Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

150 câu trắc nghiệm LSTG 11,12, LSVN 11

Total questions: 150

Worksheet time: 1hrs 15mins

Name
Class
Date
1.

Hội nghị IANTA (2/1945) diễn ra trong bối cảnh nào?

a)

Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu

b)

Chiến tranh thế giới thứ hai diễn ra ác liệt

c)

Chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn cuối

d)

Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc

2.

Quốc gia nào không tham gia dự hội nghị IANTA (2/1945)?

a)

Liên Xô

b)

Mĩ

c)

Anh

d)

Việt Nam

3.

Hội nghị IANTA diễn ra tại

a)

IANTA- Liên Xô

b)

IANTA Mĩ

c)

IANTA ANH

d)

IANTA Việt Nam

4.

Đâu không phải là quyết định tại HN IANTA (2/1945) ?

a)

Tiêu diệt tận gốc CNPX Đức và CNQP Nhật Bản. Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

c)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

d)

Nhanh chóng đánh bại các nước phát xít và chủ nghĩa xã hội

5.

Đâu là quyết định gây nhiều tranh cãi và tốn thời gian để bàn bạc nhất tại hội nghị IANTA (2/1945) :

a)

Phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á

b)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc

c)

Tiêu diệt tận gốc các nước Phát Xít

d)

Nhật Bản đầu hàng đồng minh vô điều kiện

6.

Tại sao trong CTTG thứ hai Liên Xô mặc dù chịu tổn thất nặng nề nhưng vẫn đồng ý tham chiến chống Nhật ở Châu Á?

a)

Khi thắng trận Nhật phải trả lại những vùng đất đã mất cho Liên Xô trong cuộc chiến tranh Nga-Nhật 1904-1905

b)

Liên Xô sợ Mĩ cướp công

c)

Mĩ Phái Liên Xô chống Nhật

d)

Liên Xô sợ nhật tiếp tục đánh vào đồng minh của mình là Mĩ

7.

Theo quyết định của HN IANTA (2/1945) Đâu là khu vực chịu ảnh hưởng của Liên Xô

a)

Tây Âu

b)

Tây Đức, Tây Beclin

c)

Nhật Bản, Nam Triều Tiên

d)

Đông Âu

8.

Theo quyết định của HN IANTA (2/1945) đâu không thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ

a)

Đông Âu, Đông Đức, Đông Béclin, Bắc Triều Tiên

b)

Tây Âu, Tây Đức

c)

Nam Triều Tiên

d)

Nhật Bản

9.

Theo quyết định của HN IANTA (2/1945) khu vực Nam Á, Tây Á và Đông Nam Á chịu ảnh hưởng của

a)

Các nước Phương Tây

b)

Mĩ

c)

Liên Xô

d)

Anh

10.

Đâu là điểm hạn chế trong các quyết của HN IANTA (2/1945)

a)

Thừa nhận sự quay trở lại xâm lược của các nước P TÂy đối với khu vực Tây Á, Nam Á và Đông Nam Á.

b)

Các nước bại trận không bị thiệt hại

c)

Các nước thắng trận đều không thiệt hại

d)

Thành lập tổ chức Liên Hợp Quốc để duy trì hòa bình và an ninh thế giới

11.

Từ những quyết định của HN IANTA (2/1945) đã tạo ra khuân khổ của một trật tự thế giới mới :

a)

"Trật tự hai cực Xô-Mĩ"

b)

"Trật tự hai cực IANTA"

c)

Trật tự đơn cực

d)

Trật tự "đa cực" nhiều trung tâm

12.

Đâu là điểm khác nhau giữa trật tự theo hệ thống Vecxai-Oasinhtơn với Trật tự hai cực IANTA

a)

Sự đối đầu giữa hai hệ tư tưởng Xã hội chủ nghĩa và Tư sản chủ nghĩa

b)

Đều là kết quả của các hội nghị quốc tế

c)

Đều do các nước thắng trận thiết lập để phụ vụ lợi ích tối đa của họ.

d)

Là hệ quả của những cuộc chiến tranh thế giới

13.

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới là mục đích chính hoạt động của tổ chức nào?

a)

Liên Hợp Quốc

b)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)

c)

Liên minh Châu Âu (EU)

d)

Hiệp ước Bali (1976)

14.

Vai trò trọng yếu của Hội đồng Bảo an Liên hợp quốc là

a)

giải quyết thỏa đáng các vấn đề về kinh tế - xã hội.

b)

tăng cường quan hệ họp tác giữa các nước,

c)

giải quyết mọi công việc của Đại hội đồng.

d)

chịu trách nhiệm chính về duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

15.

Hiến chương Liên hợp quốc và quyết định chính thức thành lập Liên hợp quốc được thông qua tại hội nghị nào?

a)

Hội nghị Xanpanxixco (từ ngày 25/4 đến ngày 26/6/1945)

b)

Hội nghị Pốt-xđam (Đức) (7/8/1945)

c)

Hội nghị Ianta (Liên Xô) (từ ngày 4 đến ngày 11/2/1945)

d)

Hội ngị Ianta và Pốt – xđam

16.

Theo thỏa thuận của HN Pox-đam 2 quốc gia đồng minh nào vào Việt Nam làm nhiệm vụ giải giáp quân đội Nhật Bản

a)

Anh và Trung hoa Dân quốc

b)

Anh và Pháp

c)

Mĩ và Liên Xô

d)

Đức- Italia

17.

Theo thỏa thuận của hội nghị Pox-đam về việc giải giáp quân Nhật ở Việt Nam, từ vĩ tuyến 16 trở vào nam do quân đồng minh nào giải giáp?

a)

Anh

b)

Trung hoa dân quốc

c)

Trung Quốc

d)

Mĩ và Liên Xô

18.

đâu không phải là Nguyên tắc hoạt động của Liên Hợp quốc


a)

Chỉ tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ và độc lập chính trị của tất cả các nước chủ nghĩa xã hội

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào

c)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết của các dân tộc

d)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa 5 nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc)

e)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

19.

Việt Nam đã vận dụng nguyên tắc cơ bản nào của Liên Hợp Quốc để giải quyết vấn đề biển đông hiện nay

a)

Giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hòa bình.

b)

Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất kì nước nào.

c)

Chung sống hòa bình và sự nhất trí giữa năm nước lớn (Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp, Trung Quốc).

d)

Bình đẳng chủ quyền giữa các quốc gia và quyền tự quyết 

20.

Đâu không phải là mục đích hoạt động của tổ chức Liên Hợp Quốc

a)

Duy trì hòa bình và an ninh thế giới.

b)

Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc.

c)

Tiến hành hợp tác quốc tế giữa các nước trên cơ sở tôn trọng nguyên tắc bình đẳng và quyền tự quyết của các dân tộc.

d)

Thúc đấy sự tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội và phát triển văn hoá trong khu vực

21.

Ngày 24/10/1945 là ngày .... của Liên Hợp Quốc

a)

Hiến chương Liên Hợp Quốc chính thức có hiệu lực

b)

Hội nghị San Francisco được triệu tập

c)

Hội đông bảo an Liên Hợp Quốc cử Lào là thành viên thường trực thứ 6

d)

Thành lập Quốc tế Cộng sản

22.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) quốc gia nào chịu tổn thất nặng nề nhất:

a)

Liên Xô

b)

Mĩ

c)

Anh

d)

Nhật Bản

23.

Giai đoạn 1945-1950 nền kinh tế Liên Xô:

a)

Khôi phục, phục hồi, hàn gắn vết thương chiến tranh

b)

Phát triển mạnh mẽ

c)

Khủng hoảng, suy thoái dẫn đến sụp đổ

d)

tiếp tục xây dựng chủ nghĩa xã hội

24.

Từ những đầu những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô không đạt đươc thành tựu nào sau đây?

a)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo (1957)

b)

Năm 1961, Phóng tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

d)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

25.

Từ những năm 50 đến những năm 70 của thế kỉ XX, quốc gia nào sau đây đi đầu trong lĩnh vực công nghiệp vũ trụ:

a)

Mĩ

b)

Lào

c)

Liên Xô

d)

Đông ti mo

26.

Năm 1949, Liên Xô đạt được thành tựu gì đã phá vỡ thế độc quyền của Mĩ?

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

c)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất

27.

Thành tựu lớn nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Chế tạo thành công bom nguyên tử

b)

Trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giới

c)

Phóng thành công vệ tinh nhân tạo

d)

Phóng thành công tàu vũ trụ đưa con người bay vòng quanh trái đất

28.

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và các nước Đông Âu là sự sụp đổ của chủ nghĩa xã hội chưa khoa học chưa đúng đắn, đâu không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ đó

a)

Đường lối lãnh đạo mang tính chủ quan duy ý chí

b)

Không bắt kịp bước phát triển của khoa học kĩ thuật tiên tiến

c)

Chống phá của các thế lực thù địch trong và ngoài nước

d)

Liên Xô muốn thay đổi hệ tư tưởng chính trị để đồng minh với Mĩ

29.

Sự sụp đổ của trật tự hai cực IANTA được đánh dấu bằng sự kiện nào:

a)

Sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu kéo theo sự giải thế của khối phòng thủ Vacsava

b)

Tại bán đảo Manta Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt Chiến tranh lạnh chấm dứt (1989)

c)

Mĩ đã hoàn thành âm mưu bá chủ thế giới

d)

Việt Nam giành thắng lợi trước Đế Quốc Mĩ (1954-1975)

30.

Sau khi Liên Xô sụp đổ, quốc gia nào kế tục địa vị pháp lí tại hội đồng bảo an Liên Hợp Quốc

a)

Nga Xô Viết

b)

Liên Bang Nga

c)

Đông Ti Mo

d)

Đại hàn dân quốc

31.

Đâu là Những Quốc gia thuộc khu vực Đông Bắc Á?

a)

Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Triều Tiên, Đài Loan

b)

Lào, Campuchia, Việt Nam

c)

Thái Lan, Philippin, Inđônexia, Malaixia, Singapo

d)

Ai Cập, Libi, Ănggola, Môgiămbich, Tuyniđi, Xu Đăng, Angieri

32.

sau chiến tranh thế giới thứ hai . Đâu là 3 con rồng của nền kinh tế châu Á thuộc khu vực Đông Bắc Á

a)

Hàn Quốc, Hồng Kông, Đài Loan

b)

Nhật Bản, Hồng Kông, Đài Loan

c)

Trung Quốc, Hàn Quốc, Triều Tiên

d)

Inđonexia, Việt Nam, Lào

33.

Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX quốc gia nào sau đây có tốc độ tăng trường nhanh nhất thế giới

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Mĩ

d)

Hàn Quốc

34.

Năm 1949, nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời có ý nghĩa nào sau đây đối với thế giới

a)

Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân

b)

Chủ nghĩa xã hội được mở rộng từ châu Âu sang Châu Á

c)

Chủ nghĩa Phát Xít bước đầu bị xóa bỏ

d)

Chủ nghĩa phân biệt chủng tộc bước đầu bị xóa bỏ

35.

đâu là mục tiêu của công cuộc cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) do Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra:

a)

Biến Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ văn minh

b)

Xâm lược các nước thuộc địa

c)

Diễn ra khi đất nước đang bị khủng hoảng suy thoái

d)

Tiến hành chiến lược toàn cầu để giao lưu với thế giới

36.

Đâu không phải là nội dung cải cách mở ở Trung Quốc (1978) do Đảng cộng sản đề ra:

a)

Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

b)

tiến hành cải cách mở cửa

c)

Xóa bỏ cơ chế tập trung quan liêu bao cấp chuyển sang cơ chế thị trường

d)

khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế

37.

Điểm tương đồng giữa công cuộc cải tổ ở Liên Xô, cải cách mở cửa ở Trung Quốc (1978) và công cuộc đổi mới ở Việt Nam là

a)

Được tiến hành khi đất nước bị khủng hoảng suy thoái

b)

Các nước đang dần trở thành cường quốc công nghiệp

c)

Các nước đang bắt đầu chuẩn bị xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

Chủ nghĩa phát xít là kẻ thù của thế giới

38.

MỘT TRONG NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA HỘI NGHỊ IANTA (2/1945) SO VỚI HỘI NGHỊ VÉCXAI (1919) LÀMỘT TRONG NHỮNG ĐIỂM KHÁC BIỆT CỦA HỘI NGHỊ IANTA (2/1945) SO VỚI HỘI NGHỊ VÉCXAI (1919) LÀ

a)

DIỄN RA VÀO GIAI ĐOẠN CUỐI CỦA CHIẾN TRANH

b)

CÓ SỰ THAM GIA CỦA CÁC NƯỚC BẠI TRẬN

c)

KHÔNG CÓ SỰ THAM GIA CỦA LIÊN XÔ

d)

DIẾN RA KHI CHIẾN TRANH ĐÃ KẾT THÚC

39.

Năm 1948, hai nhà nước Đại Hàn Dân quốc và Cộng hòa dân chủ nhân dân Triều Tiên ra đời trên bán đảo nào?

a)

Nhật Bản

b)

Hàn Quốc

c)

Triều Tiên

d)

Trung Quốc

40.

Theo thỏa thuận của HN IANTA (2/1945) khu vực Tây Á, Đông Nam Á, Nam Á chịu ảnh hưởng của

a)

Mĩ

b)

Các nước Phương Tây

c)

Anh

d)

Liên Xô

41.

Theo Quyết định của HN IANTA (2/1945) quốc gia nào trở thành nước trung lập

a)

Áo, Phần Lan

b)

Nhật, Đức

c)

Triều Tiên, Trung Quốc

d)

Việt Nam, Cuba

42.

Đâu không phải là nhóm quốc gia thuộc khu vực Đông Nam Á

a)

Ai Cập, Xu Đăng, Angieri, Ănggola, mogiămbic, Tuyniđi, gana

b)

Việt Nam, Lào, Cam Pu Chia

c)

Mianma,Thái Lan, Philippin

d)

Inđônexia, Malaixia, Brunây, Singapo

43.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai khu vực nào trên thế giới, phong trào giải phóng dân tộc bung nổ sớm nhất:

a)

Đông Nam Á

b)

Bắc Phi

c)

Trung Phi

d)

Nam Phi

44.

Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập?

a)

Việt Nam

b)

Xu đăng

c)

Cuba

d)

Libi

45.

Năm 1945, quốc gia nào ở Đông Nam Á chưa giành được độc lập

a)

Brunây

b)

Inđonexia

c)

Việt Nam

d)

Lào

46.

Năm 1945, những uốc gia nào ở Đông Nam Á giành được độc lập

a)

Inđonêxia, Việt Nam, Lào

b)

Việt Nam, Campuchia,Lào

c)

Việt Nam, Lào, Mã Lai

d)

Philippin, Mã Lai, Miến Điện

47.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, quốc gia nào ở khu vực Đông Nam Á trở thành con rồng của nền kinh tế châu Á?

a)

Singapo

b)

Hàn Quốc

c)

Đài Loan

d)

Hồng Kông

48.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đông Nam Á là thuộc địa của

a)

Các nước phương Tây

b)

Liên Xô

c)

Cuba

d)

Nhật Bản

49.

Trong những năm 1967 - 1975 tổ chức ASEAN Là một tổ chức non trẻ, sự hợp tác trong khu vực còn lỏng lẻo. Sự kiện đánh dấu sự khởi sắc của tổ chức ASEAN là

a)

Kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ( Hiệp ước Bali) đề ra 5 nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.

b)

Ra nhập khôi quân Sự NATO

c)

tất cả các quốc gia đều đã ra nhập ASEAN và Liên Minh Châu Âu (EU)

d)

Các nước đều trở thành cường quốc công nghiệp đứng đầu thế giới

50.

Đâu là thời cơ khách quan cho các nước Đông Nam Á nổi dậy giành chính quyền năm 1945 là

a)

Nhật Bản đầu hàng đồng minh vô điều kiện (15/8/1945)

b)

Quá trình chuẩn bị chu đáo suốt 15 năm của Đảng

c)

Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng đứng đầu là chủ tịch Hồ Chí Minh.

d)

Truyền thống yêu nước, tinh thần đoàn kết chống giặc ngoại xâm

51.

1- Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN sau chiến tranh thế giới thứ hai thực hiện chiến lược...

2-Nhóm 5 nước sáng lập ASEAN từ những năm 60.70 (TK: XX) thực hiện chiến lược...

a)

1-Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)

2-Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

(chiến lược kinh tế hướng ngoại)

b)

1-Công nghiệp hoá lấy xuất khẩu làm chủ đạo

(chiến lược kinh tế hướng ngoại)

2-Công nghiệp hoá thay thế nhập khẩu (chiến lược kinh tế hướng nội)

c)

1- Toàn cầu với âm mưu là bá chủ thế giới

2- Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm

d)

1- Liên minh chặt chẽ với Mĩ

2- Ngả về các nước Châu Á thông qua học thuyết Kạphu và Phucưđa

52.

Đâu không phải là cơ sở dẫn đến sự ra đời của Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) :

a)

Nhu cầu hợp tác cùng nhau phát triển của các nước Đông Nam Á

b)

Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế ảnh hưởng từ các cường quốc bên ngoài

c)

Sự xuất hiện của các tổ chức hợp tác khu vực đã cổ vũ các nước Đông Nam Á liên kết với nhau

d)

Chiến tranh lạnh chấm dứt

53.

Năm 1947, thực dân Anh trao quyền tự trị theo " phương án Maobattơn" chia Ấn Độ thành 2 quốc gia theo tôn giáo :

a)

Ấn Độ và Pakixtan

b)

Ấn Độ và Ai Cập

c)

Ấn Độ và Lào

d)

Lào và Mianma

54.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, cuộc đấu tranh giành độc lập dân tộc của nhân dân Ấn Độ chống thực dân Anh dưới sự lãnh đạo của:

a)

Đảng cộng sản

b)

Đảng Quốc đại

c)

Đảng dân chủ

d)

Đảng cộng hòa

55.

Ấn Độ trở thành một trong những cường quốc sản xuất phần mềm lớn nhất thế giới nhờ thực hiện

a)

Cuộc cách mạng " Khoa học công nghệ"

b)

Cuộc " Cách mạng chất xám"

c)

Cuộc "cách mạng công nghiệp"

d)

Cuộc "cách mạng xanh trong nông nghiệp"

56.

Sau khi giành độc lập , từ năm 1975-1979 nhân dân Campuchia chống

a)

TD Pháp

b)

Đế quốc Mĩ

c)

Phát Xít Nhật

d)

Diệt chủng Ponpot Khơme đỏ

57.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Ở châu phi phong trào giành độc lập ở khu vực nào bùng nổ sớm nhất

a)

Bắc Phi

b)

Trung Phi

c)

Nam Phi

d)

Đông Nam Á

58.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, các quốc gia nào ở châu Phi giành được độc lập sớm nhất

a)

Ai Cập và Libi

b)

Ănggola và Môgianbich

c)

Cuba- Xuđăng

d)

Lào và Mianma

59.

Năm 1960, được gọi là " Năm Châu Phi" vì

a)

17 nước châu Phi được trao trả độc lập

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai bị xóa bỏ

c)

Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ bị tan rã

d)

Nhân dân Cuba đi đầu trong phong trào chống chế độ độc tài thân Mĩ

60.

Chủ nghĩa thực dân ở Châu Phi và hệ thống thuộc địa của nó cơ bản bị tan rã sau sự kiện nào

a)

17 quốc gia giành được độc lập

b)

Môdămbich và Ănggola giành được độc lập năm 1975

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ (1993)

d)

Nelson Mandela trở thành tổng thống da màu đầu tiên của cộng hòa Nam Phi (1994)

61.

Sự kiện nào đánh dấu chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi và chủ nghĩa thực dân bị xóa bỏ hoàn toàn

a)

17 quốc gia giành độc lập năm 1960

b)

Môdămbich và Ănggola giành độc lập (1975)

c)

Nước cộng hòa Nam Phi ra đời với bản hiến pháp (1993)

62.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ có âm mưu gì đối với khu vực Mĩlatinh

a)

Biến Mĩlatinh thành sân sau của mình

b)

Thay chân Pháp xâm lược Đông Dương

c)

Dùng người Việt đánh người Việt

d)

Xây dựng chế độ phân biệt chủng tộc

63.

Tại sao Cuba được coi là lá cờ đầu trong phong trào giành độc lập ở khu vực Mĩlatinh

a)

là nước đầu tiên giành độc lập, thúc đẩy phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài thân Mĩ của khu vực Mĩlatinh

b)

Là quốc gia đầu tiên theo chủ nghĩa xã hội

c)

Là nước giàu có và lớn mạnh nhất khu vực

d)

Là trung tâm kinh tế tài chính số 1 thế giới

64.

1- Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Mĩlatinh từ những năm 60 của Tk XX là...

2-Hình thức đấu tranh chủ yếu của nhân dân Châu Phi sau chiến tranh thế giới thứ hai là...

a)

1- Chính trị

2- Vũ trang

b)

1- Ngoại giao

2- Vũ trang

c)

1- Vũ Trang

2- Vũ trang

d)

1- Vũ trang

2- Chính trị

65.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, khu vực Mĩlatinh đã tiến hành cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc chống lại

a)

Chế độ độc tài thân Mĩ

b)

Chế độ phân biệt chủng tộc Apacthai

c)

Chống dịch covid-19

d)

Chống diệt chủng khơme đỏ

66.

Đâu không phải là nguyên nhân bùng nổ phong trào Cần Vương cuối thế kỉ XIX

a)

Cuộc phản công kinh thành Huế của phái chủ chiến diễn ra đêm mùng 4 rạng ngày 5/7/1885 bị thất bại

b)

Do mâu thuẫn giữa toàn thế nhân dân Việt Nam với TD Pháp

c)

Với hiệp ước Hácmăng và Patơnốt thực dân Pháp đã hoàn thành về cơ bản cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam

d)

Đế quốc Mĩ phá hoại hiệp định Pari

67.

Đâu là phong trào diễn ra cuối thế kỉ XIX?

a)

Cần Vương

b)

Yên Bái

c)

Đông Du

d)

Chống độc quyền ở cảng Sài Gòn

68.

Đâu là cuộc khởi nghĩa không thuộc phạm trù phong trào Cần Vương

a)

Bãi Sậy

b)

Hương Khê

c)

Ba Đình

d)

Yên Thế

69.

1- Lãnh đạo phong trào Cần vương là ...

2- Ở giai đoạn 1 của PT Cần Vương (1885-1888) nổ ra chủ yếu ở...

a)

1- văn thân sĩ phu yêu nước

2- Bắc kì và Trung kì

b)

1- Nôn dân

2- Bắc kì và Trung kì

c)

1- Đảng cộng sản Việt Nam

2- Bắc kì và Trung kì

d)

1- văn thân sĩ phu yêu nước

2- Bị thu hẹp về vùng núi

70.

đâu được coi là cuộc khởi nghĩa tiêu biểu nhất trong phong trào Cần Vương cuối TK XIX

a)

Hương Khê

b)

Bãi Sậy

c)

Ba Đình

d)

Hùng Lĩnh

71.

Nguyên nhân khách quan dẫn đến phong trào yêu nước cuối thế kỉ XIX ở Việt Nam bị thất bại

a)

Do thực dân Pháp còn mạnh

b)

Chưa chuẩn bị chu đáo

c)

Chưa có giai cấp lãnh đạo tiên tiến

d)

Khủng hoảng về đường lối cứu nước

72.

Khởi nghĩa Yên Thế (1884-1913) ở Việt Nam dưới sự lãnh đạo và lực lượng chủ yếu là

a)

Nông dân

b)

Văn thân sĩ phu yêu nước

c)

Công nhân

d)

Địa chủ phong kiến

73.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, để đưa đất nước thoát khỏi khủng hoảng suy thoái, Nga Xô Viết đã đưa ra

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP)

b)

Khôi phục chế độ quân chủ chuyên chế

c)

Cong cuộc cải cách mở cửa

d)

Công cuộc cải tổ

74.

từ năm 1921-1925, Nga Xô Viết thực hiện chính sách kinh tế mới (NEP) đã có sự chuyển biến như thế nào

a)

Phục hồi và phát triển

b)

Khủng hoảng

c)

Phát triển nhanh nhất thế giới

d)

Trì trệ khủng hoảng sụp đổ

75.

Đâu không phải là bối cảnh lịch sử dẫn đến Nga Xô Viết đề ra chính sách kinh tế mới (NEP)

a)

Tình hình chính trị, xã hội không ổn định

b)

Khủng hoảng Kinh tế thế giới

c)

Nền kinh tế quốc dân bị tàn phá nghiêm trọng

d)

Chính sách cộng sản thời chiến không còn phù hợp

76.

Đâu không phải là nội dung được đề ra trong chính sách kinh tế mới (NEP) ở Nga Xô Viết 1921

a)

Về nông nghiệp thay thế chế độ trưng thu lương thực thừa bằng thu thuế lương thực

b)

Công nghiệp, tập trung khôi phục công nghiệp nặng

c)

thương nghiệp tự do buôn bán , trao đổi mở chợ

d)

Thi hành chế độ cưỡng bức lao động

77.

1- Phan Bội Châu theo xu hướng cứu nước nào....

2- Phan Châu Trinh theo xu hướng cứu nước nào...

a)

1- Bạo động vũ trang

2- Bất bạo động cải cách

b)

1- Bạo động vũ trang

2- Đấu tranh ngoại giao

c)

1- Bất bạo động cải cách

2- Bạo động vũ trang

d)

1- Bạo động vũ trang

2- Vô sản

78.

1- năm 1905, Phan Bội Châu tổ chức phong trào nào đưa Thanh thiếu niên sang Nhật Bản học tập.

2- Năm 1906, Phan Châu Trinh mở cuộc vận động...

a)

1-Đông Du

2- Duy Tân

b)

1-Cần Vương

2- Duy Tân

c)

1-PT cách mạng 1930-1931

2- Duy Tân

d)

1-PT dân chủ 1936-1939

2- Duy Tân

79.

Phong trào yêu nước đầu thế kỉ XX của Phan Bội Châu và Phan Châu Trinh theo khuynh hướng cứu nước nào?

a)

dân chủ tư sản kiểu mới

b)

Vô sản

c)

Dân chủ tư sản

d)

Hệ tư tưởng phong kiến

80.

1- Cách mạng tháng Hai ở Nga có tích chất ?

2- Cách mạng tháng Mười ở Nga 1917 có tính chất

a)

1- Dân chủ tư sản kiểu mới

2- Vô sản

b)

1- Phong Kiến

2- Vô sản

c)

1- Dân chủ tư sản

2- Vô sản

d)

1- Phi Nghĩa

2- Chính nghĩa

81.

1- Trước khi bùng nổ cách mạng tháng Hai nước Nga theo thể chế nào?

2- Trước khi bùng nổ cách mạng tháng Mười nước Nga theo thể chế nào?

a)

1- Quân chủ chuyên chế

2- Cộng hòa (hai chính quyên song song)

b)

1- Quân chủ lập hiến

2- Cộng hòa quý tộc (hai chính quyên song song)

c)

1- Dân chủ chủ nô

2- Chiếm hữu nôlệ

d)

1- Dân chủ tư sản kiểu mới

2- Vô sản

82.

sự kiện thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến cách mạng Việt Nam (1919-1930)

a)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

b)

Kí kết hiệp định Giơnevơ về Đông Dương

c)

Chế độ phân biệt chủng tộc ở châu Phi bị xóa bỏ

d)

Chế độ độc tài thân Mĩ bị xóa bỏ ở khu vực Mĩtitinh

83.

Quốc gia nào sau đây không phải chịu trách nhiệm một phần khi để chiến tranh thế giới thứ hai bùng nổ?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Mĩ

d)

Lào

84.

Quốc gia nào sau đây thuộc phe phát xít chiến tranh thế giới thứ hai :

a)

Mĩ,Liên Xô, Anh, Pháp, Trung Quốc

b)

Anh,Đức, Nhật

c)

Liên Xô,Đức, Nhật

d)

Đức, Nhật, Italia

85.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945):

a)

Do mâu thuẫn giữa các nước về vấn đề dân tộc và thuộc địa

b)

Chủ nghĩa phát xít đang là xu thế phát triển của thế giới

c)

Xu thế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ

d)

Thái tử Áo Hung bị một người Xécbi sát hại

86.

Sự kiện nào đánh dấu chiến tranh thế giới thứ hai kết thúc

a)

15/8/1945, Nhật Bản đầu hàng đồng minh vô điều kiện

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

c)

Đức đầu hàng đồng minh 5/1945

d)

Liên Xô tham chiến chống Nhật ở Châu Á

87.

Xu thế toàn cầu hóa là hệ quả của

a)

Cách mạng xanh

b)

Cách mạng khoa học kĩ thuật

c)

Cách mạng chất xám

d)

Cách mạng công nghiệp

88.

Đâu không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa

a)
  • Sự phát triển nhanh chóng của quan hệ thương mại quốc tế

b)
  • Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực.

c)
  • Sự phát triển và tác động to lớn của các công ty xuyên quốc gia

d)

ngày quốc tế Lao động 1/5

89.

Tổ chức nào sau đây ra đời không phải là biểu hiện của xu thế toàn cầu hóa?

a)

Hội đồng hương Hòa Bình

b)

Diễn đàn hợp tác kinh tế Châu Á- Thái Bình Dương (APEC)

c)

Tổ chức thương mại thế giới (WTO)

d)

Khu vực thương mại tự do ASEAN (AFTA)

90.

Nội dung nào sau đây tác là tác động tích cực của xu thế toàn cầu hoá?

a)

Phân hoá giàu nghèo giữa các nước trên thế giới và trong xã hội

b)

Kém an toàn về kinh tế, tài chính, chính trị

c)

Tạo ra nguy cơ đánh mất bản sắc văn hoá dân tộc

d)

Thúc đẩy sự phát triển và xã hội hoá lực lượng sản xuất

91.

Đâu không phải là Nguồn gốc dẫn đến cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại

a)

Do những đòi hỏi nhu cầu về cuộc sống và sản xuất

b)

Nhu cầu sản xuất vũ khí hiện đại phục vụ chiến tranh thế giới hai

c)

Những vấn đề cần giải quyết ( Tài nguyên cạn kiệt,....)

d)

con người không còn phù hợp trong sản xuất

92.

Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là

a)

Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp

b)

Con người không còn quan trọng đối với sản xuất

c)

Máy móc thay thế hoàn toàn con người

d)

mọi phát minh kĩ thuật đều do tự nhiên mà có

93.

Quốc gia nào đi đầu trong cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật hiện đại ?

a)

Anh

b)

Mĩ

c)

Liên Xô

d)

Pháp

94.

Đâu là tác động tích cực mà cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại đem lại?

a)

Nâng cao năng suất lao động

b)

Ô nhiễm môi trương, tai nạn lao động

c)

Dịch bệnh mới

d)

Tạo ra những vũ khi hiện đại có sức hủy diệt

95.

Những thách thức của Việt Nam khi diễn ra toàn cầu hoá

a)

Toàn cầu hoá tạo nên lợi thế về sự tự do thương mại, hàng rào thuế quan được gỡ bỏ

b)
  • Trong quá trình toàn cầu hoá, Việt Nam có thể nhanh chóng tiếp cận các công nghệ hiện đại vào cuộc sống.

c)

Toàn cầu hoá tạo điều kiện chuyển giao những thành tựu mới về khoa học, công nghệ

d)

Nguy cơ mai một bản sắc văn hoá dân tộc

96.

Từ năm 1946 đến năm 1949 ở Trung Quốc đã diễn ra cuộc nội chiến giữa:

a)
  • Liên Xô và Mĩ

b)
  • Liên Xô và thế lực thân Mĩ.

c)
  • Quốc dân Đảng và Đảng Cộng sản

d)
  • Quốc dân Đảng và thế lực thân Mĩ

97.

Tháng 8- 1948 hai miền theo vĩ tuyến 38, ở phía Nam bán đảo Triều Tiên nhà nước nào sau đây được thành lập.

a)
  • Đại Hàn Dân quốc

b)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Lào.

c)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Triều Tiên.

d)
  • Cộng hòa Dân chủ Nhân dân Trung Hoa.

98.

Trong khoảng 20 năm sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành

a)

trung tâm kinh tế - tài chính số 1 thế giới.

b)

quốc gia có dân số đông nhất thế giới.

c)

siêu cường vũ trụ lớn nhất thế giới.

d)

quốc gia độc quyền bom nguyên tử.

99.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, kinh tế Mĩ

a)

Phát triển mạnh mẽ

b)

Suy thoái, khủng hoảng

c)

Phát triển thần kì

d)

Phát triển đan xen với khủng hoảng, suy thái

100.

Đâu là nhân tố quan trọng nhất giúp Mĩ phát triển mạnh về kinh tế sau Chiến tranh thế giới thứ hai, mà nhiều nước khác có thể học tập được là

a)

áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

b)

lãnh thổ rộng lớn, giàu tài nguyên.

c)

không bị chiến tranh tàn phá và khí hậu thuận lợi.

d)

vai trò điều tiết nền kinh tế của nhà nước

101.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào sức mạnh kinh tế, quân sự, Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu

a)

đàn áp các nước xã hội chủ nghĩa.

b)

với tham vọng làm bá chủ thế giới.

c)

chống lại phong trào giải phóng dân tộc.

d)

thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mĩ cầm đầu

102.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu chiến lược toàn cầu của Mĩ sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Thực hiện và triển khai Chiến tranh lạnh, tiến hành chiến tranh trên toàn cầu.

b)

Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

c)

Khống chế, chi phối các nước tư bản đồng minh phụ thuộc vào Mĩ.

d)

Ngăn chặn, đẩy lùi và tiến tới tiêu diệt hoàn toàn chủ nghĩa xã hội.

103.

Nước nào sau đây trở thành trung tâm kinh tế tài chính lớn nhất thế giới sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Mĩ

b)

Anh

c)

Liên Xô

d)

Nhật Bản

104.

Chiến lược toàn cầu của Mĩ ở Tây Âu trong 10 năm đầu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

thực hiện kế hoạch Mácsan và thành lập NATO.

b)

tiêu diệt Đông Âu và Liên Xô.

c)

viện trợ cho Tây Âu khôi phục kinh tế.

d)

thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương

105.

Nội dung nào sau đây không phải là mục tiêu cơ bản của chiến lược “Cam kết và mở rộng” mà Mĩ thực hiện trong thập
kỷ 90 của thế kỷ XX?

a)

Tăng cường khôi phục, phát triển tính năng động và sức mạnh của nền kinh tế Mĩ.

b)

Phát động chiến tranh lạnh và gây xung đột ở nhiều nơi.

c)

Sử dụng khẩu hiệu “Thúc đẩy dân chủ” để can thiệp vào công việc nội bộ của các nước khác.

d)

Đảm bảo an ninh của Mĩ với lực lượng quân sự mạnh, sẵn sàng chiến đấu.

106.

Mục đích chính của Mĩ thực hiện “Kế hoạch Mácsan”, viện trợ kinh tế cho các nước Tây Âu?

a)

Mĩ muốn giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế sau chiến tranh.

b)

Mĩ muốn tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.

c)

Mĩ muốn mở rộng thị trường sang Tây Âu.

d)

Mĩ muốn lôi kéo các nước Tây Âu vào liên minh chống Liên Xô và Đông Âu

107.

Đầu thập kỷ 70 của thế kỷ XX, Tây Âu đã

a)

trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính thế giới.

b)

khôi phục kinh tế và ổn định chính trị.

c)

sử dụng tốt nguồn viện trợ tài chính của Mĩ.

d)

rơi vào khủng hoảng kinh tế - chính trị.

108.

Đâu là tổ chức liên kết khu vực ra đời sớm và lớn nhất hành tinh?

a)

Liên minh Châu Âu (EU)

b)

Liên Hợp Quốc

c)

UNESCO

d)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á(ASEAN)

109.

Chính sách đối ngoại nổi bật của Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

liên minh chặt chẽ với Mĩ tìm cách chiếm lại các thuộc địa của mình.

b)

chống Đông Âu và Liên Xô.

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới.

d)

thực hiện chiến lược toàn cầu

110.

Nhân tố khách quan giúp Tây Âu phát triển kinh tế nhanh và trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính lớn của thế giới là

a)

tận dụng tốt các cơ hội bên ngoài.

b)

áp dụng thành tựu cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

c)

sự quản lí và điều tiết có hiệu quả của nhà nước.

d)

sự nỗ lực của người dân và sự ủng hộ của quốc tế.

111.

Đâu là phán ánh đầy đủ nhất về Liên minh châu Âu (EU) đến nay hợp tác liên minh giữa các nước thành viên trong lĩnh vực

a)

Kinh tế, chính trị, an ninh, tiền tệ, đối ngoại

b)

Kinh tế văn hóa

c)

Ngoại giao, xã hội, tín ngưỡng, thể thao

d)

Nông nghiệp, công nghiệp, thương nghiệp, giao thông vận tải

112.

Tổ chức đầu tiên khởi nguồn cho sự ra đời của Liên minh châu Âu EU là
hoặc câu hỏi là: khi mới được thành lập 1951, tên gọi của liên minh châu Âu (EU) là

a)

cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu (EURATOM).

b)

cộng đồng than thép Châu Âu (ECSC).

c)

cộng đồng kinh tế Châu Âu (EEC).

d)

cộng đồng Châu Âu (EC).

113.

Năm 1950, kinh tế Tây Âu được phục hồi nhờ sự viện trợ của Mỹ thông qua kế hoạch nào?

a)

Kế hoạch Mácsan.

b)

Kế hoạch Maobattơn.

c)

Kế hoạch Đaoxơ.

d)

Kế hoạch Yơng.

114.

Từ năm 1951 đến năm 1957, 6 nước Tây Âu : Pháp, Cộng hòa Liên bang Đức, Bỉ, Hà Lan, Lúcxămbua đã thành lập những tổ chức chung nào?

a)

Cộng đồng châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

b)

Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu.

c)

Cộng đồng kinh tế Châu Âu, Liên minh Châu Âu, Cộng đồng than - thép Châu Âu.

d)

Cộng đồng than - thép Châu Âu, Cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu, Cộng đồng kinh tế Châu Âu.

115.

Giai đoạn 1950-1973, nền kinh tế của các nước Tây Ây

a)

Phát triển nhanh, trở thành 1 trong 3 trung tâm kinh tế tài chính lớn của thế giới

b)

Bị chiến tranh tàn phá, nên tiến hành khôi phục, hàn gắn vết thương chiến tranh

c)

Liên minh chặt chẽ với Mĩ và gia nhập tổ chức NATO

d)

vào liên minh khối phòng thủ Vacsava để đối phó với Mĩ

116.

Nhân tố giống nhau giữa Nhật Bản, Mĩ và Tây Âu giúp những nước này trở thành ba trung tâm kinh - tế tài chính lớn của thế giới là

a)

áp dụng thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.

b)

chi phí quốc phòng thấp.

c)

coi trọng nhân tố con người.

d)

Tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn, thiên tai thường xuyên hoành hành

117.

1- 1945-1952 kinh tế Nhật Bản...

2- 1952-1960 kinh tế Nhật Bản...

3- 1960-1973 kinh tế Nhật Bản...

4- 1973-2000 kinh tế Nhật Bản...

a)

1- Khôi phục hàn gắn vết thương chiến tranh

2- Phát triển nhanh

3- Phát triển "Thần kì"

4- Phát triển đan xen khủng hoảng suy thoái

b)

1- Khôi phục hàn gắn vết thương chiến tranh

2- Phát triển "Thần kì"

3- Phát triển nhanh

4- Phát triển đan xen khủng hoảng suy thoái

c)

1- Khôi phục hàn gắn vết thương chiến tranh

2- Phát triển nhanh

3- Phát triển "Thần kì"

4- xây dựng chủ nghĩa xã hội

d)

1- phát triển chậm

2- Phát triển nhanh

3- Phát triển "Thần kì"

4- Phát triển đan xen khủng hoảng suy thoái

118.

Đặc điểm nổi bật nhất phản ánh sự phát triển về khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản là

a)

xây dựng nhiều công trình hiện đại trên mặt biển và dưới đáy biển.

b)

chi phí đầu tư nghiên cứu khoa học cao.

c)

dẫn đầu thế giới về số lượng bằng phát minh sang chế.

d)

mua bằng phát minh sáng chế của nước khác.

119.

Đâu không phải là một trong những nguyên nhân dẫn đến sự phát triển của nền kinh tế Nhật bản sau chiến tranh thế giới thứ hai

a)

Chú trọng con người ànhân tố quyết định

b)

Ứng dụng thành tựu KH- KT vào sản xuất

c)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài

d)

Lãnh thổ rộng lớn nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú

120.

Chính sách đối ngoại xuyên suốt của Nhật Bản trong giai đoạn 1945 – 2000 đó là

a)

liên minh chặt chẽ với Mỹ.

b)

tăng cường quan hệ với Đông Nam Á và ASEAN.

c)

chú trọng quan hệ hợp tác với các nước Tây Âu.

d)

mở rộng quan hệ đối ngoại với nhiều nước trên thế giới.

121.

Nhân tố chủ quan có vai trò quyết định sự phát triển kinh tế Nhật Bản sau Chiến tranh thế giới thứ hai ?

a)

Tận dụng tốt các yếu tố bên ngoài để phát triển.

b)

Vai trò lãnh đạo, quản lí của Nhà nước.

c)

Yếu tố con người.

d)

Các công ty có sức cạnh tranh cao

122.

Nên tảng căn bản trong chính sách đối ngoại của Nhật liên minh chặt chẽ với MĨ và Nhật đứng dưới “chiếc ô” bảo hộ hạt nhân của Mỹ" thông qua hiệp ước nào?

a)

An ninh Mĩ- Nhật

b)

Liên minh chống phát xít

c)

Hiệp ước hòa bình hoà bình Xanphranxixcô

d)

Hiệp ước Bali

123.

Từ những năm 70(XX) học thuyết nào được coi là sự trở về châu Á và Đông Nam Á của Nhật Bản

a)

Kaifu và fukuđa

b)

Hirosima-Tokyo

c)

Banđa-kaifu

d)

An ninh Mĩ Nhật- Fukuđa

124.

1- Từ nửa sau những năm 80 của thế kỉ XX quốc gia nào vươn lên trở thành siêu cường tài chính số 1 thế giới?

2- Từ cuối những năm 70 (XX) quốc gia nào có tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh nhất thế giới?
3- Từ những năm 90(XX) Quốc gia nào có nền kinh tế lớn nhất thế giới?

a)

1- Mĩ

2- Nhật Bản

3- Trung Quốc

b)

1- Nhật Bản

2- Trung Quốc

3- Mĩ

c)

1- Hàn Quốc

2- Nhật Bản

3- Trung Quốc

d)

1- Tây Âu

2- Nhật Bản

3- Trung Quốc

125.

Trong những năm 70 đến nửa đầu thập niên 80, nền kinh tế Nhật Bản phát triển như thế nào?

a)

Phát triển mạnh mẽ.

b)

Tiếp tục tăng trưởng với tốc độ cao.

c)

Phát triển thần kì

d)

Lâm vào tình trạng suy thoái do tác động của khủng hoảng năng lượng

126.

Đâu là quốc gia thuộc phe phát xít, bại trận trong chiến tranh thế giới thứ hai và chịu tổn thất nặng nề

a)

Mĩ

b)

Nhật Bản

c)

Liên Xô

d)

Anh

127.

Đâu là phản ánh Không đúng về bản chất của chiến tranh lạnh(1947-1989)

a)

Là cuộc chạy đua vũ trang, không nổ súng, không đổ máu nhưng cả thể giới luôn trong tình trạng căng thẳng, bên miệng hố chiến tranh thế giới.

b)

Thực chất là cuộc đối đầu của hai hệ tư tưởng chính trị: TBCN do Mĩ đứng đầu với CNXN do Liên Xô đứng đầu

c)

Diễn ra trên tất cả các lĩnh vực ( trừ xung đột trực tiếp về quân sự)

d)

Là cuộc chiến tranh diễn ra chủ yếu vào mùa đông giá lạnh và chủ yếu ở Bắc cực

128.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, hai cường quốc Liên Xô và Mĩ nhanh chóng chuyển từ thế Đồng minh sang thế

a)

đối đầu.

b)

hòa hoãn.

c)

liên minh.

d)

hợp tác.

129.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến chiến tranh lạnh sau chiến tranh thế giới thứ hai là

a)

sự đối đầu giữa hai siêu cường Liên Xô và Mĩ.

b)

do Chủ nghĩa xã hội hình thành hệ thống thế giới.

c)

sự đối lập về mục tiêu và chiến lược giữa hai cường quốc Liên Xô và Mĩ.

d)

do mâu thuẫn Liên Xô và Mĩ ngày càng gay gắt.

130.

Sự kiện được xem là khởi đầu cho chính sách chống Liên Xô gây nên cuộc chiến tranh lạnh là

a)

thông điệp của tổng thống Truman tại Quốc hội Mĩ (3/1947).

b)

thực hiện kế hoạch Mácsan (1947).

c)

thành lập NATO (1949).

d)

thành lập tổ chức hiệp ước Vácsava (1955).

131.

Mĩ thực hiện kế hoạch Mác san (6/1947) nhằm mục đích gì?

a)

Chống Liên Xô và các nước Xã hội chủ nghĩa Tây Âu.

b)

Tăng cường sức mạnh cho phe tư bản chủ nghĩa.

c)

Giúp các nước Tây Âu khôi phục kinh tế và chi phối các nước này.

d)

Giúp các nước Đông Âu khôi phục kinh tế

132.

Xu thế hòa hoãn Đông- Tây xuất hiện trong thời gian nào

a)

Đầu những năm 60 của thế kỉ XX.

b)

Đầu những năm 70 của thế kỉ XX.

c)

Đầu những năm 80 của thế kỉ XX.

d)

Cuối những năm 70 của thế kỉ XX.

133.

Sự kiện nào diễn ra trong thời kỳ chiến tranh lạnh (1947-1989)

a)

Mĩ và 11 nước phương Tây thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO)

b)

Cách mạng tháng Mười Nga thành công

c)

Nhật Bản đầu hàng đồng minh vô điều kiên

d)

Chủ nghĩa phát xít là kẻ thù chung của thế giới

134.

Tháng 1/1949 Liên Xô và các nước Đông Âu thành lập Hội đồng tương trợ kinh tế để

a)

giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước tư bản chủ nghĩa.

b)

hợp tác và giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

thúc đẩy kinh tế giữa các nước xã hội chủ nghĩa.

d)

biến các nước Đông Âu thành con nợ của Liên Xô.

135.

Tổ chức Hiệp ước Vácsava giữa Liên Xô và các nước Đông Âu là một liên minh

a)

quân sự lớn nhât của các nước tư bản phương Tây.

b)

để hợp tác và giúp đỡ nhau của các nước xã hội chủ nghĩa.

c)

chính tri-quân sự mang tính chất phòng thủ của các nước xã hội chủ nghĩa ở châu Âu.

d)

kinh tế- chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa châu Âu.

136.

Tháng 12/1989, tại bán đảo Manta lãnh đạo hai cường quốc Liên Xô và Mĩ đã

a)

chính thức tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh

b)

Thương lượng cắt giảm vũ khí và tên lửa phòng xa

c)

Kí định ước Henxiki với 33 quốc gia ở Châu Âu

d)

Tuyên bố bắt đầu chiến tranh lạnh

137.

Nội dung nào sau đây không phải là nguyên nhân để Mĩ và Liên Xô tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh?


a)

Cuộc chạy đua vũ trang hơn 40 năm gây tốn kém, làm suy giảm thế mạnh của Liên Xô và Mĩ.

b)

Sự vươn lên của Tây Âu và Nhật Bản.

c)

Kinh tế Liên Xô trì trệ và khủng hoảng.

d)

Sức mạnh của Liên Xô và Mĩ đạt thế cân bằng về mọi mặt.

138.

Sự kiện nào dẫn đến trật tự hai cực Ianta chấm dứt?


a)

Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) giải thể năm 1991.

b)

Tổ chức hiệp ước Vácsava ngừng hoạt động năm 1991.

c)

Chiến tranh lạnh chấm dứt năm 1989.

d)

Liên Xô tan rã, hệ thống xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu sụp đổ.

139.

Sau khi trật tự hai cực Ianta sụp đổ, một trật tự thế giới mới đang được hình thành theo xu hướng

a)

Một cực

b)

Đa cực nhiều trung tâm

c)

Xung đột

d)

hòa hoãn

140.

Sau khi chiến tranh lạnh chấm dứt tình hình chung của thế giới phát triển theo xu thế nào?


a)

Thế giới luôn xảy ra chiến tranh xung đột.

b)

Các quốc gia điều chỉnh chiến lược phát triển quốc phòng

c)

Xu thế hòa bình, hợp tác và phát triển giữ vai trò chủ đạo.

d)

Các cuộc khủng bố thường xảy ra.

141.

Sự ra đời của Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương(NATO) và Tổ chức Hiệp ước Vácsava đã dẫn đến tình trạng gì trong quan hệ quốc tế?

a)

Chiến tranh lạnh bắt đầu.

b)

Tình trạng căng thẳng giữa Liên Xô và Mĩ bắt đầu.

c)

Đánh dấu sự xác lập cục diện hai cực, hai phe. Chiến tranh lạnh bao trùm thế giới.

d)

Chiến tranh lạnh ở giai đoạn căng thẳng nhất .

142.

Thất bại nặng nề nhất của Mĩ trong quá trình thực hiện “chiến lược toàn cầu” là:


a)

thắng lợi của cách mạng Trung Quốc năm 1949.

b)

thắng lợi của cách mạng Cu-ba năm 1959.

c)

thắng lợi của cách mạng Việt Nam năm 1954- 1975.

d)

thắng lợi của cách mạng Hồi giáo I-ran năm 1979.

143.

Đâu là phản ánh không đúng về thế giới sau khi chiến tranh lạnh và trật hai cực IANTA sụp đổ

a)

Một trật tự thế giới đang dần dần hình thành theo xu hướng đa cực.

b)

Các quốc gia tập trung phát triển kinh tế

c)

Mỹ đang ra sức thiết lập một trật tự thế giới “đơn cực” để làm bá chủ thế giới,nhưng không thực hiện được.

d)

Sau “chiến tranh lạnh”, nhiều khu vực thế giới không ổn định, nội chiến, xung đột quân sự kéo dài (Ban-căng, châu Phi, Trung Á).

e)

Liên Bang Nga ra đời thay thế địa vị của Liên Xô và tiếp tục phát động chiến tranh lạnh

144.

Sau chiến tranh thế giới thứ hai, dựa vào tiềm lực kinh tế và quân sự Mĩ đã đề ra chiến lược

a)

Toàn cầu với âm mưu bá chủ thế giới

b)

Toàn cầu hóa để thu hút những nhà đầu tư, nhà khoa học giỏi trên thế giới

c)

Giúp đỡ các nước đang phát triển trở thành cường quốc công nghiệp

d)

Xây dựng 1 liên minh phụ thuộc vào Mĩ hùng mạnh

145.
a)

Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao

b)

Khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền

c)

Thành lập chính Đảng của giai cấp vô sản.

d)

Đấu tranh chính trị

146.

Biến đổi quan trọng nhất của Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai là:

a)

Các nước Đông Nam Á đã giành được độc lập

b)

Các nước đã trở thành trung tâm kinh tế tài chính thế giới

c)

Đến năm 1999, các nước Đông Nam Á đều gia nhập tổ chức ASEAN

d)

Các nước Đông Nam Á đã đạt được nhiều thành tựu kinh tế to lớn

147.

Hai nhà nước trên bán đảo Triều tiên ra đời là hệ quả của

a)

Chiến tranh lạnh.

b)

Cuộc đối đầu Đông tây.

c)

Trật tự hai cực Ianta

d)

Xu thế toàn cầu hóa

148.

Sau Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945), một trong những quốc gia ở khu vực Mĩ Latinh có phong trào đấu tranh chống chế độ độc tài là

           

a)

Chilê.

b)

Ai Cập.    

c)

Nam Phi.    

d)

Libi.

149.

Thủ phạm chính gây ra cuộc Chiến tranh thế giới thứ hai (1939-1945) là

a)

đế quốc Áo.

b)

đế quốc Mĩ.       

c)

đế quốc Anh.  

d)

phát xít Đức.

150.

Đâu là nội dung phản ánh đúng về phong trào giải phóng dân tộc ở châu Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai?

a)

Đều đấu tranh chống chế độ độc tải thân Mĩ.

b)

Đều nhận viện trợ kinh tế, quân sự từ Mĩ.

c)

Đi đến xóa bỏ chế độ phân biệt chủng tộc.

d)

Dẫn đến sự ra đời của nhiều quốc gia độc lập.