Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

vN BÀI 23- CTCB

Total questions: 90

Worksheet time: 47mins

Name
Class
Date
1.

Ngay khi nhận được tin chính phủ Nhật đầu hàng, Trung ương Đảng và Tổng bộ Việt Minh đã

a)

triệu tập ngay hội nghị toàn quốc để phát lệnh tổng khởi nghĩa.

b)

triệu tập Đại hội Quốc dân tại Tân Trào.

c)

phát động quần chúng chớp thời cơ tổng khởi nghĩa

d)

thành lập Ủy ban tổng khởi nghĩa toàn quốc, ra quân lệnh số 1.

2.

Nội dung cơ bản của Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tuyên Quang từ ngày 14 đến ngày 15-8-1945 là

a)

Quyết định phát động Tổng khởi nghĩa trong cả nước, giành lấy chính quyền trước khi quân Đồng minh vào

b)

Đề ra chính sách đối nội, đội ngoại sẽ thực hiện sau khi giành chính quyền

c)

Xác định phương châm chỉ đạo khởi nghĩa

d)

Thành lập ủy ban khởi nghĩa toàn quốc

3.

Đâu không phải là quyết định của Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào từ ngày 16 đến ngày 17- 8-1945?

a)

Tán thành chủ trương tổng khởi nghĩa của Đảng

b)

Thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân tổng khởi nghĩa

c)

Thông qua 10 chính sách của Việt Minh

d)

Cử ra Ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam

4.

Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất trong cuộc Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là

a)

Thái Nguyên, Hải Dương, Bắc Giang, Quảng Nam

b)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Trị

c)

Quảng Trị, Bắc Giang, Hà Tĩnh, Hà Tiên

d)

Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam 

5.

Ngày 19-8-1945 đã diễn ra sự kiện lịch sử quan trọng gì ở Hà Nội?

a)

Việt Minh tổ chức buổi diễn thuyết công khai ở thành phố

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội thắng lợi

c)

Cuộc mít tinh của nhân dân Hà Nội ở quảng trường Ba Đình

d)

Việt Minh rải truyền đơn, biểu ngữ kêu gọi khởi nghĩa

6.

Nội dung nào sau đây không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đối với Việt Nam?

a)

Lật đổ nền thống trị của thực dân, phong kiến, đem lại độc lập tự do cho dân tộc

b)

Mở ra một kỉ nguyên mới cho dân tộc- kỉ nguyên độc lập, tự do

c)

Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam

d)

Cổ vũ tinh thần đấu tranh của nhân dân các nước thuộc địa

7.

Cách mạng tháng Tám năm 1945 mang ý nghĩa gì quan trọng nhất đối với Việt Nam?

a)

Lật đổ chế độ phong kiến tồn tại hàng chục thế kỉ ở Việt Nam

b)

Chọc thủng khâu yếu nhất trong hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc

c)

Người dân Việt Nam từ thân phận nô lệ trở thành người làm chủ

d)

Đem lại độc lập tự do cho dân tộc Việt Nam

8.

"Thời cơ ngàn năm có một" trong Cách mạng tháng Tám tồn tại trong thời gian nào?

a)

Từ khi Mĩ ném bom nguyên tử xuống Hirôsima và Nagaxaki của Nhật.

b)

Sau khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến lúc Pháp nổ súng xâm lược Việt Nam lần hai.

c)

Từ khi Nhật đầu hàng Đồng minh đến trước khi quân Đồng minh vào giải giáp quân Nhật.

d)

Từ khi Chiến tranh thế giới hai kết thúc ở châu Âu (5/1945).

9.

Nội dung nào sau đây không thể hiện đúng vai trò của Hồ Chí Minh trong cách mạng tháng Tám 1945

a)

Hoàn thiện quá trình chuyển hướng chỉ đạo chiến lược cách mạng

b)

Kiện toàn bộ máy chính quyền sau khởi nghĩa

c)

Xây dựng, phát triển lực lượng chuẩn bị cho cách mạng tháng Tám

d)

Trực tiếp lãnh đạo nhân dân Việt Nam giành chính quyền, đọc bản Tuyên ngôn độc lập

10.

Tính chất điển hình của cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam là

a)

Giải phóng dân tộc

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng tư sản

d)

Thổ địa cách mạng

11.

Lý do chủ yếu quyết định Tổng khởi nghĩa tháng Tám 1945 ở Việt Nam chỉ diễn ra, giành thắng lợi trong vòng 15 ngày và ít đổ máu là

a)

Sự lãnh đạo tài tình của Đảng cộng sản Đông Dương

b)

Truyền thống yêu nước, đấu tranh bất khuất của dân tộc

c)

Có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ

d)

Phát xít Nhật đã đầu hàng Đồng minh

12.

Vì sao trong cùng một khoảng thời gian thuận lợi nhưng ở Đông Nam Á chỉ có 3 nước Indonexia, Việt Nam và Lào giành được chính quyền?

a)

Do quân Đồng minh vẫn chưa vào giải giáp ở 3 nước này

b)

Do quân Nhật và lực lượng thân Nhật ở 3 nước này đã rệu rã

c)

Do 3 nước đã có sự chuẩn bị chu đáo về mọi mặt để chớp thời cơ

d)

Do ý chí quyết tâm cao của nhân dân 3 nước

13.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quân đội những nước nào dưới danh nghĩa quân Đồng Minh kéo vào Việt Nam giải giáp quân đội Nhật?

a)

Anh, Trung Hoa Dân Quốc

b)

Anh, Pháp

c)

Anh, Mĩ

d)

Anh, Pháp, Trung Hoa Dân Quốc

14.

Sau Cách mạnh tháng Tám năm 1945, để củng cố chính quyền dân chủ nhân dân, chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã

a)

thành lập các đoàn quân “Nam tiến”

b)

thành lập “Nha bình dân học vụ”

c)

phát động phong trào “nhường cơm sẻ áo”

d)

tiến hành Tổng tuyển cử bầu Quốc hội trên cả nước

15.

Sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chính phủ ta đã thực hiện biện pháp nào để giải quyết nạn đói trước mắt?

a)

   Tịch thu gạo của người giàu chia cho dân nghèo.

b)

Kêu gọi sự cứu trợ của thế giới.

c)

Lập hũ gạo cứu đói, tổ chức "Ngày đồng tâm".

d)

Tăng gia sản xuất, Cải tiến kĩ thuật gieo trồng.

16.

Để đẩy lùi nạn đói, biện pháp lâu dài nào là quan trọng nhất?

a)

Tăng gia sản xuất

b)

Lập hũ gạo tiết kiệm

c)

Tổ chức ngày đồng tâm để có thêm gạo cứu đói

d)

Chia lại ruộng công cho nông dân theo nguyên tắc công bằng và dân chủ

17.

Để giải quyết nạn dốt ngay sau Cách mạng tháng Tám năm 1945, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã kí sắc lệnh thành lập tổ chức nào?

a)

hũ gạo cứu đói

b)

ty bình dân học vụ

c)

nha bình dân học vụ

d)

cơ quan Giáo dục quốc gia

18.

Lực lượng nào đã dọn đường cho quân Pháp quay trở lại xâm lược Việt Nam sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Nga

d)

Nhật

19.

Ngày 23-9-1945, ở Nam Bộ đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Thực dân Pháp xả súng vào nhân dân Nam Bộ

b)

Thực dân Pháp gửi tối hậu thư yêu cầu chính quyền Nam Bộ đầu hàng

c)

Thực dân Pháp chính thức nổ xâm lược Việt Nam lần thứ hai

d)

Thực dân Pháp hoàn thành quá trình xâm lược Nam Bộ

20.

Đâu không phải là nội dung Hiệp định Sơ bộ ngày 6-3-1946?

a)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia tự do nằm trong khối Liên hiệp Pháp

b)

Pháp công nhận Việt Nam là một quốc gia độc lập nằm trong khối Liên hiệp Pháp

c)

Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa thỏa thuận về việc để quân Pháp ra Bắc làm nhiệm vụ giải giáp quân Nhật thay Trung Hoa Dân Quốc

d)

Hai bên ngừng mọi cuộc xung đột ở phía Nam, tạo không khí thuận lợi để tiến tới đàm phán chính thức

21.

Việc kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) có tác động như thế nào đến quân Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Đẩy nhanh 20 vạn quân Trung Hoa Dân Quốc ra khỏi Việt Nam

b)

Vô hiệu hóa quân đội Pháp, tạo điều kiện để tiêu diệt Trung Hoa Dân Quốc

c)

Lợi dụng được Trung Hoa Dân Quốc để đánh Pháp

d)

Tập trung lực lượng để đối phó với Trung Hoa Dân Quốc

22.

Khó khăn lớn nhất của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa sau cách mạng tháng Tám năm 1945 là

a)

Chính quyền cách mạng non trẻ

b)

Văn hóa lạc hậu

c)

Kinh tế- tài chính kiệt quệ

d)

Ngoại xâm và nội phản

23.

Vì sao sau cách mạng tháng Tám, Việt Nam lại rơi vào tình thế “ngàn cân treo sợi tóc”?

a)

Cùng lúc đối phó với nhiều thế lực thù địch

b)

Việt Nam vẫn chưa được cộng đồng quốc tế công nhận

c)

Cùng lúc đối phó với khó khăn trên tất cả các lĩnh vực

d)

Ngân sách tài chính của Việt Nam hầu như trống rỗng

24.

Kẻ thù nguy hiểm nhất của Việt Nam sau cách mạng tháng Tám (1945) là

a)

Pháp

b)

Anh

c)

Trung Hoa Dân Quốc

d)

Mĩ

25.

Từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946, Đảng và chính phủ nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa đã thực hiện chủ trương gì với Trung Hoa Dân Quốc?

a)

Tạm thời hòa hoãn

b)

Đấu tranh chính trị

c)

Đấu tranh vũ trang

d)

Đấu tranh ngoại giao

26.

Đâu không phải biện pháp của chính phủ Việt Nam đối với Trung Hoa Dân Quốc từ sau ngày 2-9-1945 đến trước ngày 6-3-1946?

a)

Nhường cho các đảng Việt Quốc, Việt Cách một số ghế trong quốc hội và chính phủ

b)

Nhận cung cấp một phần lương thực

c)

Cho phép lưu hành tiền quan kim, quốc tệ

d)

Kiên quyết trấn áp bọn phản cách mạng

27.

Sự kiện nào thể hiện sự bắt tay giữa Pháp và Trung Hoa Dân Quốc để chống phá cách mạng Việt Nam?

a)

Hòa ước Thiên Tân

b)

Hiệp ước Hoa- Pháp

c)

Hiệp ước Nam Kinh

d)

Hiệp ước Pháp- Trung

28.

Nhiệm vụ hàng đầu của cách mạng Việt Nam sau khi cách mạng tháng Tám thành công là

a)

Giải quyết tàn dư của chế dộ cũ để lại

b)

Xây dựng và bảo vệ chính quyền cách mạng  

c)

Đấu tranh chống thù trong giặc ngoài

d)

Thực hiện đại đoàn kết dân tộc

29.

Nguyên nhân chủ yếu để chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa quyết định tạm thời hòa hoãn với Trung Hoa Dân Quốc sau cách mạng tháng Tám là

a)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam dưới danh nghĩa quân Đồng Minh

b)

Do Việt Nam cần tập trung kháng chiến chống Pháp ở Nam Bộ

c)

Do Trung Hoa Dân Quốc vào Việt Nam chỉ đòi các quyền lợi về kinh tế

d)

Do Trung Hoa Dân Quốc không thể ở lại Việt Nam lâu dài

30.

Đâu là lý do quyết định để chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa lựa chọn giải pháp “hòa để tiến” với thực dân Pháp từ ngày 6-3 đến trước ngày 19-12-1946?

a)

Tránh trường hợp một mình phải đối phó với nhiều kẻ thù cùng lúc

b)

Để nhanh chóng đẩy quân Trung Hoa Dân Quốc về nước

c)

Thiện chí hòa bình của Đảng, Chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa

d)

Lợi dụng những toan tính của thực dân Pháp

31.

Việc kí kết hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và tạm ước 14-9-1946 đã phản ánh điều gì của nhân dân Việt Nam?

a)

Sử dụng ngoại giao để phục vụ cho cuộc đấu tranh trên mặt trận quân sự

b)

Sử dụng ngoại giao như một sách lược điều đình sự bùng nổ cuộc chiến tranh

c)

Thể hiện thiện chí giải quyết xung đột bằng biện pháp hòa bình

d)

Phản ánh xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh thế giới thứ hai

32.

Sau khi kí hiệp định Sơ bộ (6-3-1946) và Tạm ước (14-9-1946) thực dân Pháp có thái độ và hành động như thế nào?

a)

Nghiêm chỉnh thi hành hiệp định

b)

Chuẩn bị rút quân về nước

c)

Tiếp tục câu kết với Trung Hoa Dân Quốc chống phá cách mạng Việt Nam

d)

Tìm cách phá hoại hiệp định, gây xung đột vũ trang

33.

Ngày 19-12-1946, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì quan trọng?

a)

Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Ban thường vụ trung ương Đảng ra bản chỉ thị kháng chiến- kiến quốc

c)

Hồ Chí Minh đọc "Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến".

d)

Chính phủ Việt Nam thương lượng với chính phủ Pháp về vấn đề đình chiến ở Việt Nam

34.

Cuộc chiến đấu nào của quân nhân Việt Nam đã tạo điều kiện để cả nước đi vào cuộc kháng chiến chống Pháp lâu dài?

a)

Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16

b)

Chiến dịch Biên giới thu- đông

c)

Chiến dịch Việt Bắc thu- đông

d)

Chiến dịch trung du và đồng bằng Bắc Bộ

35.

Binh đoàn nào của quân đội Pháp đảm nhận nhiệm vụ đổ bộ bất ngờ, đánh chiếm thị xã Bắc Kạn, thị trấn Chợ Mới cuối năm 1947?

a)

Binh đoàn bộ binh

b)

Binh đoàn dù

c)

Binh đoàn thủy quân lục chiến

d)

Binh đoàn hỗn hợp bộ binh và thủy quân lục chiến

36.

Sau thất bại ở Việt Bắc năm 1947, thực dân Pháp đã chuyển sang thực hiện âm mưu gì?

a)

tiếp tục chiến lược đánh nhanh thắng nhanh.

b)

tiến hành chiến tranh tổng lực, bình định vùng tạm chiếm.

c)

“dùng người Việt đánh người Việt, lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”.

d)

kí với Mĩ hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

37.

Quốc gia đầu tiên công nhận và đặt quan hệ ngoại giao với Việt Nam Dân chủ Cộng hòa là

a)

Trung Quốc

b)

Liên Xô

c)

Cộng hòa Dân chủ Đức

d)

Tiệp Khắc

38.

Văn kiện lịch sử nào không phản ánh đường lối kháng chiến của Việt Nam trong những năm đầu cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp?

a)

Chỉ thị toàn dân kháng chiến

b)

Tác phẩm Kháng chiến nhất định thắng lợi

c)

Báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

d)

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

39.

Đâu không phải là nhiệm vụ của cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16?

a)

Giam chân địch trong thành phố

b)

Tạo điều kiện di chuyển cơ quan đầu não, cơ sở vật chất về chiến khu an toàn

c)

Hậu phương kịp thời huy động lực lượng kháng chiến

d)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của thực dân Pháp

40.

Cơ sở chính để Đảng và chính phủ Việt Nam Dân chủ Cộng hòa chủ trương đánh lâu dài trong cuộc kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp (1946-1954) là

a)

Do sự chênh lệch lớn về tương quan lực lượng giữa Việt Nam và Pháp

b)

Để khoét sâu những mâu thuẫn trong kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp

c)

Để tranh thủ thời gian để củng cố, phát triển lực lượng

d)

Để huy động toàn dân tham gia kháng chiến

41.

Tại sao Pháp lại chọn đô thị làm điểm mở đầu cuộc chiến tranh ở Việt Nam cuối năm 1946?

a)

Do lực lượng của Pháp chủ yếu chiếm đóng ở đấy

b)

Do lực lượng phòng vệ của Việt Nam trong các đô thị mỏng

c)

Do đô thị là nơi tập trung các cơ quan đầu não của Việt Nam

d)

Do đô thị là nơi thực dân Pháp có thể “lấy chiến tranh nuôi chiến tranh”

42.

Sự kiện nào đánh dấu việc Mĩ bắt đầu dính líu và can thiệp vào cuộc chiến tranh Đông Dương?

a)

Kí với Pháp Hiệp định phòng thủ chung Đông Dương

b)

Kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt- Mĩ

c)

Giúp Pháp thực hiện kế hoạch Rơve

d)

Giúp Pháp thực hiện kế hoạch Đờlát đơTátxinhi

43.

Vị trí nào được Trung ương Đảng và Chính phủ Việt Nam chọn làm điểm mở đầu của chiến dịch Biên giới thu - đông năm 1950?

a)

Cao Bằng

b)

Thất Khê

c)

Đông Khê

d)

Na Sầm

44.

Hành lang Đông- Tây do Pháp- Mĩ xây dựng đã bị quân dân Việt Nam chọc thủng ở vị trí nào?

a)

Sơn La

b)

Hòa Bình

c)

Hà Nội

d)

Hải Phòng

45.

Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng (2 – 1951) đã quyết định đưa Đảng ra hoạt động công khai lấy tên mới là

a)

Đảng Cộng sản Đông Dương

b)

Đảng Lao động Đông Dương

c)

Đảng Lao động Việt Nam

d)

Đảng Cộng sản Việt Nam

46.

Hai báo cáo được nêu ra trong Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ II của Đảng (2-1951) là

a)

Báo cáo chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

b)

Cương lĩnh chính trị và báo cáo Bàn về cách mạng Việt Nam

c)

Báo cáo chính trị và cương lĩnh cách mạng Việt Nam

d)

Cương lĩnh chính trị và cương lĩnh cách mạng Việt Nam

47.

Mặt trận nào là biểu tượng của khối đoàn kết 3 nước Đông Dương trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954)?

a)

Liên minh nhân dân Đông Dương

b)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào

c)

Liên minh Việt- Miên- Lào

d)

Mặt trận nhân dân Việt- Miên- Lào

48.

Tại sao trong kế hoạch Rơve, thực dân Pháp lại phải tăng cường hệ thống phòng ngự trên đường số 4?

a)

Để ngăn chăn sự chi viện từ liên khu 3 - 4 cho Việt Bắc

b)

Để ngăn chặn sự liên lạc giữa Việt Nam với các nước xã hội chủ nghĩa

c)

Để cô lập Việt Bắc, tiêu diệt bộ đội chủ lực của ta

d)

Để mở rộng phạm vi chiếm đóng của quân Pháp

49.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng Biên giới thu- đông năm 1950 là

a)

Củng cố và mở rộng căn cứ địa Việt Bắc

b)

Làm phá sản hoàn toàn kế hoạch Rơve

c)

Ta giành được thế chủ động trên chiến trường chính Bắc Bộ

d)

Khai thông con đường liên lạc quốc tế

50.

Nhiệm vụ tập hợp, xây dựng lực lượng khối đoàn kết dân tộc từ năm 1951 đến năm 1954 do mặt trận nào đảm nhiệm

a)

Mặt trận Việt Minh

b)

Liên minh nhân dân Việt- Miên- Lào

c)

Hội Liên Việt

d)

Mặt trận Liên Việt

51.

Trong chiến dịch Biên giới thu - đông 1950 quân dân Việt Nam đã sử dụng lối đánh nào

a)

Đánh du kích

b)

Đánh điểm, diệt viện, truy kích.

c)

Bám thắt lưng địch mà đánh.

d)

Đánh du kích, mai phục dài ngày.

52.

Đại hội đại biểu toàn quốc lần II (tháng 2-1951) quyết định thành lập ở mỗi nước Việt Nam, Lào, Campuchia một đảng riêng vì lí do chủ yếu nào?

a)

Để phù hợp với đặc điểm phát triển của cách mạng mỗi nước.

b)

Muốn nhanh chóng đưa cuộc kháng chiến đến thắng lợi.

c)

Muốn nhân dân ba nước Đông Dương tiếp tục đoàn kết trong đấu tranh.

d)

Để tạo thuận lợi cho sự phát triển của phong trào cách mạng.

 

53.

Mục tiêu cơ bản của thực dân Pháp trong việc đề ra và thực hiện kế hoạch Nava là gì?

a)

Giành lại thế chủ động trên chiến trường

b)

Tiêu diệt lực lượng kháng chiến của Việt Minh

c)

Mở rộng bình định vùng chiếm đóng

d)

Xoay chuyển cục diện chiến tranh, kết thúc chiến tranh trong danh dự

54.

Hướng tiến công chiến lược của Nava trong thu - đông 1953 và xuân 1954 là

a)

Bắc Bộ, Trung Bộ

b)

Trung và Nam Đông Dương

c)

Trung Bộ và Nam Bộ

d)

Bắc Bộ và Bắc Đông Dương

55.

Ngày 7-5-1954, ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử trọng đại gì?

a)

Chiến dịch Điện Biên Phủ bắt đầu

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương khai mạc

c)

Chiến dịch Điện Biên Phủ kết thúc thắng lợi

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương được kí kết

56.

Hiệp định Giơnevơ (1954) đã công nhận các quyền dân tộc cơ bản của 3 nước Việt Nam, Lào, Campuchia bao gồm

a)

Độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

b)

Độc lập, chủ quyền, tự do và toàn vẹn lãnh thổ

c)

Độc lập, tự do, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ

d)

Độc lập, chủ quyền và toàn vẹn lãnh thổ

57.

Theo quy định của Hiệp định Giơnevơ (1954), ranh giới phân chia khu vực tập kết của quân đội nhân dân Việt Nam và quân viễn chinh Pháp ở Việt Nam là

a)

Vĩ tuyến 13

b)

Vĩ tuyến 15

c)

Vĩ tuyến 16

d)

Vĩ tuyến 17

58.

Kế hoạch Nava được đề ra và thực hiện trong bối cảnh quân Pháp đang ở trong tình thế như thế nào?

a)

Nắm được quyền chủ động trên chiến trường

b)

Lâm vào thế bị động, phòng ngự

c)

Giữ thế cầm cự trên chiến trường

d)

Liên tục phản công nhưng đều thất bại

59.

Nơi tập trung lực lượng mạnh nhất của thực dân Pháp theo dự tính ban đầu trong kế hoạch Nava là

a)

Điện Biên Phủ

b)

Đồng bằng Bắc Bộ

c)

Thượng Lào

d)

Bắc Tây Nguyên

60.

Ý nghĩa quan trọng nhất của cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 là

a)

Làm phân tán khối cơ động chiến lược của Nava

b)

Bước đầu làm phá sản kế hoạch Nava

c)

Chuẩn bị về vật chất cho chiến dịch Điện Biên Phủ

d)

Củng cố tinh thần để quân dân Việt Nam mở cuộc tấn công vào Điện Biên Phủ

61.

Tại sao có thể khẳng định chiến thắng Điện Biên Phủ (1954) đóng vai trò quyết định chấm dứt chiến tranh xâm lược của Pháp ở Đông Dương?

a)

Đập tan nỗ lực cao nhất của Pháp- Mĩ, dẫn tới việc kí kết hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

Thúc đẩy phong trào đấu tranh ở các thuộc địa của Pháp phát triển mạnh

c)

Đè bẹp ý chí xâm lược của thực dân Pháp

d)

Đã giải phóng được một vùng rộng lớn ở phía Bắc

62.

Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam quyết định mở chiến dịch Điên Biên Phủ không nhằm mục tiêu gì?

a)

Tiêu diệt lực lượng địch ở Điên Biên Phủ

b)

Giải phóng toàn bộ phía Bắc

c)

Giải phóng Tây Bắc

d)

Tạo điều kiện để giải phóng Bắc Lào

63.

Văn bản pháp lý quốc tế đầu tiên ghi nhận quyền dân tộc cơ bản của nhân dân Đông Dương là

a)

Hiệp định Sơ bộ

b)

Hiệp định Giơ-ne-vơ về Đông Dương

c)

Tạm ước Việt- Pháp

d)

Hiệp định Pari về Việt Nam

64.

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 đã khoét sâu vào điểm yếu nào của kế hoạch Nava?

a)

mâu thuẫn giữa tập trung và phân tán lực lượng

b)

tính phi nghĩa của cuộc chiến tranh Đông Dương của thực dân Pháp

c)

không thể tăng thêm quân số để xây dựng lực lượng mạnh

d)

thời gian để xây dựng lực lượng, chuyển bại thành thắng quá ngắn (18 tháng)

65.

Thắng lợi của nhân dân Việt Nam trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp (1945-1954) đã có tác động như thế nào đến hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

b)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu cũ trên thế giới

c)

Mở đầu quá trình sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

d)

Làm sụp đổ hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân kiểu mới trên thế giới

66.

Chiến thắng Điện Biên Phủ của Việt Nam năm 1954 đã có tác động mạnh đến phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực nào trên thế giới?

a)

Nam Á

b)

Đông Nam Á

c)

Châu Phi

d)

Mĩ Latinh

67.

Sự kiện nào đã chấm dứt cuộc chiến tranh xâm lược của thực dân Pháp ở Đông Dương?

a)

Chiến thắng Điện Biên Phủ

b)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954

c)

Cuộc tiến công chiến lược Đông- Xuân 1953-1954 và Chiến thắng Điện Biên Phủ

d)

Hiệp định Giơ-ne-vơ 1954 về Đông Dương

68.

Ngày 10 – 10 – 1954 diễn ra sự kiện quan trọng gì ở Việt Nam?

a)

Trung ương Đảng, Chính phủ ra mắt nhân dân Thủ đô

b)

Pháp rút khỏi Hà Nội, bộ đội ta vào tiếp quản thủ đô

c)

Miền Bắc hoàn toàn giải phóng

d)

Pháp rút quân khỏi miền Nam

69.

Kẻ thù trực tiếp của nhân dân miền Nam sau hiệp định Giơnevơ năm 1954 về Đông Dương là

a)

Đế quốc Mĩ

b)

Chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Thực dân Pháp

d)

Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm

70.

Trong những năm 1954- 1975, Việt Nam là một trong những trọng điểm trong chiến lược nào của đế quốc Mĩ?

a)

Chiến lược toàn cầu

b)

Trả đũa ồ ạt

c)

Thực dân kiểu mới

d)

Phản ứng linh hoạt

71.

Từ năm 1958-1959, mục tiêu đấu tranh của nhân dân miền Nam có sự thay đổi như thế nào?

a)

Tiếp tục đấu tranh chính trị, hòa bình đòi Mĩ- Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ

b)

Đấu tranh chính trị, hòa bình chống chính sách khủng bố, tố cộng, diệt cộng của Mĩ- Diệm

c)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang chống khủng bố, tố cộng, diệt cộng, đòi quyền tự do dân chủ, giữ gìn phát triển lực lượng

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với vũ trang đòi Mĩ- Diệm thi hành hiệp định Giơ-ne-vơ

72.

Con đường phát triển cơ bản của cách mạng miền Nam được xác định tại Hội nghị Trung ương lần thứ 15 (1959) là

a)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị quần chúng

b)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng vũ trang nhân dân

c)

Đấu tranh giành chính quyền về tay nhân dân bằng con đường chính trị hòa bình

d)

Khởi nghĩa giành chính quyền về tay nhân dân bằng lực lượng chính trị quần chúng là chủ yếu, kết hợp với lực lượng vũ trang nhân dân

73.

Lực lượng chính trị nào được ra đời từ trong phong trào Đồng Khởi ?

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Chính phủ lâm thời cộng hòa miền Nam Việt Nam                                

c)

Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Trung ương cục miền Nam

74.

Cuộc nổi dâỵ đồng loạt đầu tiên của nhân dân miền Nam bằng bạo lực trong giai đoạn 1954- 1975 là

a)

Phong trào hòa bình (1954)

b)

Phong trào Đồng Khởi (1959-1960)

c)

Tổng tiến công và nổi dậy xuân Mậu thân (1968)

d)

Tiến công chiến lược (1972)

75.

Vì sao Hội nghị 15 Ban chấp hành trung ương Đảng Lao động Việt Nam (1-1959) quyết định để nhân dân miền Nam sử dụng bạo lực cách mạng?

a)

Các lực lượng cách mạng miền Nam đã phát triển

b)

Hành động khủng bố dã man của chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Đã có lực lượng chính trị và lực lượng vũ trang lớn mạnh

d)

Mĩ và chính quyền Sài Gòn phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ

76.

Vì sao phong trào Đồng Khởi lại đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam?

a)

Làm phá sản chiến lược “chiến tranh đơn phương” của đế quốc Mĩ

b)

Làm lung lay tận gốc chính quyền tay sai Ngô Đình Diệm

c)

Chuyển cách mạng miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công

d)

Phá vỡ từng mảng lớn bộ máy cai trị của địch ở miền Nam Việt Nam

77.

Nguyên nhân trực tiếp dẫn đến sự bùng nổ của phong trào Đồng Khởi (1959-1960) là

a)

Lực lượng cách mạng được giữ gìn và phát triển trong những năm 1954-1959

b)

Mâu thuẫn giữa nhân dân miền Nam với chính quyền Mĩ- Diệm

c)

Tác động của nghị quyết 15 Ban chấp hành Trung ương Đảng (1-1959)

d)

Hành động phá hoại hiệp định Giơ-ne-vơ của chính quyền Mĩ- Diệm

78.

Phong trào "Đồng khởi" nổ ra tiêu biểu ở tỉnh nào?

a)

Long An

b)

Bến Tre

c)

Tiền Giang

d)

Tây Ninh

79.

Lực lượng đóng vai trò nòng cốt trong việc thực hiện chiến lược “chiến tranh đặc biệt” của Mĩ ở miền Nam Việt Nam (1961-1965) là

a)

. Quân đồng minh Mĩ

b)

Quân viễn chinh Mĩ

c)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

d)

Quân viễn chinh và đồng minh Mĩ

80.

Lực lượng trực tiếp lãnh đạo quân dân miền Nam chiến đấu chống chiến lược chiến tranh đặc biệt là

a)

Đảng Lao động Việt Nam

b)

Chính phủ cách mạng lâm thời miền Nam Việt Nam

c)

Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam

d)

Đảng cộng sản Đông Dương

81.

Sau chiến thắng Ấp Bắc (1963), trên toàn miền Nam đã dấy lên phong trào gì?

a)

Tìm Mĩ mà đánh, lùng ngụy mà diệt

b)

Thi đua Ấp Bắc, giết giặc lập công

c)

Đánh cho Mĩ cút, đánh cho Ngụy nhào

d)

Đồng khởi

82.

Trong chiến lược chiến tranh đặc biệt (1961-1965), Mĩ không thực hiện biện pháp nào sau đây?

a)

Mở các cuộc hành quân càn quét tiêu diệt lực lượng cách mạng

b)

Dồn dân lập ấp chiến lược

c)

Tăng lực lượng quân đội Sài Gòn, sử dụng các chiến thuật trực thăng vận, thiết xa vận

d)

Tiến hành chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

83.

Xương sống của chiến lược “chiến tranh đặc biệt” Mĩ thực hiện ở miền Nam Việt Nam là

a)

Quân đội Việt Nam Cộng hòa

b)

Phương tiện chiến tranh của Mĩ

c)

Cố vấn Mĩ

d)

Ấp chiến lược

84.

Lực lượng nào được coi là công cụ của Mĩ trong âm mưu biến miền Nam thành thuộc địa kiểu mới giai đoạn 1961-1965?

a)

Quân các nước đồng minh của Mĩ

b)

Cố vấn quân sự Mĩ

c)

Chính quyền và quân đội Sài Gòn

d)

Quân viễn chinh Mĩ

85.

Duyên cớ chiến tranh đầu tiên Mĩ dựng lên trong cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ nhất là

a)

Trả đũa cuộc tiến công của quân Giải phóng vào doanh trại quân Mĩ ở Plâyku

b)

Trả đũa cuộc Tổng tiến công nổi dậy Xuân Mậu Thân (1968) của quân dân miền Nam

c)

Trả đũa sự kiện Vịnh Bắc Bộ

d)

Trả đũa cho sự thất bại của Mĩ ở trận Vạn Tường

86.

Tuyết đường vận tải chiến lược nối liền hậu phương miền Bắc với tiền tuyến miền Nam trong cuộc kháng chiến chống Mĩ là

a)

Đường số 4

b)

Đường số 9

c)

Đường số 6

d)

Đường Hồ Chí Minh

87.

Ngày 16-4-1972 ở Việt Nam đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Mĩ cho máy bay ném bom bắn phá một số nơi thuộc liên khu V

b)

Mĩ chính thức tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai

c)

Mĩ cho phong tỏa toàn bộ các cửa sông, luồng lạch, vùng biển miền Bắc

d)

Mĩ đánh phá cảng Hải Phòng

88.

Mĩ tiến hành cuộc chiến tranh phá hoại miền Bắc lần thứ hai khi đang tiến hành chiến lược chiến tranh nào ở miền Nam Việt Nam?

a)

Việt Nam hóa chiến tranh

b)

Chiến tranh đặc biệt

c)

Chiến tranh cục bộ

d)

Đông Dương hóa chiến tranh

89.

Ý nghĩa quan trọng nhất của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” cuối năm 1972 là gì?

a)

Đè bẹp ý chí xâm lược của Mĩ

b)

Buộc Mĩ phải trở lại bàn đàm phán, kí hiệp định Pari

c)

Bảo vệ được miền Bắc xã hội chủ nghĩa

d)

Buộc Mĩ phải tuyên bố ngừng ném bom miền Bắc từ vĩ tuyến 20 trở ra

90.

Mục tiêu chính của cuôc tập kích chiến lược đường không của Mĩ cuối năm 1972 là

a)

Phá công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội của miền Bắc

b)

Đè bẹp ý chí của nhân dân Việt Nam

c)

Giành thắng lợi quân sự quyết định để buộc Việt Nam kí một hiệp định có lợi cho Mĩ

d)

Cứu nguy cho chiến lược Việt Nam hóa chiến tranh