WorksheetsGDQP 2 BÀI 3+4
Total questions: 35
Worksheet time: 18mins
Name
Class
Date
1.
Câu 1: Môi trường là gì?
a)
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người
b)
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
c)
Gồm các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, được con người sắp xếp, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
d)
Gồm các yếu tố vật chất vô cơ và hữu cơ quan hệ mật thiết với nhau, tồn tại trong xã hội, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của con người.
2.
Câu 2: Hoạt động bảo vệ môi trường là gì?
a)
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên.
b)
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; khai thác triệt để tài nguyên thiên nhiên.
c)
Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; khắc phục ô nhiễm, suy thoái môi trường; khai thác tài nguyên thiên để tăng trưởng các hoạt động công nghiệp
d)
môi trường ở mức Là các hoạt động phòng ngừa, hạn chế tác động xấu; ứng phó sự cố; giữ mức ô nhiễm, suy thoái đảm bảo để phát triển công nghiệp nặng và công nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên
3.
Câu 3: Trong đường lối, chủ trương phát triển đất nước của Đảng, Nhà nước thì bảo vệ môi trường có vị trí thế nào?
a)
Là nội dung cơ bản không thể tách rời.
b)
Là nội dung trọng tâm của chủ trương.
c)
Là nội dung quyết định của chính sách.
d)
Là nội dung thiết yếu của chủ trương.
4.
Câu 4: Phương châm chủ đạo trong việc bảo vệ môi trường là gì?
a)
Phòng ngừa và ngăn chặn.
b)
Phòng ngừa và xử phạt.
c)
Phòng ngừa và xử lý.
d)
Phòng ngừa và khắc phục.
5.
Câu 5: Ô nhiễm môi trường là gì?
a)
Là sự biến đổi tính chất vật lý, hóa học, sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
b)
Là sự biến đổi tính chất sinh học của thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật và tự nhiên.
c)
Là sự biến đổi các đặc tính sinh hóa của môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, vật nuôi, thú cưng và tự nhiên.
d)
Là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người, sinh vật sống cùng con người và tự nhiên.
6.
Câu 6: Theo các bạn đâu là quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường?
a)
Pháp luật quy định những quy tắc xử sự mà con người phải thực hiện khi khai thác và sử dụng các yếu tố (thành phần) của môi trường
b)
Pháp luật lấy xử lý vi phạm làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lí tài nguyên thiên nhiên;
c)
Pháp luật hướng đến giữ gìn môi trường luôn trong lành, xử lý các đối tượng xâm phạm đến môi trường
d)
Pháp luật về phòng ngừa và ngặn chặn làm nguyên tắc chủ đạo, kết hợp với xử lý ô nhiễm, cải thiện môi trường, bảo tồn đa dạng sinh học, bảo vệ và sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên; phát huy năng lực nội sinh, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường.
7.
Câu 7: Theo các bạn thì nhà nước quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các tổ chức trong công tác bảo vệ môi trường thông qua công cụ gì?
a)
Pháp luật
b)
Hiến pháp
c)
Nghị định
d)
Nghị quyết
8.
Câu 8: Mục đích của pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
a)
Nhằm giữ môi trường trong lành.
b)
Nhằm giữ môi trường luôn không bị ô nhiễm.
c)
Nhằm giữ môi trường luôn Xanh – Sạch – Đẹp.
d)
Nhằm giữ môi trường luôn sạch sẽ.
9.
Câu 9: Pháp luật có vai trò như thế nào trong công tác bảo vệ môi trường?
a)
Rất quan trọng.
b)
Quan trọng.
c)
Cơ bản quan trọng.
d)
Vô cùng quan trọng
10.
Câu 10: Các hình thức xử lý vi phạm trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
a)
Xử lý hình sự; xử lý vi phạm hành chính; xử lý trách nhiệm dân sự.
b)
Xử lý hình sự; xử lý vi phạm hành chính.
c)
Xử lý vi phạm hành chính; xử lý trách nhiệm dân sự.
d)
Xử lý vi phạm hành chính.
11.
Câu 11: Khái niệm vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
a)
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
b)
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
c)
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người không có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
d)
Vi phạm pháp luật về môi trường là hành vi không nguy hiểm cho xã hội, trái pháp luật, do người có năng lực trách nhiệm pháp lý thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm hại hoặc đe dọa xâm hại đến các quan hệ xã hội trong lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ
12.
Câu 12: Có mấy loại vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường?
a)
Tội phạm về môi trường; vi phạm hành chính trong lĩnh vực môi trường.
b)
Tội phạm về môi trường; vi phạm hình sự trong lĩnh vực môi trường.
c)
Tội phạm về môi trường; pháp nhân vi phạm trong lĩnh vực môi trường.
d)
Tội phạm về môi trường; cá nhân vi phạm trong lĩnh vực môi trường.
13.
Câu 13. Pháp luật về tổ chức, quản lý các hoạt động về bảo vệ môi trường?
a)
Nghị định, Nghị quyết, Quyết định của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ
b)
Xử lý hình sự
c)
Xử lý vi phạm hành chính về môi trường
d)
Xử lý trách nhiệm dân sự trong bảo vệ môi trường
14.
Câu 14: Tội phạm môi trường là gì?
a)
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.
b)
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý xâm phạm đến các quy định của Nhà nước về bảo vệ môi trường mà theo quy định phải bị xử lý hình sự.
c)
Là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do pháp nhân thương mại theo quy định phải bị xử lý hình sự. theo quy định phải bị xử lý hình sự.
d)
Là hành vi làm thay đổi trạng thái, tính chất của môi trường gây ảnh hưởng xấu tới sự tồn tại, phát triển con người và sinh vật, mà theo quy định phải bị xử lý hình sự theo Bộ luật hình sự hiện hành.
15.
Câu 15. Vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
a)
Là những hành vi vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tổ chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính
b)
Là những hành động vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
c)
Là những việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính
d)
Là những hành vi, hành động, việc làm vi phạm các quy định quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường do các cá nhân, tố chức thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý mà không phải là tội phạm, theo quy định phải bị xử lý vi phạm hành chính.
16.
Câu 16: Đâu là dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường?
a)
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
b)
Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động và không hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
c)
Là hành vi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ
d)
Là hành vi phi thực tế của con người được thể hiện ra thế giới khách quan dưới dạng hành động gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại cho những quan hệ xã hội về lĩnh vực môi trường được Nhà nước xác lập và bảo vệ.
17.
Câu 17: Theo dấu hiệu thứ nhất về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
a)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
b)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của nhận thức và ý chí của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
c)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức và trách nhiệm của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể.
d)
Vi Vi phạm pháp luật về môi trường phải là kết quả của ý thức và hành động của con người, được thể hiện ra thế giới khách quan bằng hành vi thực tế cụ thể
18.
Câu 18: Đâu là dấu hiệu thứ hai về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
a)
Là hành vi trái pháp luật.
b)
Là hành vi trái khuôn phép.
c)
Là hành vi trái quy định.
d)
Là hành vi phá hoại
19.
Câu 19: Đâu là dấu hiệu thứ ba về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
a)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
b)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
c)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do người dân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
d)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do tội phạm có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
20.
Câu 20: Khi nào thì một người được coi là có năng lực trách nhiệm pháp lí?
a)
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
b)
Khi họ đã lập gia đình đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
c)
Khi họ đạt 20 tuổi đồng thời có khả năng nhận thức và điều khiển hành vi của mình.
d)
Khi họ đạt đến độ tuổi do pháp luật quy định
21.
Câu 21: Đâu là dấu hiệu thứ tư về vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ môi trường là gì?
a)
Vi phạm pháp luật về môi trường luôn chứa đựng lỗi của chủ thể.
b)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do cá nhân có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
c)
Vi phạm pháp luật về môi trường luôn chứa đựng lỗi của khách thể.
d)
Vi phạm pháp luật về môi trường phải do chủ thể có năng lực trách nhiệm pháp lí thực hiện.
22.
Câu 22: Theo các bạn, hành vi lỗi của chủ thể trong vi phạm pháp luật là gì?
a)
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tiêu cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
b)
Là trạng thái tâm lí phản ánh thái độ tích cực của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó.
c)
Là trạng thái tâm lí bất ổn của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó
d)
Là trạng thái tâm lí phẫn nộ của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ và hậu quả hành vi đó
23.
Câu 23: Khi nào thì một người bị coi là có lỗi khi thực hiện một hành vi trái pháp luật về môi trường?
a)
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
b)
Đó là sự tự lựa chọn, quyết định và thực hiện của chính khách thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật.
c)
Đó là sự bắt buộc của chính chủ thể trong khi có đủ điều kiện để lựa chọn, quyết định và thực hiện một xử sự khác phù hợp với các quy định của pháp luật
d)
Là trạng thái tâm lí bị kiểm soát của một người đối với hành vi trái pháp luật của họ.
24.
Câu 24: Có bao nhiêu dấu hiệu vi phạm pháp luật về lĩnh vực bảo vệ môi trường?
a)
4
b)
5
c)
6
d)
7
25.
Câu 25: Các yếu tố để cấu thành vi phạm pháp luật về môi trường?
a)
Mặt chủ quan, khách quan, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
b)
Mặt chủ quan, pháp nhân, chủ thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
c)
Mặt chủ quan, khách quan, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
d)
Mặt chủ quan, pháp nhân, cá thể và khách thể vi phạm pháp luật về môi trường.
26.
Câu 26: Phần lớn các tội phạm về môi trường thực hiện hành vi phạm tội dưới hình thức nào?
a)
Hình thức lỗi cố ý
b)
Hình thức lỗi vô ý
c)
Nhận thức kém về môi trường
d)
Ý thức kém về môi trường
27.
Câu 27: Mặt chủ quan của vi phạm pháp luật về môi trường gồm những nội dung gì?
a)
Là toàn bộ diễn biến tâm lí của chủ thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
b)
Là toàn bộ diễn biến tâm lí của khách thể khi vi phạm pháp luật bao gồm lỗi, động cơ, mục đích
c)
Là toàn bộ những hành động vi phạm của chủ thể khi vi phạm pháp luật
d)
Là toàn bộ những hành động vi phạm và ý thức kém về môi trường
28.
Câu 28: Chủ thể của vi phạm pháp luật về môi trường là những ai?
a)
Cá nhân hay tổ chức có năng lực trách nhiệm pháp lí
b)
Cá nhân hay công ty có năng lực trách nhiệm pháp lí
c)
Cá nhân hay nhóm người có năng lực trách nhiệm pháp lí
d)
Cá nhân hay tập thể có năng lực trách nhiệm pháp lí
29.
Câu 29: Động lực nào thúc đẩy chủ thể thực hiện hành vi vi phạm pháp luật về môi trường?
a)
Động cơ vi phạm
b)
Ham muốn vi phạm
c)
Dã tâm vi phạm
d)
Mục đích vi phạm
30.
Câu 30: Theo các bạn thì vi phạm pháp luật về môi trường có các nguyên nhân nào?
a)
Nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan.
b)
Nguyên nhân của chủ thể và nguyên nhân chủ quan.
c)
Nguyên nhân khách thể và nguyên nhân chủ quan.
d)
Nguyên nhân từ khách thể vi phạm và nguyên nhân chủ quan
31.
Câu 31: Đâu là nguyên nhân, điều kiện khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?
a)
Các cơ quan Nhà nước có thẩm quyền ban hành nhiều chính sách ưu đãi để phát triển kinh tế mà không quan tâm đến bảo vệ môi trường.
b)
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.
c)
Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
d)
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường
32.
Câu 32: Đâu là nguyên nhân khách quan của vi phạm pháp luật về môi trường?
a)
Sự phát triển “quá nhanh” và “nóng” của kinh tế - xã hội không tính đến yếu tố bảo vệ môi trường
b)
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các cá nhân, tổ chức mới chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường.
c)
Công tác quản lý nhà nước về môi trường còn hạn chế. Hệ thống văn bản pháp luật về môi trường hiện nay đang trong giai đoạn bổ sung.
d)
Áp lực tăng trưởng kinh tế, các nhà đầu tư nước ngoài chỉ quan tâm đến lợi ích kinh tế trước mắt, chưa chú trọng đến công tác bảo vệ môi trường
33.
Câu 33: Đâu là nguyên nhân, điều kiện chủ quan của vi phạm phápluật về môi trường?
a)
Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường chưa cao, ý thức bảo vệ môi trường của các cơ quan, doanh nghiệp và công dân còn kém, chưa tự giác, vấn đề bảo vệ môi trường chưa được quan tâm chú trọng đúng mức.
b)
Nhận thức của một số bộ phận các cơ quan quản lý nhà nước chỉ chú trọng phát triển kinh tế chưa coi trọng công tác bảo vệ môi trường; chưa thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.
c)
Các cơ quan chức năng phát huy vai trò, trách nhiệm trong phòng, chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
d)
Chính quyền các cấp, các ngành phải thực hiện các biện pháp thu hút đầu tư, cấp phép dự án chưa quan tâm chỉ đạo thực hiện các cam kết bảo vệ môi trường, đầu tư hệ thống hạ tầng đảm bảo cho công tác xử lý chất thải, rác thải.
34.
Câu 35: Đâu là nguyên nhân thuộc về phía đối tượng vi phạm pháp luật về môi trường?
a)
Ý thức coi thường pháp luật, có lối sống thiếu kỷ cương.
b)
Chấp hành nghiêm pháp luật và tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
c)
Ý thức sai lệch về cách thỏa mãn nhu cầu cá nhân là yếu tố chủ quan dẫn đến các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường của các đối tượng.
d)
Ý thức bảo vệ môi trường kém, chưa tuân thủ các quy tắc, chuẩn mực xã hội.
35.
Câu 36: Phòng chống vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường là gì?
a)
Là hoạt động các cơ quan nhà nước, các tổ chức xã hội và công dân bằng việc sử dụng tống hợp các biện pháp, phương tiện nhằm ngăn chặn, hạn chế tình hình vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; phát hiện, loại trừ các nguyên nhân, điều kiện của vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường; khi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường xảy ra thì hạn chế đến mức thấp nhất hậu quả tác hại, kịp thời phát hiện, điều tra, xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường.
100 %
