NEW
Font size
WorksheetsLý thuyết nghề
Total questions: 76
Worksheet time: 38mins
Trong kho lạnh bình tách dầu được lắp
Sau máy nén và trước thiết bị bay hơi
Sau máy nén và trước thiết bị ngưng tụ
Sau thiết bị ngưng tụ và trước thiết bị bay hơi
Sau thiết bị ngưng tụ và trước van tiết lưu
Trong kho lạnh bình tách lỏng được lắp
Sau máy nén và trước phin lọc
Sau thiết bị bay hơi và trước thiết bị ngưng tụ
Sau máy nén và trước thiết bị bay hơi
Sau thiết bị bay hơi và trước máy nén
Trong kho lạnh bình cứa cao áp được lắp
Sau thiết bị ngưng tụ và trước phin lọc
Sau phin lọc và trước thiết bị ngưng tụ
Sau máy nén va sau thiết bị bay hơi
Sau van tiết lưu và trước máy nén
Trong kho lạnh thiết bị hồi nhiệt được lắp
Trên đường đẩy của máy nén
Trên đường hồi dầu
Trên đường hút của máy nén
Tất cả đều sai
tỉ số nén π của máy nén piston một cấp tối đa
π ≤ 9
π ≥ 12
π ≤ 12
π ≥ 6
tỉ số π của máy nén piston hai cấp tối đa
π ≤ 9
π ≤ 12
π ≥ 21
π ≥ 6
tỉ số nén π máy nén rotor tối đa
π ≥ 12
π ≤ 9
π ≤ 21
π ≤ 6
tỉ số nén π của máy nén trục vít tối đa
π ≥ 12
π ≥ 6
π ≤ 9
π ≤ 21
trong hệ thống lạnh môi chất trước thiết bị ngưng tụ có trạng thái
lỏng quá lạnh T,P thấp
lỏng quá nhiệt T,P cao
hơi quá nhiệt T,P cao
hơi quá lạnh T,P thấp
trong hệ thống lạnh môi chất sau thiết bị ngưng tụ có trạng thái
lỏng bảo hòa T,P thấp
lỏng bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa ẩm T,P thấp
trong hệ thống lạnh môi chất trước thiết bị bay hơi có trạng thái
lỏng bảo hòa T,P thấp
lỏng bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa ẩm T,P thấp
trong hệ thống lạnh môi chất sau thiết bị bay hơi có trạng thái
lỏng bảo hòa T,P thấp
lỏng bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa T,P cao
hơi bảo hòa T,P thấp
trong hệ thống lạnh công nghiệp tín hiệu áp suất điều khiển relay áp suất cao là
áp suất ngưng tụ
áp suất bay hơi
áp suất dầu
áp suất trung gian
trong hệ thống lạnh công nghiệp tín hiệu áp suất relay áp suất thấp là
áp suất ngưng tụ
áp suất bay hơi
áp suất dầu
áp suất trung gian
trong hệ thống lạnh công nghiệp tín hiệu áp suất điều khiển relay hiệu áp suất dầu là
áp suất dầu và áp suất ngưng tụ
áp suất ngưng tụ và áp suất bau hơi
áp suất bơm dầu và áp suất cacte
áp suất bơm dầu
khi nạp gas vào hệ thống ở trạng thái lỏng ta phải nạp vào
đường hút máy nén
đường cấp dịch thiết bị bay hơi
đường đẩy máy nén
đường cấp dịch thiết bị ngưng tụ
khi nạp gas vào hệ thống ở trạng thái hơi ta phải nạp vào
đường hút máy nén
đường cấp dịch thiết bị bay hơi
đường đẩy máy nén
đường cấp dịch thiết bị ngưng tụ
trong kho lạnh van tiết lưu được lắp
sau máy nén và trước thiết bị bay hơi
sau thiết bị ngưng tụ và trước bình chứa cao áp
sau thiết bị ngưng tụ và trước thiết bị bay hơi
sau thiết bị ngưng tụ bình tách lỏng
khi phá băng thiết bị bay hơi bằng nhiệt trở thì máy máy nén phải
dừng
chạy
lúc chạy lúc dừng
tất cả đều đúng
khi phá băng thiết bị bay hơi bằng gas nóng thì máy nén phải
dừng
chạy
lúc chạy lúc dừng
tất cả đều sai
nếu giá trị Set Temp của eliweli 282 bằng -10°C
nhiệt độ cài đặt kho lạnh là -10°C
nhiệt độ phá băng là -10°C
nhiệt độ sôi của gas là -10°C
tất cả đều sai
nếu giá trị D-Temp của eliweli 282 bằng 5°C thì
nhiệt độ cài đặt cắt kho lạnh là 5°C
nhiệt độ phá băng là 5°C
nhiệt độ hoạt động trở lại khi dừng là 5°C
tất cả đều đúng
nếu giá trị coll term của eliweli 282 bằng 8 thì
thời gian phá băng là 8 phút
chu kì hoạt động làm lạnh là 8 giờ
thời gian hoạt động làm lạnh trở lại khi xả đá là 8 phút
nhiệt độ cuối quá trình phá băng là 8°C
Nếu giá trị Heat Term của eliweli 282 bằng 5 thì:
Thời gian phá băng là 5 phút
Chu kỳ hoạt động làm lạnh là 5 giờ
Thời gian hoạt động làm lạnh trở lại khi xả đá là 5 phút
Nhiệt độ cuối quá trình phá băng là 5 oC
Nếu giá trị Protect Time của eliweli 282 bằng 5 thì:
Thời gian phá băng là 5 phút
Chu kỳ hoạt động làm lạnh là 5 giờ
Thời gian hoạt động làm lạnh trở lại khi xả đá là 5 phút
Nhiệt độ cuối quá trình phá băng là 5 oC
Trong kho lạnh, cảm biến Defrost Sensor của eliweli 282 được lắp:
Tại sản phẩm cần làm lạnh
Cuối dàn lạnh
Đầu dàn lạnh
Tất cả đều sai
Trong hệ thống hai cấp nén, đường đẩy máy nén cấp hai được nén vào:
Bình trung gian
Dàn bay hơi
Dàn ngưng tụ
Cả 3 đều sai
Trong hệ thống lạnh, môi chất lạnh R22 được sử dụng trong:
Máy nén kín
Máy nén nữa kín
Máy nén hở
Tất cả đều đúng
Trong hệ thống máy đá rơi, việc lấy đá được thực hiện bằng cách:
Cấp nguồn cho điện trở xả đá
Cấp nguồn van điện từ trên đường hơi gas nóng
Cấp nguồn van điện từ trên đường cấp dịch dàn bay hơi
Tất cả đều đúng
Trong máy đá khối (máy đá cây) dung dịch chứa trong hầm đá được gọi là:
Môi chất lạnh
Gas lạnh
Chất tải lạnh
Dung dịch làm sạch đá
Phát biểu nao sau đây là sai
Tủ cấp đông băng tải là tủ cấp đông gió
Tủ cấp đông băng tải là tủ cấp nhanh
Sản phẩm trong tủ cấp đông băng tải được cố định
Sản phẩm trong tủ cấp đông băng tải được di động
Phát biểu nao sau đây là đúng
Tủ cấp đông xoắn ốc không tiết kiệm không gian
Tủ cấp đông xoắn ốc tiết kiệm được không gian
Sản phẩm trong tủ cấp đông xoắn ốc được cố định
Tủ cấp đông xoắn ốc không có phá băng
Để sản phẩm trong tủ cấp đông tiếp xúc được làm lạnh tốt, thì trên nóc tủ có:
Keo tiếp xúc
Kênh gió
Pen thủy lực
Dàn bay hơi
Các đường ống dẫn gas vào panel tủ đông tiếp xúc được làm bằng:
Đồng
Thép
Inox
Cao su chịu lực
Phát biểu nào sau đây sai:Van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài:
Phát biểu nào sau đây sai:Van tiết lưu nhiệt cân bằng ngoài:
Đầu cảm biến nhiệt thường áp vào dàn lạnh
Sau tiết lưu nhiệt độ và áp suất môi chất giảm
Đầu cảm biến nhiệt thường áp vào đường ống hút về máy nén
Phát biểu nào sau dây là đúng:
Trong tháp giải nhiệt chỉ có không khí chuyển động, nước đứng yên
Trong tháp giải nhiệt, nước và không khí chuyển động cùng chiều nhau
Trong tháp giải nhiệt, nước và không khí chuyển động ngược chiều nhau
Tháp giải nhiệt dùng để giải nhiệt môi chất lạnh
Bình chứa cao áp là thiết bị dùng để:
Chứa môi chất sau khi tiết lưu
Giải phóng bề mặt trao đổi nhiệt cho dàn ngưng
Chứa lỏng môi chất sau thiết bị bay hơi
Chứa môi chất sau khi tách lỏng
Nhiệm vụ của bình chứa thấp áp:
Phân phối môi chất cho dàn lạnh
Chứa môi chất sau khi đã được ngưng tụ
Chứa môi chất từ bình trung gian
Tập trung lỏng môi chất trong toàn bộ hệ thống lạnh
Trong hệ thống hai cấp nén, đường hút máy nén cấp một được hút từ:
Bình trung gian
Dàn bay hơi
Dàn ngưng tụ
Cả 3 đều sai
Kính xem gas được dùng để xem:
Mức lỏng hút về máy nén
Mức dầu dư chứa trong bình chứa cao áp
Lượng dầu, lượng gas trong hệ thống lạnh thiếu hay đủ
Lượng gas trong hệ thống lạnh thiếu hay đủ
Thiết bị tách khí không ngưng được đặt
Cao hơn bình chứa cao áp
Bằng bình chứa cao áp
Thấp hơn bình chứa cao áp
. Cả 3 câu đều sai
Khi phát biểu hiệu áp suất dầu:
Là trị số hiển thị trên đồng hồ áp suất dầu
Bằng áp suất cacte của máy nén
Bằng áp suất đầu đẩy của bơm dầu trừ đi áp suất trong cacte máy nén
Bằng áp suất đầu đẩy trừ đi áp suất hút của máy nén
Khi khởi động hệ thống lạnh mục đích việc mở van chặn hút từ từ nhằm:
Không cho dầu bôi trơn bị cuộn theo môi chất lạnh
Giảm tải cho máy nén, tránh máy nén khởi động bị quá tải
Giảm nhiệt độ dầu bôi trơn
Để tăng áp suất hút
Vị trí thường nạp dầu cho hệ thống lạnh:
Bình chứa cao áp
. Bình tách lỏng
Bình tách dầu
Cacte máy nén
Phát biểu nào sau đây sai: Dầu bôi trơn dùng để:
. Bôi trơn các chi tiết chuyển động có ma sát của máy nén
Giải nhiệt cho môi chất
Chống mài mòn và chống ôxy hoá các chi tiết máy nén
Giải nhiệt làm mát máy nén
Mức dầu an toàn cho máy nén làm việc:
Mức trên đầy kính xem dầu
Mức dưới kính xem dầu
Nằm gần kính xem dầu
Khoảng 1/2 đến 2/3 kính
Nguyên nhân khí không ngưng tồn tại trong hệ thống lạnh do:
Hút chân không không triệt để
Dầu bôi trơn hoà tan trong môi chất
Tuyết bám trên đường về
Thiếu gas
Khí không ngưng tồn tại trong hệ thống lạnh gây nên:
Tăng áp suất ngưng tụ
Giảm nhiệt độ cuối tầm nén
Tăng năng suất lạnh và tuổi thọ làm việc hệ thống
. Giảm nhiệt độ bay hơi
Nguyên nhân áp suất nén thấp bất thường:
Do dư gas
Nhiệt độ môi trường quá cao
Van tiết lưu chỉnh quá lớn
Máy nén bị hở clapê
Nguyên nhân áp suất hút cao bất thường:
Van tiết lưu chỉnh quá nhỏ
Máy nén bị hở clapê
Nghẹt phin lọc
Thiếu gas
Thời gian lấy đá từ cối đá vẩy là:
30 phút
45 phút
. 8 giờ
Liên tục
Phát biểu nào sau đây đúng: Quy trình lắp đặt một hệ thống lạnh hoàn chỉnh:
Lắp đặt, khép kín, nạp gas, chạy thử
Lắp đặt, hút chân không, nạp gas, chạy thử
Lắp đặt, khép kín, thử bền, thử kín, hút chân không, nạp gas, chạy thử
Lắp đặt, nạp gas, thử bền, thử kín, chạy thử
Thiết bị bay hơi kiểu xương cá được lắp đặt:
Đặt trong bể dung dịch nước muối
Nhúng chìm ngập trong dung dịch nước muối
Nhúng ngập ½ dàn trong dung dịch nước muối
Các trường hợp đếu sai
Theo vòng tuần hoàn môi chất lạnh, thứ tự lắp đặt các thiết bị nào sau đây đúng
Van tiết lưu- Phin lọc- van điện từ- bình bay hơi
Phin lọc- van điện từ- van tiết lưu- bình bay hơi
Van điện từ- van tiết lưu- bình bay hơi- phin sấy lọc
Van tiết lưu- bình bay hơi- van điện từ- phin sấy lọc
Hiện tượng nào nhận biết máy nén bị ngập lỏng
Máy nén quá nóng
Máy nén đọng sương
Máy nén bám tuyết cacte
Máy nén không hoạt động
Trong bầu cảm biến van tiết lưu nhiệt có chứa
Dầu dễ bay hơi
Nước dễ bay hơi
Môi chất lỏng dễ bay hơi
Không xác định được
Chất tải lạnh được sử dụng khi
Có nhiều hộ tiêu thụ lạnh
Hệ thống nạp quá ít môi chất lạnh
Tránh tổn thất dầu cho hệ thống lạnh
Để giảm chi phí vận hành
Van điều áp được lắp đặt:
Ở hệ thống có nhiều cấp nhiệt độ bay hơi có quan tâm tới độ ẩm
Ở hệ thống có nhiều cấp nhiệt độ bay hơi không quan tâm tới độ ẩm
Đầu đẩy máy nén
Bình chứa cao áp
Trong không gian, vị trí lắp đặt của bình chứa cao áp so với thiết bị ngưng tụ thường
Cao hơn
Thấp hơn
Ngang nhau
Thích hợp ở mọi vị trí
Nguyên nhân dẫn đến dàn bay hơi bám tuyết quá nhanh
Nhiệt độ bay hơi quá thấp
Nhiệt độ bay hơi quá cao
Không có sản phẩm trong kho lạnh
Không khí bị lọt vào kho lạnh
Trên đồ thị logP – h, đường x = 0 là:
Đường lỏng bảo hòa
Đường hơi bảo hòa khô
Đường hơi bảo hòa ẩm
Đường lỏng quá nhiệt
Phát biểu nào sau đây là đúng:
IQF là tủ bảo quản đông
IQF là tủ cấp đông nhanh
IQF là thiết bị trao đổi nhiệt
IQF là thiết bị giải nhiệt máy nén
Trên đồ thị logP – h, quá trình (4,1) của chu trình khô là quá trình:
Ngưng tụ đẳng áp
Nén đoạn nhiệt
Tiết lưu đẳng enthanpi
Bay hơi đẳng áp
Công nén riêng của chu trình khô (l) được tính theo công thức:
l = h2 – h1
l = h1 – h2
l = h1 + h2
l = h1 . h2
Trong chu trình lạnh hai cấp nén bình trung gian có ống xoắn, năng suất lạnh riêng của chu trình được tính theo công thức:
q0 = h8 – h1
q0 = h1 – h8
q0 = h2 – h7
q0 = h7 – h2
Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh là Freon, cấp dịch vào dàn bay hơi ở:
Phía trên
Phía dưới
A,B đều đúng
A,B đều sai
Hệ thống lạnh sử dụng môi chất lạnh là R717, cấp dịch vào dàn bay hơi ở:
Phía trên
Phía dưới
A,B đều đúng.
A,B đều sai
Trong hệ thống lạnh, mắt gas được lắp:
Trên đường đẩy của máy nén.
Trên đường hút của máy nén.
Trên đường gas lỏng cao áp.
Trên đường gas lỏng thấp áp.
Trong hệ thống lạnh có nhiều máy nén lắp đặt song song thì phải lắp:
Mắt gas trên đường đẩy máy nén.
Mắt gas trên đường hút máy nén.
Van một chiều trên đường đẩy máy nén.
Van một chiều trên đường hút máy nén.
Để hồi dầu từ bình tách dầu một cách tự động trong hệ thống lạnh có nhiều máy nén lắp đặt song song nhưng chỉ có một bình tách dầu thì mỗi máy máy nén phải lắp:
Van xả dầu.
Bình chứa dầu.
Bình tập trung dầu
Phao dầu.
Trước khi khởi động máy nén, các van chặn của máy nén phải ở trạng thái:
Van chặn đẩy khóa, van chặn hút mở từ từ.
Van chặn đẩy mở từ từ, van chặn hút khóa.
Van chặn đẩy mở, van chặn hút khóa
Khóa cả 2 van
Hãy chọn phát biểu đúng nhất:
Khi lắp đặt bình tách dầu phải đặt tư thế đứng.
Khi lắp đặt bình tách dầu phải đặt tư thế đứng và đúng đường vào/ra.
Khi lắp đặt bình tách dầu phải lắp đúng đường vào/ra.
Khi lắp đặt bình tách dầu phải đặt trên đường hút máy nén và đúng đường vào/ra.
Đầu cảm biến của van tiết lưu nhiệt được lắp:
Áp sát vào đường ống vào dàn bay hơi.
Áp sát vào đường ống ra dàn bay hơi
Áp sát vào dàn bay hơi.
Áp sát vào máy nén.
Đường cân bằng ngoài của van tiết lưu nhiệt được lắp:
Hàn vào đường ống vào thiết bị bay hơi.
Hàn vào đường ống ra thiết bị bay hơi.
Hàn vào đường ống thiết bị ngưng tụ.
Hàn vào đường ống thiết bị bay hơi.
Khi lắp đặt van điện từ cần chú ý:
Công suất định mức, loại gas, áp suất giới hạn, đường kính ống nối, chiều vào / ra.
Dòng điện định mức, loại gas, áp suất giới hạn, đường kính ống nối, chiều vào / ra.
Điện áp định mức, loại gas, áp suất giới hạn, đường kính ống nối, chiều vào / ra.
Công suất máy nén, loại gas, áp suất giới hạn, đường kính ống nối, chiều vào / ra..
Phương pháp điều chỉnh năng suất lạnh “ON – OFF” được sử dụng trong:
Hệ thống sản xuất nước đá cây.
Hệ thống kho cấp đông.
Hệ thống lạnh liên hoàn.
Hệ thống có công suất nhỏ.
