NEW
Font size
WorksheetsKiểm tra coi thi tốt nghiệp THPT 2023
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
Khi đến kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, có trường hợp thí sinh đến muộn không được thi, thí sinh đó đã vi phạm quy định nào trong các quy định sau:
A. Đến chậm 10 phút khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài.
B. Đến chậm quá 10 phút khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài.
C. Đến chậm 15 phút khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài.
D. Đến chậm quá 15 phút sau khi có hiệu lệnh tính giờ làm bài.
Việc vận chuyển bài thi của thí sinh từ Điểm thi về điểm tập kết do Hội đồng thi qui định để bàn giao phải có thành phần nào luôn áp tải, bảo vệ:
A. Thanh tra.
B. Thư ký Điểm thi.
C. Trưởng Điểm thi và các Phó trưởng Điểm thi.
D. Công an.
Đề thi và bài thi phải được bảo quản trong tủ riêng biệt. Tủ đựng bài thi, tủ đựng đề thi phải được khóa và niêm phong. Nhãn niêm phong phải có đủ chữ ký của những thành phần nào:
A. Trưởng điểm thi, thanh tra, công an.
B. Thanh tra, công an.
C. Trưởng điểm thi, công an.
D. Trưởng điểm thi, Thư ký điểm thi và công an.
Khi kiểm tra tại các phòng thi, trước cửa phòng thi tại mỗi Điểm thi phải niêm yết:
A. Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi.
B. Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Trách nhiệm của thí sinh quy định tại Quy chế thi.
C. Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Trách nhiệm của thí sinh quy định tại Quy chế thi tốt nghiệp THPT; Lịch thi.
D. Danh sách thí sinh trong phòng thi của từng buổi thi; Lịch thi.
Cán bộ giám sát phòng thi thực hiện nhiệm vụ theo quy định nào sau đây:
A. Giám sát không quá 02 phòng thi.
B. Giám sát không quá 03 phòng thi.
C. Giám sát không quá 02 phòng thi trong cùng một dãy phòng thi.
D. Giám sát không quá 03 phòng thi trong cùng một dãy phòng thi.
Theo Quy chế thi, trước mỗi buổi thi, Trưởng điểm thi thực hiện đăng ký chữ ký của những người tham gia công tác coi thi, tổ chức cho CBCT bắt thăm những nội dung nào:
A. Bắt thăm phòng thi, cách đánh số báo danh và cách phát đề thi.
B. Chỉ bắt thăm phân công nhiệm vụ coi thi.
C. Chỉ bắt thăm cách phát đề thi.
D. Chỉ bắt thăm cách đánh số báo danh trong phòng thi.
Khi kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, phát hiện hai CBCT đứng nói chuyện với nhau làm ảnh hưởng đến thí sinh làm bài thì cán bộ kiểm tra:
A. Vào phòng thi nhắc nhở hai CBCT.
B. Vào phòng thi lập Biên bản đối với hai CBCT.
C. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị Trưởng Điểm thi chỉ đạo CBCT thực hiện đúng nhiệm vụ theo Quy chế thi.
D. Đề nghị Trưởng Điểm thi xử lý.
Nhiệm vụ của Đoàn kiểm tra công tác coi thi của Bộ GD&ĐT tại Điểm thi:
A. Chỉ kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức coi thi của các thành viên Ban Coi thi tại Điểm thi.
B. Kiểm tra việc chỉ đạo, tổ chức coi thi của Hội đồng thi, Ban Coi thi và các ban liên quan đến công tác coi thi tại Điểm thi và việc thanh tra/kiểm tra coi thi của sở GDĐT tại Điểm thi; việc thực hiện nhiệm vụ của Trưởng Điểm thi và các lực lượng làm công tác coi thi.
C. Chỉ kiểm tra việc Thanh tra coi thi của sở GDĐT tại Điểm thi; kiểm tra việc thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn khu vực in sao đề thi của Ban In sao đề thi.
D. Chỉ kiểm tra việc coi thi tại các phòng thi.
Việc phát đề thi trong phòng thi của cán bộ coi thi thứ nhất được thực hiện như thế nào:
A. Cách 1: Phát theo thứ tự từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
B. Cách 2: Phát theo thứ tự từ phải sang trái, từ trên xuống dưới.
C. Tùy theo cán bộ coi thi thứ nhất chọn một trong hai cách trên.
D. Do cán bộ coi thi thứ nhất thực hiện theo kết quả bắt thăm khi nhận túi đề thi.
Việc giao nộp bài thi từ Điểm thi về Hội đồng thi phải thực hiện trong thời gian nào sau buổi thi cuối cùng của Kỳ thi:
A. Ngay sau buổi thi cuối cùng của Kỳ thi, trường hợp bất khả kháng do Chủ tịch Hội đồng thi quy định.
B. Sau 01 ngày buổi thi cuối cùng của Kỳ thi kết thúc.
C. Sau ½ ngày buổi thi cuối cùng của Kỳ thi.
D. Các đáp đưa ra đều đúng.
Trách nhiệm hướng dẫn thí sinh làm thủ tục dự thi, phổ biến Quy chế thi tại Điểm thi, trong ngày làm thủ tục dự thi là ai:
A. Phó Hiệu trưởng trường phổ thông, nơi đặt Điểm thi hướng dẫn chung.
B. Trưởng Điểm thi trực tiếp hướng dẫn cho toàn bộ thí sinh.
C. Hiệu trưởng trường phổ thông hướng dẫn cho toàn bộ thí sinh.
D. Trưởng Điểm thi phân công các thành viên tại Điểm thi hướng dẫn.
Thành phần được làm nhiệm vụ tại Điểm thi có học sinh lớp 12 của trường mình dự thi tốt nghiệp THPT:
A. Trưởng Điểm thi
B. Phó trưởng Điểm thi (phụ trách cơ sở vật chất)
C. Cán bộ coi thi
D. Cán bộ giám sát phòng thi
Theo Quy chế thi tốt nghiệp THPT, một phòng thi có tối đa không quá bao nhiêu thí sinh:
A. 20 thí sinh.
B. 22 thí sinh.
C. 24 thí sinh.
C. 28 thí sinh.
Thành phần nào dưới đây trực tiếp thực hiện nhiệm vụ đảm bảo an ninh, an toàn khu vực chứa đề thi, bài thi tại Điểm thi:
A. Đoàn kiểm tra của Bộ.
B. Thanh tra Sở GDĐT.
C. Hiệu trưởng trường THPT đặt Điểm thi.
D. Phó Trưởng điểm thi là người của trường THPT không có thí sinh dự thi tại Điểm thi.
Tại buổi tập trung làm thủ tục và phổ biến Quy chế thi, Trưởng Điểm thi tổ chức đăng ký mẫu chữ ký của những người tham gia công tác coi thi và thực hiện:
A. Đóng gói, niêm phong, bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng thi.
B. Phô tô thêm 01 bộ mẫu chữ ký trước khi đóng gói, niêm phong và bàn giao.
C. Phô tô thêm 02 bộ mẫu chữ ký, được để trong 03 túi bên ngoài mỗi túi ghi rõ ghi rõ bản gốc/bản photocopy; Mỗi bộ mẫu chữ ký được đóng gói và niêm phong tại Điểm thi và bàn giao cho Ban Thư ký Hội đồng thi.
D. Phô tô thêm 01 bản, bàn giao cho Chủ tịch Hội đồng thi.
Theo quy định Điểm thi phải bố trí địa điểm bảo quản vật dụng cá nhân và các tài liệu, vật dụng bị cấm mang vào phòng thi theo quy định cách phòng thi tối thiểu bao nhiêu m (mét):
A. 05 m.
B. 15 m.
C. 25 m.
D. 30 m.
Khi kiểm tra công tác coi thi tại Điểm thi, phát hiện Thư ký sử dụng máy tính nối mạng internet để chuyển báo cáo nhanh sau đó không ngắt và niêm phong đầu nối mạng ngay sau khi báo cáo thì cán bộ kiểm tra:
A. Lập biên bản đối với Thư ký Điểm thi.
B. Đề nghị Trưởng điểm thi lập biên bản đối với Thư ký Điểm thi.
C. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng Điểm thi biện pháp xử lý.
D. Lập Biên bản ghi nhớ và kiến nghị với Trưởng Điểm thi biện pháp xử lý.
Quy định về đánh số báo danh tại phòng thi như thế nào?
A. Trưởng Điểm thi quy định một số cách đánh số báo danh trong phòng thi cho từng buổi thi tại Điểm thi và tổ chức cho CBCT thứ hai bắt thăm cách đánh số báo danh.
B. Phó trưởng Điểm thi quy định một số cách đánh số báo danh trong phòng thi cho từng buổi thi tại Điểm thi.
C. Thư ký tại Điểm thi quy định một số cách đánh số báo danh trong phòng thi cho từng buổi thi tại Điểm thi.
D. Trưởng Điểm thi quy định một số cách đánh số báo danh trong phòng thi cho từng buổi thi tại Điểm thi và không tổ chức cho CBCT thứ hai bắt thăm cách đánh số báo danh.
Sau mỗi buổi thi Trưởng Điểm lập Biên bản về tình trạng sử dụng phiếu TLTN ghi rõ các thông tin nào?
A. Tổng số phiếu, số phiếu không sử dụng.
B. Tổng số phiếu; số phiếu đã sử dụng; số phiếu thừa thu lại; số phiếu hỏng thu lại, số phiếu thay thế.
C. Tổng số phiếu thừa thu lại, số phiếu hỏng thu lại.
D. Tổng số phiếu hỏng thu lại, số phiếu thay thế.
Khi kiểm tra việc bảo quản, sử dụng đề thi và bảo quản bài thi tại Điểm thi thì trong việc kiểm tra có nội dung nào?
A. Đề thi và bài thi phải được bảo quản trong các tủ riêng biệt; tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi phải đảm bảo chắc chắn, phải được khóa và niêm phong (nhãn niêm phong phải có đủ chữ ký của Trưởng điểm thi, Thư ký điểm thi và công an).
B. Chìa khóa tủ đựng đề thi, tủ đựng bài thi do Trưởng điểm thi giữ.
C. Khu vực bảo quản đề thi, bài thi của thí sinh có công an trực, bảo vệ liên tục 24 giờ/ngày và phải bảo đảm an toàn phòng chống cháy nổ; Phòng bảo quản đề thi, bài thi phải đảm bảo an toàn, chắc chắn; có camera an ninh giám sát ghi hình các hoạt động tại phòng liên tục 24 giờ/ngày.
D. Các đáp án đưa ra đều đúng.
