. Nạn đói tiếp tục đe dọa đời sống của nhân dân.
d)
D. Các tệ nạn của xã hội cũ, hơn 90% dân số không biết chữ.
23.
Câu 23. Để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, ngay sau ngày Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công Đảng, Chính phủ và chủ tịch Hồ Chí Minh đã
a)
A. thành lập Nha Bình dân học vụ.
b)
B. phát động phong trào “Nhường cơm sẻ áo”.
c)
C. thành lập các đoàn quân “Nam tiến”.
d)
D. tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nướC.
24.
Câu 24. Kết quả của cuộc bầu cử Quốc hội ngày 6-1-1946 được đánh giá là thắng lợi của
a)
A. cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc.
b)
B. cuộc đấu tranh giai cấp, đưa giai cấp vô sản lên nắm quyền.
c)
C. cuộc đấu tranh chính trị và đấu tranh vũ trang khi Đảng ta nắm chính quyền.
d)
D. cuộc vận động chính trị nhưng cũng là thắng lợi của cuộc đấu tranh dân tộc và đấu tranh giai cấp.
25.
Câu 25. Những biện pháp đấu tranh với quân Trung Hoa Dân quốc với tay sai có tác dụng như thế nào?
a)
A. Chính quyền cách mạng vẫn được giữ vững và được nhân dân tin tưởng ủng hộ.
b)
B. Làm thất bại âm mưu câu kết với quân Anh, quân Pháp ở miền Nam hòng bóp chết chính quyền cách mạng còn non trẻ.
c)
C. Hạn chế đến mức thấp nhất các hoạt động chống phá của quân Trung Hoa Dân quốc và tay sai, làm thất bại âm mưu lật đổ chính quyền cách mạng của chúng.
d)
D. Kéo dài thời gian hòa hoãn để chuẩn bị cho cuộc kháng chiến lâu dài.
26.
Câu 26. Nước ta năm đầu tiên sau cách mạng tháng Tám ở vào tình thế ?
a)
A. Bị các nước đế quốc bao vây và cấm vận.
b)
B. Vô cùng khó khăn như “ngàn cân treo sợi tóc”
c)
C. Được sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa.
d)
D. Khủng hoảng nghiêm trọng do hậu quả của chế độ thực dân.
27.
Câu 27. Hai nhiệm vụ chiến lược của Đảng để giữ vững thành quả cách mạng tháng Tám trong giai đoạn 1945 - 1946 là gì ?
a)
A. Thực hiện nền giáo dục mới và giải quyết nạn đói.
b)
B. Quyết tâm kháng chiến chống Pháp xâm lược và trừng trị bọn nội phản.
c)
C. Củng cố, bảo vệ chính quyền cách mạng và ra sức xây dựng chế độ mới.
d)
D. Thành lập chính phủ chính thức của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa và giải quyết vấn đề tài chính trống rỗng.
28.
Câu 28. Để giải quyết nạn đói Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kêu gọi ?
a)
A. Nhường cơm sẻ áo, tiết kiệm lương thực, tăng gia sản xuất..
b)
B. Tịch thu gạo của người giàu chia cho người nghèo.
c)
C. Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.
d)
D. Không dùng gạo, ngô để nấu rượu.
29.
Câu 29. Để khắc phục tình trạng trống rỗng về ngân sách của Chính phủ sau cách mạng tháng Tám, nhân dân ta đã hưởng ứng phong trào
a)
A. “Quỹ độc lập”
b)
B. “Ngày đồng tâm”.
c)
C. “Tăng gia sản xuất”.
d)
D. “Không một tấc đất bỏ hoang”.
30.
Câu 31. Hai chính đảng ở Việt Nam là tay sai của quân Tưởng là
a)
A. Đại Việt, Việt Quốc.
b)
B. Việt Quốc, Việt Cách
c)
C. Việt Nam Thanh Niên Cách Mạng Đồng Chí Hội, Phục Việt.
d)
D. Thanh Niên Cao Vọng, Tân Việt.
31.
Câu 32. Nội dung nào sau đây KHÔNG thuộc Hiệp định sơ bộ ?
a)
A. Chính phủ Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do, có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên Hiệp Pháp.
b)
B. Ta đồng ý cho 15000 quân Pháp ra miền Bắc thay thế cho quân Tưởng.
c)
C. Nhượng cho Pháp một số quyền lợi kinh tế, văn hoá ở Việt Nam
d)
D. Hai bên cùng ngừng bắn ở Nam Bộ.
32.
Câu 34. Việc kí kết Hiệp định sơ bộ tạm hoà với Pháp, chứng tỏ ?
a)
A. Sự suy yếu của lực lượng cách mạng.
b)
B. Sự thắng lợi của Pháp trên mặt trận ngoại giao.
c)
C. Sự thoả hiệp của Đảng và chính phủ ta.
d)
D. Chủ trương đúng đắn và kịp thời của Đảng và chính phủ
33.
Câu 35. Sắp xếp các dữ liệu sau theo trình tự thời gian:a-Bầu Quốc hội nước VNDCCH;b-Thông qua chính phủ liên hiệp kháng chiến; c- thông qua bản hiến pháp đầu tiên
a)
A. a,b,c
b)
B. b,c,a
c)
C. a,c,b
d)
D. b, a,c
34.
Câu 36. Các thế lực ngoại xâm và nội phản gây khó khăn với nước ta sau cách mạng tháng Tám nhằm:
a)
A. Bảo vệ chính quyền Trần Trọng Kim ở Việt Nam
b)
B. Đưa thực dân Pháp trở lại Việt Nam
c)
C. Mở đường cho đế quốc Mĩ xâm lược Việt Nam
d)
D. Chống phá chính quyền cách mạng nước ta
35.
Câu 37. Từ ngày 6/3, Đảng, Chính Phủ, chủ tịch Hồ Chí Minh thực hiện chủ trương hòa để tiến với thế lực ngoại xâm nào?
a)
A. Nhật
b)
B. Trung Hoa Dân Quốc
c)
C. Pháp
d)
D. Anh
36.
Câu 38. Điều khoản nào trong Hiệp định sơ bộ 6-3-1946 có lợi thực tế cho ta?
a)
A. Pháp công nhận Việt Nam dân chủ cộng hoà là 1 quốc gia tự do.
b)
B. Pháp công nhận ta có chính phủ, nghị viện, quân đội và tài chính riêng nằm trong khối Liên hiệp Pháp.
c)
C. Chính phủ Việt Nam thoả thuận cho 15.000 quân Pháp vào miền Bắc thay quân Tưởng
d)
D. Hai bên thực hiện ngừng bắn ngay ở Nam Bộ.
37.
Câu 39. Tại sao ta chuyển từ chiến lược đánh Pháp sang chiến lược hòa hoãn nhân nhượng Pháp?
a)
A. Vì Pháp được Anh hậu thuẫn.
b)
B. Vì ta tránh tình trạng một lúc đối phó với nhiều kẻ thù.
c)
C. Vì Pháp và Tưởng đã bắt tay cấu kết với nhau chống ta.
d)
D. Vì Pháp được bọn phản động tay sai giúp đỡ.
38.
Câu 40. Lý do nào là cơ bản nhất để ta chủ trương hoà hoãn, nhân nhượng cho Tưởng một số quyền lợi về kinh tế và chính trị?
a)
A. Ta chưa đủ sức đánh 20 vạn quân Tưởng.
b)
B. Tưởng có bọn tay sai Việt quốc, Việt cách hỗ trợ từ bên trong,
c)
C. Tránh trình trạng một lúc phải đối phó với nhiều kẻ thù.
d)
D. Hạn chế việc Pháp và Tưởng cấu kết với nhau.
39.
Câu 41. Biện pháp nào quan trọng nhất để chính quyền cách mạng kịp thời giải quyết khó khăn về tài chính sau Cách mạng tháng Tám?
a)
A. Dựa vào lòng nhiệt tình yêu nước của nhân dân.
b)
B. Chính phủ kí sắc lệnh phát hành tiền Việt Nam (31-1-1946).
c)
C. Quốc hội quyết định cho lưu hành tiền Việt Nam trong cả nước (23-11-1946).
d)
D. Tiết kiệm chi tiêu.
40.
Câu 42. Nhiệm vụ cấp bách trước mắt của cách mạng nước ta sau cách mạng tháng Tám là gì?
a)
A. Giải quyết nạn ngoại xâm và nội phản.
b)
B. Giải quyết về vấn đề tài chính,
c)
C. Giải quyết nạn đói, nạn dốt.
d)
D. Giải quyết nạn đói, nạn dốt và khó khăn về tài chính.