wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Warm Up 1

Total questions: 20

Worksheet time: 17mins

Name
Class
Date
1.
Câu 1: Hãy nêu khái niệm về trị giá hải quan
a)
Trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan
b)
Trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá xuất khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan
c)
Trị giá hải quan là trị giá của hàng hoá nhập khẩu phục vụ cho mục đích tính thuế, thống kê hải quan
2.
Câu 2: Hãy chọn phương án đúng đủ: Hãy giải thích thuật ngữ " Đã thanh toán" sử dụng trong quy định của pháp luật về trị giá hải quan?
a)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng tiền mặt hoặc bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hoặc bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên được thể hiện trên chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.
b)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng tiền mặt
c)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt
d)
Đã thanh toán là tại thời điểm xác định trị giá hải quan, người mua đã thực hiện nghĩa vụ thanh toán cho người bán bằng hình thức bù trừ công nợ giữa hai bên được thể hiện trên chứng từ thanh toán thực tế giữa người mua và người bán.
3.
Câu 3: Tham vấn trị giá hải quan là gì?
a)
Tham vấn là việc cơ quan hải quan yêu cầu người khai hải quan chứng minh giá trị thực của hàng hoá đã kê khai
b)
Tham vấn trị giá là việc cơ quan hải quan xác định có dấu hiệu rủi ro và nghi ngờ về trị giá khai báo, yêu cầu người khai hải quan cung cấp bổ sung tài liệu chứng minh sau khi hàng hoá đã thông quan
c)
Tham vấn trị giá là việc cơ quan hải quan và người khai hải quan trao đổi cung cấp thông tin liên quan đến việc xác định trị giá hải quan đã kê khai của người khai hải quan
4.
Câu 4: Thời hạn xây dựng, bổ sung, sửa đổi Danh mục hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu rủi ro về trị giá và mức giá tham chiếu kèm theo là bao lâu
a)

Trong trường hợp cần thiết

b)

Định kỳ tối thiểu 3 tháng một lần

c)

Định kỳ tối thiểu 6 tháng một lần

d)

Định kỳ tối thiểu 12 tháng một lần

5.
Câu 5: Đối với hàng hoá xuất khẩu chưa có giá chính thức tại thời điểm đăng kí tờ khai do hợp đồng mua bán thoả thuận thời điểm chốt giá chính thức sau khi hàng hoá đã xuất khẩu thì người khai hải quan khai báo giá tạm tính tại thời điểm đăng kí tờ khai; có thể khai báo giá chính thức và nộp thuế chênh lệch (nếu có) theo thời gian nào sau đây là đúng quy định của pháp luật?
a)

15 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

b)

10 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức

c)

5 ngày làm việc kể từ thời điểm có giá chính thức

d)

10 ngày kể từ thời điểm có giá chính thức nhưng trong 5 ngày làm việc

6.
Câu 6: Lô hàng dầu thực vật tinh luyện NK: Giá mua bán 500 USD/tấn, lượng hàng 1.000 tấn +/- 10%, trị giá trên hoá đơn thương mại là 500.000 USD (500 USD*1.000 tấn). Khi qua giám định hàng thực nhập là 900 tấn. Tổng trị giá tính thuế của lô hàng là bao nhiêu ? (DN và đối tác không có thoả thuận khác)
a)
500.000 USD
b)
450.000 USD
7.
Câu 7: DN nhập khẩu lô hàng nhôm thỏi đặt gia công ở nước ngoài, giá ghi trên hoá đơn thương mại: FOB Incheon: 1.000 USD/tấn. Giá thuê gia công 500 USD/tấn, trị giá nguyên liệu xuất gia công 500 USD/tấn, giá nguyên liệu bên nhận gia công cung ứng là 100 USD/tấn, phí vận chuyển quốc tế từ HQ về VN là 50 USD/tấn, phí bảo hiểm cho hàng hoá nhập khẩu 2 USD/tấn. Trị giá hải quan hàng nhập khẩu trong trường hợp này là bao nhiêu USD/tấn?
a)
652
b)
1002
c)
1000
d)
1552
8.
Câu 8: Hợp đồng ngoại thương ghi giá mua bán theo điều kiện giao hàng FOB Dailian. Khoản chi phí nào sau đây không phải cộng vào trị giá hải quan?
a)

Phí CIC tại cửa khẩu nhập

b)

Chi phí mở LC do người nhập khẩu thanh toán tại ngân hàng người đại diện người mua

c)

Phí môi giới mua hàng

d)

Phí bản quyền, phí giấy phép

e)

Phí giám định hàng hóa tại VN

9.
Câu 9: Ngày 1/2/22 Công ty A nhập khẩu 5.000 bếp từ, trị giá CNF là 300 USD/ chiếc, không khai báo có khoản giảm giá trên tờ khai hải quan. Theo bản công bố đối tác cung cấp thì: (1) Mua từ 1.000 đến dưới 3.000 chiếc được giảm 3% tổng trị giá; (2) mua từ 3.000 đến dưới 5.000 chiếc được giảm 4% tổng trị giá (3) mua từ 5.000 chiếc trở lên giảm 4,5% tổng trị giá. Ngày 14/2/22 công ty nộp hồ sơ đến cơ quan hải quan đề nghị xét khoản giảm giá. Hãy chọn phương án đúng
a)

chấp nhận khoản giảm giá 4,5 % cho cả lô hàng

b)

Chấp nhận khoản giảm giá theo cấp độ số lượng theo bản công bố của đối tác như trong hồ sơ

c)

Chỉ chấp nhận khoản giảm giá 3% cho cả lô hàng

d)

Không chấp nhận điều chỉnh trừ khoản giảm giá

10.
Câu 10: Lô hàng nhập khẩu 5.000 chiếc máy may, mức giá FOB là 299 USD/ chiếc. Hợp đồng mua bán thể hiện nội dung giảm 5% trên tổng trị giá để doanh nghiệp nhập khẩu tham gia chương trình quảng cáo tiếp thị tại thị trường Việt Nam. Khi NK doanh nghiệp khai giá tính thuế là 299 USD/chiếc, khai khoản giảm giá 5% và lập hồ sơ đề nghị xét khoản giảm giá. Hãy chọn phương án đúng?
a)
Cơ quan hải quan chấp nhận mức giảm giá và tiến hành điều chỉnh trừ cho doanh nghiệp
b)
Cục Hải quan báo cáo Tổng cục Hải quan xem xét điều chỉnh trừ khoản giảm giá
c)
Không chấp nhận điều chỉnh trừ khoản giảm giá
11.
Câu 11: Hàng NK là 4.000 chiếc xe đạp, đơn giá FOB Shanghai là 50 Usd /chiếc, phí đóng gói lô hàng là 4.000 USD, cước vận chuyển đến Việt Nam là 8.000 USD, phí bảo hiểm quốc tế của lô hàng là 2.000 USD. Hãy chọn tất cả các phương án đúng
a)
Trị giá tính thuế của một chiếc xe đạp là 50.5 USD
b)
Trị giá tính thuế của một chiếc xe đạp là 53,5 USD
c)
Trị giá tính thuế của cả lô hàng là : 214.000 USD
d)
Trị giá tính thuế của một chiếc xe đạp là 52,5 USD
12.
Câu 12: Doanh nghiệp nhập khẩu một lô hàng từ nhà xuất khẩu rượu vang tại Úc. Rượu vang được chưa trong thùng rượu bằng inox với giá CIF 30 usd/lit bao gồm cả giá thùng inox. Sau khi nhập khẩu rượu vang phải được đóng chai và bán với thương hiệu của nhà xuất khẩu, người nhập khẩu cũng mua chai và nhan chai từ cùng nhà xuất khẩu. Chúng được vận chuyển trong các thùng riêng biệt cùng với các thùng rượu vang, Hóa đơn ghi chi tiết như sau: rượu vang đỏ 30 USD/lit vỏ chai 1 lit 600 USD/100 chai; nhãn 40 USD/100 chai. Xác định trị giá hải quan của 1.000 lit rượu vang nhập khẩu này?
a)
36.400 USD
b)
30.640 USD
c)
30.300 USD
d)
30.600 USD
e)
30.000 USD
13.
Câu 13: Hãy xác định trị giá hải quan đối với mặt hàng X theo phương pháp khẩu trừ với những thông tin sau: - Đơn giá bán ra với số lượng lớn nhất của hàng hóa NK tại thị trường Việt Nam là 60 USD - Chi phi chung của người NK là 5 USD - Chi phí vận chuyển quốc tế 2 USD - TIền thuế nộp tại Việt Nam ghi trên sổ sách kế toán là 5 USD -
a)
55
b)
52
c)
50
d)
45
e)
47
14.
Câu 14: Một DN Việt Nam kí hợp đồng nhập khẩu giao hàng theo điều kiện FOB Vien, Tổng chi phí vận tải và bảo hiểm quốc tế là 30 USD/tấn. Đơn giá hàng hóa 3.000 USD/tấn. Giá mua chưa bao gồm chi phí người mua cung cấp miễn phí nhiên liệu tiêu hao trong quá trình sản xuất hàng hóa cho nhà sản xuất là 10 USD/tấn. Trị giá tính thuế là bao nhiêu (USD/Tấn)?
a)
3040
b)
3030
c)
3020
d)
3010
e)
3000
15.
Câu 15 : Trị giá hải quan của hàng xuất khẩu được xác định theo phương pháp nào sau đây
a)

Phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất

b)

Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu giống hệt hoặc tương tự tại cơ sở dữ liệu trị giá hải quan

c)

Phương pháp giá bán của hàng hóa tương tự hoặc giống hệt tại thị trường Việt Nam

d)

Phương pháp giá bán của hàng hóa xuất khẩu do cơ quan hải quan thu thập, tổng hợp, phân loại

16.
Câu 16: DN xuất khẩu giao hàng theo điều kiện EXW Nhơn Trạch, đơn giá 100 USD/tấn, chi phí vận chuyển nội địa là 5 USD/ tấn, chi phí bảo hiểm quốc tế I là 5 USD/tấn do người mua trả để nhờ người bán mua hộ. Trị giá hải quan được xác định là bao nhiêu (USD/tấn)?
a)

110

b)

105

c)

100

d)

95

e)

90

17.
Câu 17: Trường hợp nào sau đây cơ quan hải quan chưa đủ cơ sở bác bỏ trị giá sau tham vấn?
a)

Người khai hải quan khai không đúng số hóa đơn thương mại trên tờ khai hải quan

b)

Có mâu thuẫn về ngày giao hàng giữa hóa đơn và hợp đồng

c)

Người khai hải quan có mối quan hệ đặc biệt nhưng không khai trên tờ khai hải quan, tờ khai trị giá (nếu có)

d)

Người khai hải quan khai không đúng tổng hệ số phân bổ trị giá tính thuế ảnh hưởng đến trị giá

e)

Người khai hải quan không kí biên bản tham vấn

18.
Câu 18: Nội dung nào sau đây không phải là quy định về xác định trị giá hải quan đối với trường hợp hàng hóa nhập khẩu thừa (là hàng hóa tương tự với hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hoặc hóa đơn thương mại)?
a)

Được xác định theo phương pháp xác định trị giá hải quan của số hàng hóa nhập khẩu ghi trên hóa đơn thương mại hàng hóa

b)

Được xác định theo phương pháp xác định trị giá hải quan của số hàng hóa nhập khẩu ghi trên hợp đồng mua bán hàng hóa

c)

Được xác định bằng cách áp dụng tuần tự 6 phương pháp xác định trị giá hải quan và dừng ngay tại phương pháp xác định được trị giá

19.
Câu 19: Theo phương pháp giá bán của hàng hóa tính đến cửa khẩu xuất, trường hợp lô hàng có nhiều loại hàng hóa khác nhau nhưng các chi phí không ghi cho từng loại hàng hóa thì phân bổ theo các phương pháp nào sau đây?
a)

Theo giá bán của từng loại hàng hóa

b)

Theo trọng lượng từng loại hàng hóa

c)

Theo trọng lượng cả lô hàng

d)

Theo giá bán của hàng hóa có số lượng nhiều nhất

e)

Theo giá bán của hóa đơn tổng cho cả lô hàng

20.
Câu 20: Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có rủi ro về trị giá hải quan được ban hành theo chế độ nào?
a)
Công khai
b)
mật
c)
Tuyệt mật
d)
Tối mật
e)
Lưu hành nội bộ