Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Triết học chương 1

Total questions: 38

Worksheet time: 19mins

Name
Class
Date
1.

Các nguồn gốc ra đời của Triết học bao gồm?

a)

Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc xã hội

b)

Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội

c)

Nguồn gốc nhận thức và nguồn gốc xã hội

d)

Nguồn gốc lịch sử và nguồn gốc tự nhiên

2.

Mặt thứ nhất vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Vật chất có trước, ý thức có sau

3.

Vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Vấn đề cơ bản của triết học là mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại

b)

Vấn đề cơ bản của triết học là thế giới được sinh ra từ đâu

c)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể cải tạo được thế giới hay không?

d)

Vấn đề cơ bản của triết học là con người có thể nhận thức được thế giới hay không?

4.

Thế giới quan gồm những thành phần chủ yếu nào?

a)

Tri thức, niềm tin và khoa học

b)

Tri thức, niềm tin và lý tưởng

c)

Tri thức, nhận thức, hoạt động thực tiễn

d)

Nhận thức, tình cảm, lý trí

5.

Luận điểm nào sau đây là của chủ nghĩa Mác- Lênin?

a)

Triết học là khoa học của mọi khoa học

b)

Toàn bộ kiến thức của loài người trong đó có khoa học tự nhiên là thuộc lĩnh vực của triết học

c)

Triết học là nô tì của thần học

d)

Triết học tiếp tục giải quyết mối quan hệ giữa tồn tại và tư duy, vật chất và tinh thần trên lập trường duy vật triệt để

6.

Đối tượng nghiên cứu của Triết học bao gồm?

a)

Lý luận và thực tiễn

b)

Khoa học và nhận thức

c)

Tư duy và tồn tại

d)

Tự nhiên, xã hội và tư duy

7.

Phát biểu nào sau đây không phải là triết học?

a)

Triết học là một hình thái ý thức xã hội

b)

Triết học giải thích tất cả các sự vật, hiện tượng trong thế giới để tìm ra quy luật chung

c)

Triết học là hạt nhân lý luận của thế giới quan

d)

Triết học là phương pháp luận nhận thức

8.

Thêm cụm từ thích hợp vào chỗ trống của câu sau để được

Định nghĩa về triết học: Triết học là hệ thống..........chung nhất về thế giới và vị trí của con người trong thế giới đó, là khoa học về những quy luật vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy.

a)

Quan điểm thực tiễn

b)

Quan điểm lý luận

c)

Tri thức khoa học

d)

Tri thức lý luận

9.

Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận điểm nào sau đây là sai?

a)

Mọi sự vật, hiện tượng chỉ là phức hợp những cảm giác an toàn của cá nhân

b)

Trong những trường hợp cần thiết, bên cạnh" cái hoặc là... hoặc là" thì còn có cả "cái này lẫn cái kia".

c)

Triết học cung cấp công cụ vĩ đại cho hoạt động nhận thức khoa học và thực tiến cách mạng

d)

Triết học không chỉ giúp giải thích thế giới mà con cải tạo thế giới

10.

Thuật ngữ "thế giới quan" được nhà triết học nào sử dụng

a)

Platon

b)

Heraclit

c)

Canto

d)

Heghen

11.

Thuật ngữ "thế giới quan đạo đức" được nhà triết học nào nói đến?

a)

Platon

b)

Hêghen

c)

Canto

d)

Ph.ăngghen

12.

Hình thức cao nhất của chủ nghĩa duy vật?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật chất phác

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

13.

Chủ nghĩa duy vật chất phác ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

14.

Chủ nghĩa duy vật siêu hình ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế ky XV đến thế kỷ XVIII

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

15.

Chủ nghĩa duy vật biện chứng ra đời tại thời điểm nào?

a)

Con người mới thoát thai từ động vật

b)

Giai đoạn xuất hiện các nhà triết học cổ đại

c)

Ra đời trong giai đoạn lịch sử từ thế kỷ XV đến thế kỷ XVIII

d)

Những năm 40 của thế kỷ XIX

16.

Các thuật ngữ: tinh thần khách quan, ý niệm tuyệt đối, tinh thần tuyệt đối, lý tỉnh thế giới... là các thuật ngữ để chỉ trường phái triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

b)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan

c)

Tôn giáo

d)

Nhận thức luận

17.

Hình thức tư duy lý luận đầu tiên trong lịch sử tư tưởng nhân loại là gì?

a)

Tư duy thần thoại

b)

Tư duy tôn giáo

c)

Tư duy triết học

d)

Tư duy khoa học

18.

Quan điểm: Triết học là yêu mến sự thông thái là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học Trung Quốc cổ đại

b)

Triết học Ân Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác- lê nin

19.

Triết học là sự chiêm ngưỡng, là con đường suy ngẫm để dẫn dắt con người đến với lẽ phải là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học TQ cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác-lê nin

20.

Quan điểm: Triết học là biểu hiện cao của trí tuệ, là sự hiểu biết sâu sắc của con người về toàn bộ thế giới thiên-địa-nhân và định hướng sinh quan cho con người là quan điểm của nền triết học nào sau đây?

a)

Triết học TQ cổ đại

b)

Triết học Ấn Độ cổ đại

c)

Triết học Hy Lạp cổ đại

d)

Triết học Mác-Lênin

21.

Mặt thứ hai vấn đề cơ bản của triết học là gì?

a)

Giữa vật chất và ý thức thì cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

b)

Con người có khả năng nhận thức thế giới hay không?

c)

Vấn đề quan hệ giữa vật chất và ý thức

d)

Ý thức có trước, vật chất có sau

22.

Vấn đề cơ bản của mọi triết học đặc biệt là của triết học hiện đại là vấn đề quan hệ giữa.....

a)

Nhận thức và thực tiễn

b)

Vật chất và ý thức

c)

Lý luận và thực tiễn

d)

Tư duy và tồn tại

23.

Cơ sở nào để phân chia các trào lưu triết học thành chủ nghĩa duy vật và chủ nghĩa duy tâm?

a)

Tuỳ theo ý muốn chủ quan của mỗi triết gia

b)

Cách giải quyết một thứ nhất trong vấn đề cơ bản của triết học

c)

Cách giải quyết một thứ hai trong vấn đề cơ bản của triết học

d)

Dựa vào phương pháp luận nhận thức các triết gia

24.

Các hình thức cơ bản của chủ nghĩa duy vật gồm những hình thức nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa ly vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật 8 khai, chủ nghĩa duy vật siêu hình, chủ nghĩa ly vật biện chứng

c)

Chủ nghĩa duy vật cổ đại, chủ nghĩa duy vật cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại

d)

Chủ nghĩa duy vật chất phác, chủ nghĩa duy cận đại, chủ nghĩa duy vật hiện đại

25.

Học thuyết triết học nào thừa nhận khả năng nhận thức thế giới của con người?

a)

Khá trị luận

b)

Bất khả trị luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Hoài nghi luận

26.

Học thuyết triết học phủ nhận khả năng nhận thức thế giới của con người?

a)

Khả trị luận

b)

Bất khả trị luận

c)

Nhị nguyên luận

d)

Hoài nghi luận

27.

Trong các hình thức sau, hình thức nào phát triển cao nhất trong lịch sử phép biện chứng?

a)

Biện chứng tự phát cổ đại

b)

Biện chứng duy tâm

c)

Biện chứng duy vật

d)

Biện chứng khách quan

28.

Về thực chất, xét đến cùng nhị nguyên luận thuộc về hệ thống triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy tâm

b)

Chủ nghĩa xét lại triết học

c)

Chủ nghĩa hoài nghi

d)

Chủ nghĩa tương đối

29.

Câu nói nào sau đây không thuộc thế giới quan duy vật biện chứng

a)

Người dân Ấn Độ xuống sông Hằng tham gia lễ hội tin mong thần linh bảo vệ

b)

Chống đại dịch covid cần thực hiện đúng khẩu hiệu 5k, công nghệ

c)

Các quốc gia nhanh chóng tiêm chủng vắc xin cho 70% dân số

d)

Các nhà nghiên cứu khoa học tiếp tục nghiên cứu các biến thể của virus corona

30.

Đâu là phương pháp nhận thức siêu hình?

a)

Trong phòng chống dịch covid-19 nên xét nghiệm nhanh và diện rộng

b)

Chỉ Tiên xét nghiệm covid-19 cho người bị nhiễm virus tránh ảnh hưởng đến cuộc sống người dân

c)

Việt Nam thực hiện mục tiêu kép vừa chống dịch vừa phát triển kinh tế

d)

Nhân dân Việt Nam đồng lòng ủng hộ quỹ vacxin cùng nhà nước chống dịch covid

31.

Nhận định: Nhân tổ kinh tế là nhân tố quyết định duy nhất trong lịch sử thuộc lập trường triết học nào sau đây?

a)

   Chủ nghĩa duy vật biện chứng.

b)

Chủ nghĩa duy tâm chủ quan

c)

Chủ nghĩa duy tâm khách quan.

d)

Chủ nghĩa duy vật tầm thường

32.

Tư tưởng: Thế giới như một cỗ máy khổng lồ mà mỗi bộ

 phần tạo nên thế giới đó về cơ bản là ở trong một trạng thái biệt lập và tĩnh tại, là quan điểm của trường phải triết học nào sau đây?

a)

Chủ nghĩa duy vật siêu hình

b)

  Chủ nghĩa duy vật sơ khai.

c)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

d)

Chủ nghĩa duy tâm.

33.

Quan điểm: Ý niệm tuyệt đối là điểm khởi đầu của sự tồn tại là quan điểm của triết gia nào dưới đây?

a)

Platon

b)

Heghen

c)

Ph.Anghen

d)

V.Lenin

34.

Trong xã hội có giai cấp, thì triết học

a)

cũng có tính giai cấp

b)

không có tính giai cấp

c)

chỉ triết học phương tây mới có tính giai cấp

d)

tuỳ từng học thuyết cụ thể

35.

Nhận định nào dưới đây là đúng theo quan điểm siêu hình?

 

a)

Các sự vật hiện tượng có mối quan hệ qua lại lẫn nhau.

      

b)

Cái chung không tồn tại một cách thực sự, trong hiện thực chỉ Có các sự vật đơn thuần nhất là tồn tại.

c)

Cái chung chỉ tồn tại trong danh nghĩa do chủ thể đang nhận thức gắn cho sự vật như một thuật ngữ để biểu thị sự vật.

d)

Cái chung tồn tại một cách độc lập, không phụ thuộc vào cáiriêng

36.

Xác định quan điểm duy vật biện chứng trong số các luận

điểm sau?

a)

  Thế giới thống nhất ở tính tồn tại của nó.

b)

Thế giới thống nhất ở nguồn gốc tinh thần.

c)

Thế giới thống nhất ở tính vật chất.

d)

Thế giới thống nhất ở sự suy nghĩ về nó như là cái thốngnhất.

37.

Câu nói nào sau đây thuộc về chủ nghĩa duy tâm chủ quan?

a)

Bàn tay ta làm nên tất cả. Có sức người sỏi đá cũng thành cơm.

    

b)

Tôi tư duy nghĩa là tôi tồn tại.

c)

Dân ta phải biết sử ta. Cho tưởng gốc tích nước nhà Việt Nam (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

d)

Các vua Hùng đã có công dụng nước. Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

38.

Quan điểm nào sau đây không thuộc phương pháp luận biện chứng?

a)

a.       Có tài mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài làm việc gì cũng khó (Chủ tịch Hồ Chí Minh).

b)

Đời cha ăn mận, đời con khát nước

c)

  Nghệ thuật vị nghệ thuật.

d)

Trời có bốn mùa xuân hạ thu đông. Đất có bốn phương đông tây nam bắc. Người có bốn tỉnh: cân

– kiệm - liêm - chỉnh. Thiểu một mùa không thể làm trời Thiểu một phương không thể làm đất. Thiếu một tỉnh không thể làm người (Chủ tịch Hồ Chí Minh).