Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Điều hoà hoạt động gen ở nhân sơ

Total questions: 20

Worksheet time: 11mins

Name
Class
Date
1.

RNA polymerase ở nhân sơ nhận diện promoter thông qua

a)

Yếu tố α

b)

Yếu tố ω

c)

Yếu tố σ

d)

Yếu tố β

2.

Hai vùng trình tự quan trọng ở promoter tham gia vào khởi đầu phiên mã ở promoter của sinh vật nhân sơ là

a)

-10 và -15

b)

-10 và -35

c)

-15 và -35

d)

-15 và -10

3.

Phát biểu nào dưới đây là SAI?

a)

Yếu tố sigma chỉ tham gia vào nhận diện promoter và khởi đầu phiên mã

b)

Phiên mã và dịch mã ở nhân sơ có thể diễn ra đồng thời

c)

Sinh vật nhân sơ có 3 loại RNA polymerase khác nhau

d)

Ribosome có thể khởi đầu dịch mã tại nhiều điểm trên mRNA nhân sơ

4.

Kết thúc phiên mã theo cơ chế phụ thuộc Rho (ρ) và không phụ thuộc rho đều có sự hình thành cấu trúc kẹp tóc

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Đặc điểm nào sau đây đặc trưng cho cơ chế không phụ thuộc Rho?

a)

Chuỗi nucleotide A ngay sau trình tự lặp đảo

b)

Trình tự ngược dòng tín hiệu kết thúc phiên mã KHÔNG hình thành cấu trúc bậc 2

c)

Có trình tự rut

d)

Sử dụng năng lượng ATP để tách rời mạch RNA - DNA

6.

Thuật ngữ biểu hiện cơ định (constitutive expression) đề cập đến ...

a)

Gene luôn ở trạng thái "tắt""

b)

Gene luôn ở trạng thái "bât"

c)

Điều hoà dương tính biểu hiện gene

d)

Điều hoà âm tính biểu hiện gene

7.

Điều hoà biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ chủ yếu diễn ra ở giai đoạn

a)

Khởi đầu phiên mã

b)

Kéo dài/kết thúc phiên mã

c)

Sau phiên mã (tính ổn định của mRNA. khởi đầu dịch mã)

d)

Sau dịch mã (tính ổn định hoặc hoạt tính của protein)

8.

Thứ tự sắp xếp của các trình tự trên operon lac là

a)

ZYA - O - P

b)

O - ZYA - P

c)

P - O - ZYA

d)

O - P - ZYA

9.

Khi có mặt allolactose, protein ức chế

a)

bám vào operator

b)

bám vào promoter

c)

bám vào gene điều hoà

d)

không thể bám vào operator

10.

Trong môi trường có hai nguồn carbon là glucose và lactose, E. coli sẽ

a)

sử dụng glucose trước

b)

sử dụng lactose trước

c)

sử dụng cả 2 loại đường đồng thời

11.

Các protein điều hoà, ví dụ protein ức chế của operon lac nhận diện trình tự nucleotide đặc hiệu và bám vào trên DNA bằng cách nào?

a)

Hình thành liên kết cộng hoá trị giữa các a.a đặc hiệu với base N trên DNA

b)

Hình thành liên kết hydro giữa các a.a đặc hiệu với base N trên DNA

c)

Hình thành liên kết cộng hoá trị giữa các a.a đặc hiệu với khung đường trên DNA

d)

Hình thành tương tác tích điện giữa các a.a đặc hiệu với gốc phosphate trên DNA

12.

Điều hoà cảm ứng thường gặp ở các gene tham gia vào con đường

a)

Đồng hoá

b)

Dị hoá

13.

Operon lac biểu hiện mạnh nhất trong môi trường có hàm lượng glucose (1) và lactose (2)

a)

(1) thấp, (2) thấp

b)

(1) cao, (2) thấp

c)

(1) thấp, (2) cao

d)

(1) cao, (2) cao

14.

Ở operon trp, khi không có tryptophan thì protein ức chế

a)

bám vào O và ức chế phiên mã

b)

không thể bám vào O và phiên mã diễn ra

c)

bám vào gene điều hoà và ức chế phiên mã

d)

không thể bám vào gene điều hoà và phiên mã diễn ra

15.

CAP được hoạt hoá khi nào? Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

a)

Hàm lượng cAMP trong tế bào cao

b)

Hàm lượng cAMP trong tế bào thấp

c)

Hàm lượng glucose trong tế bào thấp

d)

Hàm lượng glucose trong tế bào cao

16.

Trong cơ chế điều hoà bằng kết thúc phiên mã sớm (phiên mã dở) ở operon trp của E. coli, cấu hình nào của đoạn dẫn đầu sẽ tạo tín hiệu kết thúc dẫn đến ngừng phiên mã?

a)

Hình thành cấu trúc kẹp tóc giữa vùng 3 - 4

b)

Hình thành cấu trúc kẹp tóc giữa vùng 2 - 3

17.

Ở operon trp, đoạn RNA dẫn đầu chứa một khung đọc mở với 14 bộ ba, trong đó có 2 bộ ba mã hoá tryptophan. Khi không có trp trong tế bào, ribosome sẽ bị chững lại ở 2 codon Trp do thiếu tARNTrp. Lúc này sự kiện gì sẽ xảy ra?

a)

Vùng 2 và vùng 3 tạo thành cấu trúc kẹp tóc

b)

Vùng 3 và vùng 4 tạo thành cấu trúc kẹp tóc

c)

Phiên mã kết thúc

d)

Phiên mã vẫn tiếp tục

18.

Ở operon lac, vị trí liên kết của CAP nằm ở ...

a)

trước promoter (ngược dòng)

b)

sau promoter (xuôi dòng)

19.

Với chủng E. coli có kiểu gen lưỡng bội ở operon lac dưới đây, hãy xác định sự biểu hiện của enzim β-galactosidase khi môi trường có hoặc không có lactose. Biết rằng lacI+ lacP+ lacO+ lacZ+ là các trình tự kiểu dại, lacP−, lacZ−, lacOc là các đột biến mất chức năng tương ứng. lacI− là đột biến làm protein ức chế mất khả năng gắn vào vùng vận hành và lacIs là đột biến mất khả năng gắn với allolactose. Đánh dấu tích vào các phát biểu đúng.

lacI− lacP+ lacO+ lacZ+  / lacI+ lacP− lacO+ lacZ−

a)

Không biểu hiện β-galactosidase khi không có lactose

b)

Biểu hiện β-galactosidase khi không có lactose

c)

Biểu hiện β-galactosidase khi có lactose

d)

Không biểu hiện β-galactosidase khi có lactose

20.

Ở vi khuẩn E. coli, cụm gen rutA-G hoạt động khi các pyrimidine bị phân huỷ để sử dụng làm nguồn nitơ cho sinh trưởng. Cụm gen này được phiên mã bởi RNA polymerase thông qua promoter Prut. Promoter Prut được điều hoà bởi protein ức chế RutR sử dụng uracil như chất cảm ứng. Hãy đánh dấu tích vào các phát biểu đúng trong các phát biểu dưới đây.

a)

Nồng độ uracil tăng làm mức biểu hiện của operon rut giảm.

b)

Đột biến ở protein ức chế RutR làm giảm ái lực với uracil dẫn đến giảm biểu hiện của operon rut.

c)

Đột biến ở miền liên kết với ADN của protein ức chế RutR dẫn đến giảm ái lực với ADN làm tăng biểu hiện của operon rut.

d)

Đột biến ở vùng vận hành (operator) chứa trình tự liên kết của protein ức chế RutR sẽ làm mức biểu hiện của operon rut luôn luôn ở mức cao.