NEW
Font size
WorksheetsĐỀ THI NỘI BỆNH LÝ 1 -YK7
Total questions: 60
Worksheet time: 30mins
Bệnh nhân nam 63 tuổi có tiền sử đái tháo đường được phát hiện có một nốt mờ trên Xquang phổi. Bênh nhân được chuyển đi chụp CTscan ngực có cản quang. Một tuần trước chụp CT scan, XN máu có kết quả creatinine/máu: 1.5g/Dl, BUN: 26mg/dl. Ba ngày sau chụp CT scan, BN than phiền khó thở, phù mắt cá chân và tiểu ít. Xét nghiệm máu có creatinine: 4.4 mg/dl, BUN: 86mg/dl. Nguyên nhân tổn thương thận cấp phù hợp nhất trên BN này là?
Hoại tử ống thận cấp
Viêm thận mô kẽ cấp
Viêm cầu thận do phức hợp miễn dịch
Tắc nghẽn niệu quản
Trong kế hoạch chăm sóc bệnh nhân bị tổn thương thận cấp (AKI), giai đoạn đa niệu cần đặc biệt chú ý đến:
Quá tải dịch
Rối loạn nước điện giải
Bí tiểu
Đau đường niệu cấp
Yếu tố nào là yếu tố tiên lượng nặng của xuất huyết tiêu hóa:
Xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân trên 50 tuổi
Xuất huyết tiêu hóa xảy ra trên bệnh nhân đang nằm viện
Xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân nghiện rượu
Xuất huyết tiêu hóa ở bệnh nhân lao phổi
Bệnh nhân nam, 20 tuổi đến khám vì khò khè, khó thở khi gắng sức. Nghe phổi thấy có ran rít, ran ngáy 2 phổi. Tiếng tim bình thường. Sinh viên làm bệnh án khám bệnh nghĩ đến chẩn đoán là hen. Kết quả trông đợi trên hô hấp ký của bệnh nhân này (đo đúng kỹ thuật)
FEV1/FVC > 70% ; FEV1 không thay đổi sau khi hít thuốc giãn phế quản
FEV1/FVC > 70% ; FEV1 không thay đổi sau khi hít thuốc giãn phế quản
FEV1/FVC > 70% ; FEV1 tăng ít nhất 12% và 200ml sau khi hít thuốc giãn phế quản
FEV1/FVC > 70% ; FEV1 giảm 20% sau khi hít thuốc giãn khí phế quản
Bệnh nhân nam 56 tuổi, uống rượu nhiều than phiền đau thượng vị, nôn ói và sụt kí. Phương tiện cận lâm sàng thích hợp để thám sát bệnh nhân này là:
CT scan bụng
Xquang bụng không sửa soạn
MRI bụng
Nội soi thực quản dạ dày tá tràng
Một sinh viên 20 tuổi đến khám vì xây sẩm chóng mặt sau một trận đấu tennis căng thẳng mà không uống nước. Huyết áp và nhịp tim được đo khi bệnh nhân nằm là: 110/70 mmHg và 105/phút và đo ở tư thế đứng là 95/60 mmHg và 125/phút. Thân nhiệt và tình trạng tâm thần bình thường . Kết quả xét nghiệm nào sau đây là phù hợp nhất trên bệnh nhân này?
Tỉ lệ BUN/creatine máu < 20
Na+ máu < 140 meq/L
Na+/nước tiểu < 20meq/L
Áp lực thẩm thấu nước tiểu < 350mosm/L
Mốc thời gian để chẩn đoán bệnh thận mạn là?
1 tháng
3 tháng
6 tháng
12 tháng
Dịch màng phổi nào sau đây có đặc điểm phù hợp với chẩn đoán lao màng phổi?
Dịch trong, protein < 20g/L, đa số tế bào lympho, ADA < 30 UI/L
Dịch vàng chanh, protein > 40g/L, đa số tế bào neutron, ADA < 20 UI/L
Dịch vàng chanh, protein > 45g/L, tế bào lympho > 85%, ADA > 30 UI/L
Dịch đỏ, protein > 30g/L, tế bào lympho < 50%, có tế bào dị dạng, ADA < 30 UI/L
Bệnh nhân đến khám vì sốt đã 3 ngày, tức ngực (T), ho rất nặng nhọc. Khám bệnh thấy vùng dưới nách (T) và gần mỏm tim có ran ẩm, có âm thổi ống, rung thanh tăng, gõ gây đau ngực (T). Xquang ngưc thẳng thấy đám mờ phế nang xóa bờ trái tim. Chẩn đoán phù hợp nhất:
Lao phổi
Viêm phổi thùy lưỡi
Tràn dịch màng phổi (T) nghi do lao
U phổi
Triệu chứng nào ít gặp nhất trong viêm tụy cấp:
Nhịp tim nhanh
Vàng da
Buồn nôn, nôn ói
Sốt nhẹ
Bệnh nhân nam, 36 tuổi, đến khám vì vàng da, xét nghiệm ghi nhận Billirubin toàn phần: 125.6 mg/dl, trực tiếp: 62.5 mg/dl, gián tiếp: 63.1 mg/dl, nguyên nhân có thể gây vàng da trên bệnh nhân này, NGOẠI TRỪ:
Tán huyết
Sỏi ống mật chủ
Viêm gan thuốc
Xơ gan
Thiếu máu do thiếu erythropoietin đơn thuần ở bệnh nhân bệnh thận mạn sẽ có biểu hiện trên công thức máu là?
Thiếu máu đẳng sắc đẳng bào
Thiếu máu nhược sắc hồng cầu nhỏ
Thiếu máu ưu sắc hồng cầu to
Thiếu máu ưu sắc hồng cầu bình thường
Đặc điểm nào sau đây giúp loại trừ chẩn đoán tổn thương thận cấp trước thận?
FeNa (phân suất thải Natri) < 1%
Cặn lắng nước tiểu nhiều trụ hạt nâu, có thể có trụ hồng cầu
Tỉ số BUN/creatinine máu > 20
Độ thẩm thấu nước tiểu > 500 mosm/L
Biến chứng của bệnh trào ngược dạ dày-thực quản, NGOẠI TRỪ:
Nấm thực quản
Thực quản Barrett’s
Ung thư thực quản
Hẹp thực quản
Bệnh nhân nữ, 34 tuổi, đến khám vì phù chân, phù mặt. Bệnh diễn tiến nhanh trong 3 ngày. Khám ghi nhận: huyết áp 150/80 mmHg, mạch 100 lần/phút, phù mặt, phù chân, mỏm tim liên sườn V trung đòn trái, hội chứng 3 giảm 2 đáy phổi, không tuần hoàn bàng hệ, báng bụng lượng ít, không dấu suy tế bào gan, niêm nhạt. Chế độ ăn của bệnh nhân bình thường . Xét nghiệm: protein niệu 24 giờ: 7g/24h; albumin máu 20g/L. Cholesterol toàn phần 10 mmol/L; Triglycerid 5 mmol/L. Chẩn đoán của bệnh nhân này?
Viêm cầu thận cấp
Hội chứng thận hư
Bệnh thận mạn
Tổn thương thận cấp
Tam chứng kinh điển trong viêm ống thận mô kẽ là?
Sốt, đau khớp, phát ban
Sốt, nổi mề đay, ngứa
Đau khớp, nổi mề đay, ngứa
Sốt, đau khớp, nổi mề đay
Khi nghi ngờ xơ gan, ta dùng chỉ số BONACINI để chẩn đoán, chỉ số này tính điểm của các yếu tố sau, NGOẠI TRỪ:
Albumin máu
Tiểu cầu
INR
Tỉ số AST/ALT
Ung thư phế quản thường cho di căn xa ở:
Não
Tuyến thượng thận, gan
Xương
Tất cả các vị trí trên
Đặc điểm của bệnh hen:
Bệnh có đặc trưng là viêm mạn tính của đường dẫn khí
Có triệu chứng ho, khò khè, nặng ngực, khó thở, thay đổi theo thời gian và cường độ
Có tắc nghẽn đường dẫn khí hồi phục với thuốc giãn phế quản
Cả 3 câu trả lời trên
Một bệnh nhân nam mới bị thay đổi thói quen đi cầu, trong vài tháng gần đây nghi ngờ hội chứng ruột kích thích, các dấu hiệu nào sau đây KHÔNG phải là dấu hiệu báo động khi chẩn đoán bệnh:
Bệnh nhân là 53 tuổi
Vợ vừa kết thúc phác đồ điều trị lao phổi
Bệnh nhân bị đái tháo đường tuýp 2 từ 4 năm nay
Chú ruột chết vì ung thư đại tràng
Để phòng ngừa nhiễm trùng tiểu do sonde tiểu lưu, chúng ta cần phải làm điều nào sau đây?
Có thể đặt thông tiểu lưu bất kỳ lúc nào
Chăm sóc thông tiểu lưu ba đến bốn lần một ngày
Có thể sử dụng hệ thống dẫn lưu hở
Không để tắc ống dẫn lưu nước tiểu
Khám lâm sàng hô hấp, hội chứng đông đặc gồm:
Lồng ngực kém di động, rung thanh mất, gõ đau
Âm phế bào mất, rung thanh mất, gõ đục
Âm thổi ống (âm phế quản), rung thanh tăng, gõ đục
Âm phế bào mất, rung thanh mất, gõ vang
Nguyên nhân tổn thương thận cấp (AKI) thường gặp trên bệnh nhân nội trú, NGOẠI TRỪ:
Choáng nhiễm trùng
Thuốc kháng sinh
Thuốc cản quang
Sỏi đường tiết niệu
Bệnh nhân được chẩn đoán xơ gan do rượu còn bù, yếu tố nào sau đây khiến xơ gan rượu còn bù chuyển sang mất bù:
Bệnh nhân tiếp tục uống rượu lượng nhiều
Bệnh nhân bị phẫu thuật viêm phúc mạc ruột thừa
Bệnh nhân tự tử với 30 viên Paracetamol 500mg
Tất cả các yếu tố kể trên đều có thể thúc đẩy chuyển sang xơ gan mất bù
Khi hỏi bệnh sử 1 bệnh nhân nghi ngờ mắc bệnh trào ngược dạ dày thực quản bằng câu hỏi GERD –Q bệnh nhân cho biết trong 1 tuần qua, cứ gần như mỗi ngày bệnh nhân luôn bị ợ dịch chua hoặc thức ăn lên miệng và cổ họng của mình, bạn chấm điểm câu này là:
0 điểm
1 điểm
2 điểm
3 điểm
Biến chứng loét tá tràng không gặp:
Chảy máu
Ung thư hóa
Hẹp môn vị
Xơ chai
Bệnh nhân nam, 60 tuổi phát hiện tăng huyết áp 16 năm, điều trị không liên tục tại địa phương. Cách đây 4 tháng, bệnh nhân được chẩn đoán bệnh thận mạn (e GFR (MDRD) 50ml/ph/1.73m2, protein/creatinine nước tiểu: 1.5g/g), suy tim NYHA 2, thiếu máu cục bộ cơ tim cách đây 2 tháng. Lần tái khám này bệnh nhân có huyết áp 150/90mmHG, mạch 80 lần/phút, không phù, niêm hồng. Urê 12.8mmol/L, Creatinine: 150,4 umol//L . e GFR (MDRD) 43.9 ml/ph/1.73m2, Na: 133.8 mmol/L, K 3.86 mmol/L, Cl 103 mmol/L. TPTNT: Pro 0.3g/L, Ery 25 UL, các giá trị khác trong giới hạn bình thường. Xếp loại bệnh thận mạn ở bệnh nhân này theo KDIGO 2012?
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A2, G3a
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A2, G3b
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp, A3, G3b
Bệnh thận mạn do tăng huyết áp A3, G3a
Câu nào sau đây đúng khi nói về dịch tễ học của bệnh thận mạn?
Cứ 5 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn
Cứ 10 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn
Cứ 50 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn
Cứ 100 người sẽ có 1 người bệnh thận mạn
Nhóm thuốc nào sau đây thường gây viêm ống thận mô kẽ cấp nhất?
Kháng sinh
NSAID
Hạ áp
Lợi tiểu
Tiêu chuẩn chẩn đoán viêm phúc mạc nhiễm khuẩn nguyên phát (nhiễm trùng dịch báng)
Dịch báng là dịch tiết + bạch cầu trong dịch báng > 250/mm3
Bạch cầu đa nhân trong dịch báng > 250mm3 và chiếm trên 50% tổng số bạch cầu
Bạch cầu trong dịch báng > 500/mm3 và bạch cầu đa nhân > 250mm3
Bạch cầu trong dịch báng > 250mm3 và cấy dịch báng (+)
Thể lâm sàng của lao ruột KHÔNG có:
U ruột
Viêm đại tràng do lao
Lồng ruột
Viêm ruột thừa do lao
Biến chứng nào sau đây thường gặp trong loét dạ dày:
Thủng và chảy máu
Hẹp môn vị
Ung thư hóa gây hẹp môn vị
Không biến chứng nào đúng cả
Tiêu chuẩn Diamond để chẩn đoán bệnh GERD bằng lâm sàng:
Trong 7 ngày vừa qua nếu bệnh nhân bị nóng rát sau xương ức trong 5 ngày tương ứng 2 điểm
Trong 7 ngày vừa qua nếu bệnh nhân bị đau tức ở giữa vùng bụng trên (thượng vị) trong 5 ngày tương ứng 3 điểm
Một bệnh nhân có tổng điểm của tất cả các câu hỏi trong tiêu chuẩn Diamond là 14 điểm, khả năng bị GERD của bệnh nhân là 60-65%
Tất cả A,B,C đều đúng
Triệu chứng lâm sàng thường gặp của giãn phế quản:
Ho đàm mạn tính
Ho ra máu tái diễn
Khó thở kịch phát về đêm
Câu “ Ho đàm mạn tính” và “ Ho ra máu tái diễn” đúng
Bệnh nhân nam, 19 tuổi, đến khám vì tiểu máu xá xị. Bệnh diễn tiến đột ngột, không kèm không đau hông lưng, không tiểu gắt, tiểu buốt, không ăn những thực phẩm gây tiểu ra màu đỏ. Không tiền căn sỏi thận. Khám: huyết áp 150/90 mmHg, mạch 80 lần/phút, tim đều, phổi không ran, bụng mềm, không phù chân. Cận lâm sàng: Tổng phân tích nước tiểu: Ery 80 ul, protein 1g/L. Soi cặn lắng nước tiểu có trụ hồng cầu ASO 400 U/L, C3 giảm, C4 bình thường. Chẩn đoán của bệnh này là?
Viêm cầu thận cấp nguyên phát
Viêm cầu thận cấp hậu nhiễm liên cầu trùng
Bệnh thận IgA
Hội chứng thận hư thứ phát do hậu nhiễm liên cầu
Để chẩn đoán xác định tràn khí màng phổi, cần:
Siêu âm lồng ngực có echo trống
X-quang ngực thẳng: đường màng phổi song song thành ngực, có khoảng trống giữa thành ngực và phổi
Chỉ cần khám lâm sàng thấy có âm phế bào giảm, rung thanh giảm , gõ trong
Bắt buộc chụp HRCT ngực
Nguyên nhân thường gặp gây TDMP dịch tiết:
Suy tim, hội chứng thận hư, xơ gan
Lao màng phổi, TDMP ác tính
Viêm phổi
Câu “Lao màng phổi, TDMP ác tính” và “Viêm phổi” là đúng
Khi tiến hành làm nghiệm pháp 3 ly, nếu tiểu máu đầu dòng thì tổn thương có thể nằm ở vị trí nào sau đây?
Thận
Niệu quản
Bàng quang
Niệu đạo
Bệnh nhân nam, 50 tuổi, đến khám vì sưng mặt, khoảng 1 tháng nay, bệnh nhân thường xuyên bị đau khớp gối 2 bên, bệnh nhân có ra nhà thuốc tây mua thuốc và được bán Ibuprofen 400mg uống 2 lần 1 ngày trong khoảng 1 tháng nay. Khoảng 14 ngày sau dùng thuốc, bệnh nhân bắt đầu xuất hiện sốt nhẹ (không rõ nhiệt độ), kèm nổi ban, không ngứa, kèm theo đau thêm các khớp ngón tay và phù mặt. Bệnh nhân nghĩ là do tác dụng phụ của thuốc sẽ hết nên vẫn tiếp tục dùng thuốc nhưng tình trạng không cải thiện. Bệnh nhân khám ghi nhận huyết áp 140/90mmHg, mạch 90 lần/phút, nhiệt độ 38 độ C. Phù mặt, các khớp bàn ngón sưng, đau, hồng ban rải rác khắp người. Kết quả xét nghiệm: BUN 30mg/dl; creatinine 2.2mg/dl. Kết quả tổng phân tích nước tiểu nào sau đây là phù hợp với bệnh nhân này?
Protein 10g/L; Ery âm tính; Leuko âm tính
Protein 3g/L ; Ery 50 u/L ; Leuko âm tính
Protein 1g/L ; Ery 50 U/L ; Leuko âm tính
Protein 1g/L ; Ery âm tính; Leuko 125/ ul
Bệnh nhân nam, 23 tuổi, đến khám vì tiểu gắt buốt. Khám sinh hiệu bình thường, không sốt, bụng mềm, không điểm đau khu trú. Bệnh nhân được làm tổng phân tích nước tiểu ghi nhận Leuko âm, Ery 80/UL ; Nitrite âm. Để chứng minh nhiễm trùng tiểu, cần làm thêm xét nghiệm nào sau đây?
Soi cặn lắng nước tiểu
Cấy nước tiểu
Cặn Addis
Soi tươi nước tiểu
Biến chứng của abces gan do vi trùng bao gồm:
Nhiễm trùng huyết
Shock nhiễm trùng, ARDS, suy thận
Vỡ ổ abces
Tất cả các câu trên
Bệnh nhân BPTNMT sau khi chẩn đoán, đánh giá, sẽ được phân loại thành:
4 nhóm A,B,C,D
3 nhóm nhẹ, vừa, nặng
2 nhóm nguyên phát, thứ phát
2 nhóm ổn định, đợt kịch phát
Bệnh nhân 40 tuổi, nhập viện vì xơ gan và xuất huyết tiêu hóa trên. Xuất huyết tiêu hóa được điều trị bằng nội soi cầm máu. Hiện tại, bệnh nhân ổn định. Bệnh nhân đã được truyền 2 đơn vị HC lắng. BN có tụt huyết áp thoáng qua lúc nhập viện nhưng tình trạng BN ổn định trong 5 ngày qua. Hiện tại , BN bị thiểu niệu. Xét nghiệm máu có creatinine : 4.0mg/dl (creatinine nền trước đó: 0.8- 1.1 mg/dl) ; Na+ : 140 meq/L ; BUN: 49mg/dl . Cặn lắng nước tiểu có ít trụ hạt. Na+/ nước tiểu : 50 meq/L áp lực thẩm thấu nước tiểu: 287 mosmol ; creatinine/ nước tiểu : 35 mg/dl . Nguyên nhân của tình trạng tổn thương thận cấp trên BN này là?
Viêm thận mô kẽ cấp
Hoại tử ống thận cấp
Viêm cầu thận
Hội chứng gan thận
Khám phổi một bệnh nhân hen có thể thấy:
Ran rít, ran ngáy (Wheezing) lan tỏa 2 phổi
Co kéo cơ hô hấp phụ, tiếng rít thanh quản khi hít vào
Hội chứng 3 giảm 2 phổi do bít tắc phế quản
Ran ứ đọng lan tỏa 2 phổi
Bệnh nhân nữ 52 tuổi, đang uống DICLOFENAC hàng ngày từ 2 tháng nay vì bị thoái hóa khớp gối. Bệnh nhân nhập viện vì chóng mặt kèm đi cầu phân đen như bã cà phê. Mạch 100 lần/phút, HA 110/70mmHg, Tilt test dương tính. Da niêm nhạt. Khám các cơ quan chưa phát hiện gì bất thường
Bệnh nhân được đánh giá là XHTH độ trung bình và nguy cơ cao theo phân độ Blatchford
Bệnh nhân được đánh giá là nguy cơ trung bình theo phân độ Rockall lâm sàng
Bệnh nhân được đánh giá là xuất huyết tiêu hóa độ trung bình
Chưa đủ dữ kiện để kết luận, chỉ có thể chẩn đoán XHTH trên mà thôi
Cơ chế sinh bệnh học của xơ gan, tế bào quan trọng trong việc kích hoạt hiện tượng xơ hóa ở gan là:
Nguyên bào sợi
Tế bào sao (Stellate cell)
Tế bào Kuffer
Tất cả các tế bào kể trên
Bệnh xơ gan tiến triển, các xét nghiệm nào phù hợp:
Albumin máu: 3.8 g/dl
INR: 1.9
Billirubin toàn phần: 68 mg/dl
AST: 65 U/L ; AST: 37 U/L
Để chẩn đoán xác định giãn phế quản cần:
Xquang ngực thẳng có hội chứng đông đặc tại vùng tương ứng
CT ngực không cản quang thấy có hình nhẫn cườm, phế quản không giảm kích thước sau khi phân đôi
CT ngực có cản quang thấy hình ảnh lỗ khuyết trong các nhánh động mạch phổi
Soi phế quản thấy phế quản có khẩu kính to
Cơ chế nào sau đây KHÔNG PHẢI cơ chế gây phù trong hội chứng thận hư?
Kích hoạt hệ Renin Angiotensin Aldosteron
Tăng áp lực thủy tĩnh
Kích hoạt hệ thần kinh giao cảm
Tăng phóng thích ADH
Yếu tố nào sau đây làm cho bệnh nhân xơ gan dễ bị biến chứng bệnh não gan:
Ăn nhiều chất béo
Ăn nhiều chất đạm
Tiêu chảy cấp mất nước độ 2
Tất cả các yếu tố kể trên
Bệnh nhân nữ, 48 tuổi , tiền căn viêm gan B không điều trị, khám vì mệt , bụng to dần khoảng 3 tháng , không uống rượu hay thuốc trong thời gian qua. Khám ghi nhận gan lách to, lòng bàn tay son. Cận lâm sàng phù hợp:
ALP: 435 U/L, AST: 62 U/L, AST: 64 U/L
ALP: 115 U/L, AST: 84 U/L, AST: 72 U/L
ALP: 125 U/L, AST: 6200 U/L, AST: 7500 U/L
ALP: 345 U/L, AST: 55 U/L, AST: 73 U/L
Bệnh nhân nữ, 40 tuổi, cân nặng 72kg, chiều cao 150cm, xét nghiệm creatinine huyết thanh 1mg/dl. Độ thanh lọc Creatinine ước tính theo công thức Cockcroft Gault:
45ml/ph/1.73m2
60ml/ph/1.73m2
85ml/ph/1.73m2
95ml/ph/1.73m2
Các nguyên nhân sau có thể làm cho Nitrite âm tính giả, NGOẠI TRỪ:
Nước tiểu không ở trong bàng quang đủ 4 giờ
Vi trùng không có men Nitrate reductase
Dùng thuốc lợi tiểu
ph nước tiểu kiềm
Nguyên nhân của xuất huyết tiêu hóa dưới, NGOẠI TRỪ:
Sốt xuất huyết
Bệnh Crohn
Sang thương Dieulafoy ở tá tràng
Lao ruột
Bệnh nhân nam, 20 tuổi, đến khám vì khò khè, khó thở khi gắng sức. Nghe phổi thấy có ran rít, ran ngáy 2 phổi. Tiếng tim bình thường. Sinh viên làm bệnh án khám bệnh nghĩ đến chẩn đoán là hen. Để xác định chẩn đoán hen ở bệnh nhân này, cần:
Chụp Xquang ngực thẳng để loại trừ viêm phổi, tràng khí màng phổi
Siêu âm tim, xác định EF > 60%
Làm cả 2: chụp Xquang ngực thẳng và siêu âm tim
Đo hô hấp ký
Bệnh nhân nam, 20 tuổi, đến khám vì khò khè, khó thở khi gắng sức. Nghe phổi thấy có ran rít, ran ngáy 2 phổi. Tiếng tim bình thường. Sinh viên làm bệnh án khám bệnh nghĩ đến chẩn đoán là hen. Để xác định chẩn đoán hen ở bệnh nhân này, cần:
Chụp Xquang ngực thẳng để loại trừ viêm phổi, tràng khí màng phổi
Siêu âm tim, xác định EF > 60%
Làm cả 2: chụp Xquang ngực thẳng và siêu âm tim
Đo hô hấp ký
Nguyên nhân chủ yếu gây ra bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính (BPTNMT)
Nghiện hút thuốc lá
Bị bệnh lao phổi
Ô nhiễm không khí
Ô nhiễm môi trường làm việc
Triệu chứng gợi ý viêm phổi:
Sốt, ăn kém, sụt cân
Khó thở, ho đàm có máu
Sốt, đau ngực, ho đàm, nghe phổi có ran ẩm khu trú
Sốt, đau ngực, nghe phổi có hội chứng 3 giảm
Xét nghiệm chính để chẩn đoán viêm gan B cấp giai đoạn cửa sổ miễn dịch là:
AntiHbc
HbsAg
HBeAg
Câu “AntiHbc” và “HbsAg” đúng
Thể báng bụng trong lao màng bụng cần phân biệt với các chẩn đoán, NGOẠI TRỪ:
Xơ gan
K di căn ổ bụng
K màng bụng nguyên phát
U trung thất
