NEW
Font size
WorksheetsBAI3-SU DUNG KINH LUP, KINH HIEN VI
Total questions: 28
Worksheet time: 14mins
Kính lúp có độ phóng to bao nhiêu lần?
từ 3 đến 20
từ 30 đến 200
từ 5 đến 30
từ 50 đến 300
Ta dùng loại kính lúp nào để đọc sách?
kính lúp cầm tay
kính lúp để bàn
kính lúp đeo mắt
Dụng cụ nào dùng để quan sát tế bào thịt quả cà chua?
Kính lúp
Mắt thường
Kính cận
Kính hiển vi
Kính hiển vi có thể phóng to vật quan sát bao nhiêu lần?
40 đến 3000 lần
30 đến 4000 lần
4 đến 300 lần
3 đến 400 lần
Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
hệ thống phóng đại
hệ thống giá đỡ
hệ thống chiếu sáng
hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính
Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
Vật kính
Thị kính
Bàn kính
Chân kính
Trong cấu tạo của kính hiển vi, ... là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
vật kính
thị kính
bàn kính
chân kính
Khi sử dụng và bảo quản kính hiển vi, chúng ta cần lưu ý điều gì?
Khi vặn ốc to để đưa vật kính đến gần tiêu bản cần cẩn thận không để mặt của vật kính chạm vào tiêu bản.
Khi di chuyển kính thì phải dùng cả 2 tay: một tay đỡ chân kính, một tay cầm chắc thân kính.
Sau khi dùng cần lấy khăn bông sạch lau bàn kính, chân kính, thân kính.
Tất cả các phương án trên
Tấm kính dùng làm kính lúp có đặc điểm gì?
có phần rìa dày hơn phần giữa.
có phần rìa mỏng hơn phần giữa.
lồi hoặc lõm.
có hai mặt phẳng.
Bước 1 khi sử dụng kính hiển vi là gì?
Chọn vật kính
Mắt nhìn vào thị kính
Chỉnh ốc to
Chỉnh ốc nhỏ
Sắp xếp các bước sau theo thứ tự đúng khi sử dụng kính hiển vi:
1. mắt nhìn vào thị kính
2. đặt tiêu bản lên bàn kính, hạ ốc to
3. chỉnh ánh sáng
4. chọn vật kính thích hợp
5. vặn ốc nhỏ
4,3,2,1,5
1,3,2,4,5
4,2,3,1,5
3,2,4,5,1
Khả năng phóng to ảnh của vật bằng kính hiển vi quang học là
3 – 20 lần.
10 – 20 lần.
20 – 100 lần.
40 – 3000 lần.
Hệ thống quan trọng nhất của kính hiển vi là
hệ thống phóng đại.
hệ thống giá đỡ.
hệ thống chiếu sáng.
hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
Khi quan sát vật mẫu, tiêu bản được đặt lên bộ phận nào của kính hiển vi?
Vật kính.
Thị kính.
Bàn kính.
Chân kính.
Chọn từ thích hợp để điền vào chỗ chấm trong câu sau:
Trong cấu tạo của kính hiển vi, … là bộ phận để mắt nhìn vào khi quan sát vật mẫu.
vật kính
thị kính
bán kính
thân kính
Quan sát vật nào dưới đây cần phải sử dụng kính hiển vi?
Tế bào biểu bì vảy hành
con kiến
con ong
tép bưởi
Tế bào thịt quả cà chua có đường kính khoảng 0,5 mm. Để quan sát tế bào thịt quả cà chua nói trên thì chọn kính hiển vi có độ phóng to nào dưới đây là phù hợp?
40 lần
400 lần
1000 lần
3000 lần
Bước đầu tiên khi sử dụng kính hiển vi quang học là
Điều chỉnh ánh sáng cho thích hợp với vật kính
chọn vật kính thích hợp theo mục đích quan sát.
Đặt tiêu bản lên bàn kính, dùng kẹp giữ tiêu bản. Vặn ốc to để hạ vật kính sát gần tiêu bản.
Mắt nhìn vào thị kính, vặn ốc to ngược lại cho đến khi nhìn thấy vật cần quan sát.
Để điều chỉnh độ phóng đại, người ta thường thay đổi bộ phận nào
Vật kính
Thị kính
Bàn kính.
Giá đỡ.
Vật kính và thị kính thuộc hệ thống nào của kính hiển vi quang học?
Hệ thống giá đỡ.
Hệ thống chiếu sáng.
Hệ thống phóng đại.
Hệ thống điều chỉnh độ dịch chuyển của ống kính.
Những mẫu vật nào sau đây không thể quan sát bằng kính lúp mà phải dùng kính hiển vị quang học?
Côn trùng (như ruồi, kiến, ong).
Giun, sán dây.
Các tép cam, tép bưởi.
đa số các tế bào thực vật, động vật.
Trong các vật sau, vật nào nên quan sát bằng kính hiển vi?
Trong các vật sau, vật nào nên quan sát bằng kính lúp?
Cấu tạo kính hiển vi gồm mấy hệ thống chính?
1
2
3
4
Kính hiển vi thường có độ phóng đại từ:
3- 20 lần
10- 20 lần
4- 10 lần
40-3000 lần
Khi sử dụng kính hiển vi, ta đặt mắt ở đâu để quan sát vật mẫu?
Mâm kính
Thị kính
Chân kính
Vật kính
Đây là bộ phận nào của kính hiển vi?
Ốc sơ cấp
Ốc vi cấp
Vật kính
Thị kính
Khi quan sát tế bào thực vật ta nên chọn loại kính nào?
Kính có độ
Kính lúp
Kính hiển vi
Kính có độ. kính lúp đều được
