wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sử 11

Total questions: 148

Worksheet time: 1hrs 14mins

Name
Class
Date
1.

 Cuối năm 1885, chính đang đầu tiên của giai cấp tư sản Ấn Độ được thành lập với tên gọi

a)

Đảng Quốc dân đại hội Đảng (Quốc đại)

b)

Đảng Dân chủ

c)

Quốc dân đảng

d)

Đảng Cộng hòa

2.

Phương pháp đấu tranh chủ yếu của Đảng Quốc đại trong những năm cuối thế kỉ XIXđầu thế kỉ XX là

a)

Tuyên truyền, vận động nhân dân sử dụng bạo lực cách mạng

b)

ôn hòa, đòi chính phủ thực dân tiến hành cải cách

c)

Bao động, lật đổ chính quyền thực dân Anh ở Ấn Độ

d)

Hợp tác với chính phủ thực dân để đàn áp quần chúng

3.

Chủ trương, biện pháp của Đảng Quốc đại trong 20 năm đầu (1885 – 1905)?

a)

Ôn hòa.

b)

Cải cách.

c)

Cực đoan.

d)

Bạo lực

4.

Vai trò của Đảng Quốc đại trong lịch sử Ấn Độ?

a)

Năm ngọn cờ lãnh đạo phong trào đấu tranh của Ấn Độ.

b)

Xây dựng quân đội mạnh cho đất nước Ấn Độ.

c)

Lãnh đạo cuộc cách mạng xanh ở Ấn Độ.

d)

Đi đầu trong các cuộc cải cách ở Ấn Độ

5.

 Đảng Quốc Đại được thành lập có vai trò như thế nào đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Ấn Độ?

a)

Đánh dấu giai đoạn mới trong phong trào giải phóng dân tộc, giai cấp tư sản Ấn Độ bước lên vũ đài chính trị.

b)

Tạo điều kiện phong trào giải phóng dân tộc Ấn Độ phát triển sang giai đoạn mới

c)

Là chính đáng của giai cấp tư sản, có khả năng giải phóng dân tộc cho nhân dân Ấn Độ

d)

Là đảng của giai cấp tư sản, có chủ trương giải phóng dân tộc đầu tiên ở Ấn Độ

6.

Nguyên cớ nào dẫn tới bùng nổ chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thái tử Áo-Hung bị một người Xéc-bi ám sát.

b)

Vua Vin-hen II của Đức bị người Pháp tấn công.

c)

Nga tấn công vào Đông Phổ.

d)

phe Hiệp ước thành lập

7.

Năm 1882, phe Liên minh thành lập gồm

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Đức, Áo-Hung, Italia.

c)

Anh, Đức, Italia.

d)

Pháp, Áo-Hung, Italia.

8.

Trong chiến tranh thế giới thứ nhất, ngày 2/4/1917 diễn ra sự kiện

a)

Nga tuyên bố rút khỏi chiến tranh.

b)

Anh-Pháp tấn công Áo-Hung.

c)

Mĩ tuyên chiến với Đức

d)

Italia đầu hàng phe Hiệp ước

9.

Nguyên nhân sâu xa dẫn đến chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 -1918) do

a)

Thái tử Áo - Hung bị ám sát

b)

mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về thuộc địa.

c)

sự hiếu chiến của đế quốc Đức.

d)

chính sách trung lập của Mĩ.

10.

Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914-1918), mang tính chất

a)

phi nghĩa thuộc về phe Liên minh.

b)

phi nghĩa thuộc về phe Hiệp ước.

c)

chiến tranh đế quốc xâm lược, phi nghĩa

d)

chính nghĩa về các nước thuộc địa.

11.

Mâu thuẫn gay gắt giữa các nước đế quốc “già” và các nước đế quốc “trẻ” cuối thế kỷ. XIX - đầu thế kỉ XX chủ yếu vì

a)

Vấn đề sở hữu vũ khí và phương tiện chiến tranh mới

b)

Vấn đề thuộc địa

c)

Chiến lược phát triển kinh tế

d)

Mâu thuẫn trong chính sách đối ngoại

12.

Dấu hiệu nào chứng tỏ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX quan hệ quốc tế giữa các đế quốc ở Châu Âu ngày càng căng thẳng?

a)

Sự hình thành các khối, các liên minh chính trị

b)

Sự hình thành các khối, các liên minh kinh tế

c)

Sự hình thành các khối, các liên minh quân sự

d)

Sự tập trung lực lượng quân sự ở biên giới giữa các nước

13.

Những nước nào tham gia phe Liên minh?

a)

Anh, Pháp, Nga

b)

Anh, Đức, Italia

c)

Đức, Áo – Hung, Italia

d)

Đức, Pháp, Nga

14.

Những nước nào tham gia phe hiệp ước?

a)

Anh, Pháp, Đức

b)

Anh, Pháp, Nga

c)

Mĩ, Đức, Nga

d)

Anh, Pháp, Mĩ

15.

Ý nào không phản ánh đúng mục đích thành lập của hai khối quân sự đối đầu (Liên minh và Hiệp ước) đầu thế kỉ XX?

a)

A. Để lôi kéo đồng minh

b)

Để tăng cường chạy đua vũ trang

c)

Giải quyết cuộc khủng hoảng kinh tế đang bao trùm thế giới tư bản

d)

Ôm mộng xâm lược, cướp đọat lãnh thổ và thuộc địa của nhau

16.

 Nguyên nhân sâu xa dẫn đến cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất (1914 – 1918) là gì?

a)

Mâu thuẫn giữa chủ nghĩa tư bản với chủ nghĩa xã hội

b)

Mâu thuẫn giữa các nước đế quốc về vấn đề thuộc địa

c)

Mâu thuẫn giữa giai cấp tư sản với giai cấp công nhân

d)

Thái tử Áo – Hung bị một người yêu nước Xécbị ám sát

17.

 Sự kiện nào đánh dấu kết thúc giai đoạn 1 của Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

chiến dịch tấn công Vécđoong của Đức thất bại (12 - 1916)

b)

Pháp phản công và giành thắng lợi trên sông Máchủ nghĩaơ (9 – 1914)

c)

Sau cuộc tấn công Nga quyết liệ của quân Đức - Áo - Hung (1915)

d)

Cả hai bên đưa vào cuộc chiến những phương tiện chiến tranh mới như xe tăng, máy bay trinh sát, ném bom (1915)

18.

Nội dung nào chi phối giai đoạn 2 của cuộc Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Cách mạng tháng Hai và cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga

b)

Đức dồn lực lượng, quay lại đánh Nga và loại Italia ra khỏi vòng chiến

c)

Tàu ngầm Đức vi phạm quyền tự do trên biển, tấn công phe Hiep ước

d)

Mĩ tuyên chiến với Đức, chính thức tham chiến và đứng về phe HIỆP ước

19.

Y nào không phải là hậu quả của Chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Khoảng 1,5 tỉ người bị lôi cuốn vào vòng khói lửa

b)

10 triệu người chết, hơn 20 triệu người bị thương

c)

Nền kinh tế các nước Châu Âu trở nên kiệt quệ vì chiến tranh

d)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917) thành công, chặt đứt khâu yếu nhất của chủ nghĩa để quốc

20.

Sự kiện đánh dấu bước chuyển biến lớn của cục diện chính trị thế giới trong Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Chính phủ mới được thành lập ở Đức

b)

Cách mạng bùng nổ mạnh mẽ ở Đức

c)

Đức kí hiệp định đầu hàng không điều kiện

d)

Cách mạng tháng Mười Nga thắng lợi và Nhà nước Xô viết được thành lập

21.

Yếu tố nào tác động mạnh mẽ đến tình hình văn hóa thế giới từ đầu thời cận đại đến đâu thế kỉ XX?

a)

Sự giao lưu của các nền văn hóa

b)

Sự xuất hiện nhiều nhà văn, nhà thơ lớn

c)

Nền kinh tế ư bản chủ nghĩa phát triển mạnh mẽ

d)

Những biến động của lịch sử từ đầu thời cận đại đến cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX

22.

Văn học, nghệ huật, tư tưởng vào buổi đầu thời cận đại có vai trò quan trọng trong việc.

a)

Khẳng định những giá trị truyền thống

b)

Làm cầu nối để mở rộng giao lưu văn hóa

c)

Tấn công vào thành trì của chế độ phong kiến và hình thành quan điểm, tư tưởng của giai cấp tư sản

d)

Định hướng cho sự phát triển của các quốc gia

23.

Nhiều nhà văn, nhà thơ lớn đã xuất hiện ở Pháp vào thế kỉ

a)

XVI

b)

XVII

c)

XVIII

d)

XIX

24.

La-phông-ten là nhà ngụ ngôn cổ điển nước nào?

a)

Anh

b)

Pháp

c)

Đức.

d)

Nga.

25.

Ai là đại biểu xuất sắc cho nền bi kịch cổ điển Pháp?

a)

Cooc-nây

b)

La-phông-ten.

c)

Mô-li-e.

d)

Víc-to Huy-gô.

26.

Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức trong buổi đầu thời cận đại là

a)

Mô-da.

b)

Trai-cốp-xki.

c)

Bét-to-ven.

d)

Pi-cát-xô

27.

Nhà văn tiêu biểu cho nền văn học Pháp thế kỉ XIX- XX là

a)

Lép-tôn-xtôi.

b)

Vích-tô Huy-gô.

c)

Lỗ Tấn.

d)

Mác Tuên.

28.

Tác phẩm nổi tiếng của nhà văn Lép-tôn-xtôi là

a)

"Những người khốn khổ"

b)

"Những cuộc phiêu lưu của Tom Xoay-ơ"

c)

"Chiến tranh và hòa bình"

d)

"Những người I-nô-xăng đi du lịch"

29.

Những bản giao hưởng nổi tiếng số 3, số 5, số 9 của nhà soạn nhạc

a)

Mô- da

b)

Bét- tô-ven

c)

Trai- cốp- xki.

d)

Sô- panh.

30.

Buổi đầu thời Cân đại, những ngành nào có vai trò quan trọng trong ban công vào thành trì của chế độ phong kiến?

a)

Văn học, nghệ thuật, tư tưởng.

b)

Nghệ thuật, âm nhạc, mĩ thuật.

c)

Tư tưởng, tôn giáo, văn học.

d)

Nghệ thuật, âm nhạc, hội họa.

31.

Thời Cận đại, ở phương Đông, quốc gia nào đã xuất hiện nhiều nhà văn hóa lớn?

a)

Ấn Độ.

b)

Nhật Bản.

c)

Trung Quốc.

d)

Hàn Quốc

32.

Câu truyện ngụ ngôn “Con cáo và chùm nho” là sáng tác của ai?

a)

La- phong-ten.

b)

Ru- xô

c)

Von-te.

d)

Mông-tex-ki-ơ.

33.

An- đéc-xen là nhà văn nổi tiếng của quốc gia nào ?

a)

Nước Anh.

b)

Nước Pháp

c)

Nước Nga

d)

Đan Mạch

34.

Nhà thơ tình nổi tiếng của nước Nga buổi đầu thời cận đại là ai ?

a)

Pu- skin.

b)

Vích-to Huy-gô

c)

Ra-bin-xra-nát Ta-go

d)

Hô-xê Ri-dan.

35.

Lô- mô- nộ- xốp là nhà bác học nổi tiếng của nước nào?

a)

Anh.

b)

Nga

c)

Pháp.

d)

Đức.

36.

Vở balê “Hồ thiên nga” là sáng tác của ai ?

a)

Mô- da.

b)

Bét- tô-ven.

c)

Trai- cốp- xki.

d)

Sô- panh.

37.

 Lênin đã đánh giá các tác phẩm của ai như “tấm gương phản chiếu cách mạng Nga”?

a)

Lép-tôn-xtôi.

b)

Vích-to Huy-gô

c)

Lỗ Tấn.

d)

Mác Tuên.

38.

Tư tưởng “Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII- XVIII có tác dụng gì?

a)

Dọn đường cho cách mạng Pháp 1789 thắng lợi.

b)

Kìm hãm Cách mạng Pháp phát triển.

c)

Kêu gọi mọi người đấu tranh bằng vũ lực.

d)

Hạn chế ảnh hưởng của tư tưởng phong kiến.

39.

Trào lưu “Triết học Ánh sáng” thế kỉ XVII-XVIII đã sản sinh ra những nhà tư tưởng

a)

Xanh- xi-mông, Rút-xô, Vôn- te

b)

Phu- ri- ê, Vôn- te, Ô- oen.

c)

Mông-te- xki-ơ, Rút-xô, Vôn- te.

d)

Vôn- te, Mông- te-xki-ơ, Ô- Đen.

40.

Nhà thơ nổi tiếng ở Pháp thế kỉ XVIII là ai?

a)

Mô-li-e.

b)

Pu-skin

c)

Ban-dắc.

d)

La-phông-ten

41.

Hai tác phẩm nổi tiếng “Nhà thờ Đức Bà Pa-ri” và “Những người khôn khổ” của tác giả nào?

a)

Ban-dắc

b)

Vích-to Huy-gô.

c)

Lép Tôn-xtôi.

d)

Mác-xim Gooc-ki.

42.

Tác phẩm nổi tiếng “AQ chính truyện của nhà văn nào?

a)

Hô-xê Mác-ti.

b)

Lỗ Tấn

c)

Hô-xê Ri-đan.

d)

Lép Tôn-xtôi.

43.

Trong sự phát triển chung của văn hóa châu Âu thời cận đại đã xuất hiện một thiên tài Bét-tô-ven.Ông là ai?

a)

Nhà văn vĩ đại người Áo.

b)

Nhà bi kịch nổi tiếng người Pháp.

c)

Nhà soạn nhạc thiên tài người Đức.

d)

Nhà họa sĩ nổi tiếng người Ba Lan.

44.

Trong bối cảnh lịch sử từ giữa thế kỉ XVI đến cuối thế kỉ XVIII được gọi là

a)

buổi đầu thời cận đại

b)

kết thúc thời cận đại.

c)

trung kì thời cận đại.

d)

buổi đầu thời hiện đại.

45.

Từ giữa thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX là thời kì đánh dấu

a)

sự khủng hoảng của chế độ phong kiến.

b)

sự thắng thế của chủ nghĩa tư bản.

c)

sự phát triển của chế độ phong kiến.

d)

sự phát triển của chủ nghĩa thực dân phương Tây.

46.

Nhà văn hóa lớn của Ấn Độ đạt giải Nô ben năm 1913 là ai?

a)

Lỗ Tấn

b)

Ta go.

c)

Hô-xê Ri-đan.

d)

Hô-xê Mác-ti.

47.

Ở Việt Nam có nhà bác học nào nổi tiếng trong thế kỉ XVIII?

a)

Lê Hữu Trác.

b)

Nguyễn Trường Tộ.

c)

Lê Quý Đôn.

d)

Lê Văn Hưu.

48.

Được xem như “Những người đi trước dọn đường cho Cách mạng Pháp năm 1789 thắng lợi” là

a)

Các nhà Khai sáng ở thế kỉ XVII - XVIII

b)

Các nhà triết học cổ điển ở thế kỉ XVII - XVIII

c)

Các nhà văn, nhà thơ cổ điển ở thế kỉ XVII - XVIII

d)

Các nhà soạn nhạc kịch cổ điển ở thế kỉ XVII - XVIII

49.

Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đều thực hiện nhiệm vụ

a)

Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội

b)

Phản ánh đời sống của nhân dân lao động

c)

Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột

d)

Bảo vệ những người nghèo khổ

50.

Nơi tụ hội nhiều nhà văn hóa lớn của thế giới cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX là

a)

Pari (Pháp)

b)

Luân Đôn (Anh)

c)

Xanh petecbua (Nga)

d)

Mađơrít (Tây Ban Nha)

51.

Người có cống hiến to lớn cho nghệ thuật hợp xướng của the gioi là

a)

Traicópxki (1840-1893)

b)

Béttoven (1770 – 1827)

c)

Mooda (1756 - 1791)

d)

Bach (1685 - 1750)

52.

Hoạt động trên lĩnh vực nghệ thuật, các nhà văn, nhà thơ đeu thực hiện nhiệm vụ

a)

Phản ánh khá đầy đủ, toàn diện hiện thực xã hội

b)

Phản ánh đời sống của nhân dân lao động

c)

Đấu tranh chống lại ách áp bức, bóc lột

d)

Bảo vệ những người nghèo khổ

53.

Hãy sắp xếp tên tác giả cho phù hợp với tên các tác phẩm sau:

1. Những người khốn khổ

2. Những cuộc phiêu lưu của Tôm Xoayơ

3. Chiến tranh và hòa bình.

a)

Vichto Huygô, Mác Tuân, Lép Tônxtôi

b)

Lép Tônxtôi, Mác Tuên, Vichto Huygô

c)

Vícho Huygô, Lép Tônxtôi, Mác Tuân

d)

Mác Tuên, Vichto Huygô, Lép Tônxtôi

54.

Thơ Dâng là tác phẩm văn học của quốc gia nào?

a)

Trung Quốc

b)

Nhật Bản

c)

Hàn Quốc

d)

Ấn Độ

55.

Thơ Dâng là tác phẩm văn học đạt giải Noben năm 1913 vì

a)

Thể hiện rõ tinh thần dân tộc và tinh thần nhân đạo sâu sắc

b)

Thể hiện rõ tình yêu hòa bình và tinh thần nhân đạo sâu sắc

c)

Thể hiện rõ lòng yêu nước, đấu tranh vì nền hòa bình của nhân loại

d)

Thể hiện rõ long yêu nước, yêu hòa bình và tinh hần nhân đạo sâu sắc

56.

Cuộc cách mạng tư sản dưới sự lãnh đạo của liên minh giữa tư sản với quý tộc mới là

a)

Cách mạng Anh thế kỉ XVII

b)

Cải cách nông nổ ở Nga (1860 – 1861)

c)

Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVIII

d)

Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

57.

Cuộc cách mạng tư sản nào được coi là “Đại cách mạng”?

a)

Cách mạng Nga 1905- 1907

b)

Cách mạng Mĩ cuối thế kỉ XVII

c)

Cách mạng Pháp cuối thế kỉ XVIII

d)

Cách mạng Đức, Italia cuối thế kỉ XIX

58.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản là

a)

Tấn công vào giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp tư sản

b)

Lật đổ giai cấp địa chủ phong kiến, giành quyền lợi cho giai cấp nông dân và nhân dân lao động

c)

Đánh đổ giai cấp địa chủ phong kiến, thiết lập chính quyền nhà nước của giai cấp tư sản và nông dân

d)

Giải quyết mâu thuẫn giữa quan hệ sản xuất phong kiến lỗi thời với lực lượng sản xuất tự bản chủ nghĩa

59.

 Thể chế chính trị của nước Nga sau cuộc Cách mạng 1905 1907 là

a)

Dân chủ tư sản

b)

Dân chủ cộng hòa

c)

Quân chủ lập hiến

d)

Quân chủ chuyên chế

60.

Sau cuộc Cách mạng 1905- 1907, người đứng đầu nước Nga là

a)

Nga hoàng Nicôlai I

b)

Nga hoàng Nicôlai II

c)

Nga hoàng Alếchxanđra III

d)

Nga hoàng Alechxandrovich

61.

Yếu tố kìm hãm sự phá triển của chủ nghĩa tư bản ở Nga đầu thế kỉ XX là

a)

Làn song phản đối của nhân dân lan rộng

b)

Chính sách thỏa hiệp với bên ngoài của Chính phủ

c)

Sự phát triển mạnh mẽ của phong trào công nhân

d)

Sự tồn tại của chế độ quân chủ và những tàn tích phong kiến.

62.

Nga hoàng tham gia chiến tranh thế giới thứ nhất vào năm nào?

a)

1914

b)

1915

c)

1916

d)

1917

63.

 Sự kiện mở đầu cho cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ nông dân Pệtơrôgrát

b)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nữ công nhân Pệtơrográt

c)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ công nhân Petrográt

d)

Cuộc biểu tình của 9 vạn nam, nữ nông dân Pệtơrôgrát

64.

Hình thức đấu tranh chủ yếu trong Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở nước Nga là

a)

Biểu tình tuần hành thị uy rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

b)

Tổng bãi công chính trị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

c)

Bãi khóa, bãi thị rồi chuyển sang khởi nghĩa vũ trang

d)

Đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang

65.

Kết quả lớn nhấT mà Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga giành được là

a)

Quân cách mạng đã chiếm được các công sở

b)

Chế độ quân chủ chuyên chế sụp đổ

c)

Bắt giam các bộ trưởng và tướng tá của Nga hoàng

d)

Nhân dân tiếp tục đấu tranh, thành lập chính quyền cách mạn

66.

Lực lượng tham gia Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Tư sản, công nhân, nông dân, binh lính

b)

Tư sản và nông dân

c)

Nông dân và công nhân

d)

Công nhân, nông dân và binh lính

67.

Tính chất của Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

68.

Tính chất của Cách mạng tháng Mười năm 1917 ở Nga là

a)

Cách mạng tư sản

b)

Cách mạng vô sản

c)

Cách mạng dân chủ tư sản

d)

Cách mạng giải phóng dân tộc

69.

Chính quyền cách mạng do quần chúng nhân dân thiết lập nên sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga là

a)

Chính phủ lâm thời

b)

Nhà nước dân chủ nhân dân

c)

Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân

d)

Các Xô viết đại biểu công nhân, nông dân và binh lính

70.

Nét nổi bật của tình hình nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

Tình hình chính trị, xã hội ổn định

b)

Các đế quốc bên ngoài đua nhau chống phá

c)

Tình trạng hai chính quyền song song tồn tại

d)

Nhân dân bắt tay ngay vào xây dựng chế độ mới

71.

 Hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917 vì

a)

Đất nước rộng lớn đòi hỏi có hai chính quyền

b)

Bị các nước đế quốc bên ngoài chi phối, can thiệp

c)

Hai chính quyền đại diện cho lợi ích của các giai cấp khác nhau

d)

Tạo tiền đề để thành lập chính quyền thống nhất trong cả nước

72.

Chính đảng nào tiếp tục chuẩn bị kế hoạch làm cách mạng để giải quyết tình trạng hai chính quyền song song tồn tại ở nước Nga sau Cách mạng tháng Hai năm 1917?

a)

Đảng Mensevich

b)

Đảng Bonsevich

c)

Đảng Xã hội dân chủ

d)

Đảng Thống nhất công nhân

73.

Đảng Bonsevich Nga đã quyết định chuyển sang khởi nghĩa giành chính quyền khi nào?

a)

Khi Chính phủ lâm thời tự sản đã suy yếu, không đủ sức chống lại cuộc đấu tranh của nhân dân

b)

Khi quần chúng nhân dân đã sẵn sang tham gia cách mạng dưới sự lãnh đạo của Đảng Bôsêvích Nga

c)

Khi cuộc đấu tranh hòa bình nhằm tập hợp lực lượng quần chúng đông đảo đã đủ sức lật độ giai cấp tư sản

d)

Khi Đảng Bìnsevich Nga đã đủ sức mạnh và sẵn sang lãnh đạo quần chúng tiến hành cách mạng đến thắng lợi

74.

Lực lượng đi đầu trong Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là

a)

Nông dân

b)

Công nhân

c)

Tiểu tư sản

d)

Đội Cận vệ đỏ

75.

Lãnh đạo cuộc khởi nghĩa trong cả nước Nga năm 1917 là

a)

Trung tâm Quân sự cách mạng

b)

Ủy ban hành chính cách mạng

c)

Uỷ ban Quân sự cách mạng

d)

Bộ Tổng tham mưu

76.

Đêm 24-10-1917, ở nước Nga đã diễn ra sự kiện lịch sử gì?

a)

Nhân dân Pệtơrôgát đập phá cung điện Mùa Đông

b)

Quân khởi nghĩa bao vây và tấn công Cung điện Mùa đông

c)

Nhân dân Nga ăn mừng chiến thắng tại Cung điện Mùa đông

77.

Vì sao ngày 25-10-1917 (tức ngày 7-11-1917) đi vào lịch sử là ngày thắng lợi của Cách • mạng tháng Mười Nga?

a)

Ngày cách mạng cùng nổi

b)

Ngày cách mạng giành thắng lợi hoàn toàn trên đất nước Nga rộng lớn

c)

Ngày quân cách mạng tiến công vào thủ phủ Chính phủ lâm thời tư sản

d)

Ngày cách mạng giành thắng lợi ở Thủ đô Petơrôgrát

78.

 Sự kiện nào đánh dấu mốc quan trọng trong lịch sử nước Nga đầu năm 1918?

a)

Thủ tướng Kerenxki (của Chính phủ lâm thời tư sản) bị bắt

b)

Lênin từ Phần Lan trở về nước

c)

Cách mạng tháng Mười Nga giành thắng lợi hoàn toàn

d)

Quân khởi nghĩa chiếm Mátxcơva

79.

Một trong những ý nghĩa quốc tế to lớn của Cách mạng tháng Mười Nga là

a)

Đập tan ách áp bức bóc lột phong kiến, đưa nhân dân lao động lên làm chủ

b)

Tạo thế cân bằng trong so sánh lực lượng giữa chủ nghĩa xã hội và chủ nghĩa tư bản

c)

Cổ vũ và để lại nhiều bài học kinh nghiệp quý báu cho phong trào cách mạng thế giới

d)

Đưa đến sự thành lập tổ chức quốc tế mới của giai cấp công nhân quốc tế

80.

Cách mạng tháng Hai ở Nga đã lật đổ được

a)

chế độ Nga hoàng Nicolai II, chấm dứt chế độ quân chủ chuyên chế ở nga.

b)

chế độ phong kiến, mở đường cho CNTB Nga phát triển.

c)

chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản, xây dựng giai cấp công nhân.

d)

Chính quyền của giai cấp tư sản, giành chính quyền cho giai cấp vô sản.

81.

Mục tiêu và đường lối cách mạng tháng Mười Nga được Lênin trình bày rõ trong tác phẩm nào?

a)

Luận cương tháng tư.

b)

Nhà nước và cách mạng.

c)

Những người bạn dân là thế nào và họ đấu tranh chống những người dân chủ xã hội ra sao.

d)

Sơ thảo lần thứ nhất những luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa.

82.

 Tính chất của cách mạng tháng Hai ở Nga là gì?

a)

Dân chủ tư sản kiểu cũ.

b)

Dân chủ tư sản kiểu mới.

c)

Xã hội chủ nghĩa.

d)

Vô sản kiểu mới.

83.

Tình hình nước Nga như thế nào khi tham gia vào chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Suy yếu và khủng hoảng trầm trọng về kinh tế, chính trị, xã hội.

b)

Phát triển mạnh mẽ theo con đường tư bản chủ nghĩa.

c)

Có tiềm lực mạnh về quân sự và kinh tế.

d)

Duy trì chế độ tư bản chủ nghĩa, kìm hãm sự phát triển kinh tế.

84.

Sự kiện nào mở đầu cách mạng tháng 2-1917 ở Nga?

a)

9 vạn nữ công nhân Pê-tơ-rô-grat biểu tình.

b)

Nga hoàng Nicolai II tuyên bố thoái vị.

c)

Quân khởi nghĩa tấn công vào cung điện Mùa Đông.

d)

Thành lập chính phủ lâm thời của giai cấp tư sản.

85.

Chiến tranh thế giới lần thứ nhất kết thúc các nước thắng trận đã họp nhau ở Vécxai(Nước Pháp) nhằm

a)

kí kết một loạt các hiệp ước và hoà ước để phân chia quyền lợi.

b)

bàn cách đối phó chống lại Liên xô.

c)

bàn cách nhằm phát triển kinh tế ở Châu Âu.

d)

bàn cách hợp tác về quân sự.

86.

Những nước giành được nhiều thành quả và quyền lợi nhất trong hội nghị Véc-Xai gồm

a)

Anh, Pháp Mỹ, Nhật.

b)

Pháp, Đức, Nga.

c)

Mĩ, Anh, Đức, Ý. . .

d)

Tây Ban Nha, Nhật bản.

87.

Nhằm duy trì một trật tự thế giới mới bảo vệ quyền lợi cho mình, các các nước trận, đã thành lập một tổ chức quốc tế mới có tên gọi là

a)

Tổ chức liên hợp quốc.

b)

Hội quốc Liên.

c)

Hội liên hiệp quốc tế mới.

d)

Hội Tư bản.

88.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh.

b)

c)

Pháp.

d)

Đức.

89.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do

a)

các nước Tư bản không quản lý, điều tiết nền sản xuất.

b)

sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm 1924-1929 dẫn đến cung vượt cầu.

c)

người dân không đủ tiền mua hàng hoá.

d)

tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.

90.

Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng 5

Phiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

Hàng chục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

b)

Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

c)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa Phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2

91.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) đã hình thành 2 khối đế quốc đối lập nhau là

a)

Mĩ– Anh –Đức và Nhật-Ý- Pháp.

b)

Mĩ -Ý- Nhật và Anh- Pháp -Đức

c)

Mĩ-Anh – Pháp và Đức-Ý- Nhật.

d)

Đức- Áo – Hung- Ý và Anh- Pháp – Nga.

92.

Đặc điểm của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) là

a)

Cuộc khủng hoảng thiếu.

b)

Cuộc khủng hoảng ngắn nhất trong lịch sử.

c)

Cuộc khủng hoảng thừa, trầm trọng và kéo dài nhất.

d)

Cuộc khủng hoảng thiếu và trầm trọng nhất.

93.

Hội quốc liên ra đời nhằm mục đích:

a)

Duy trì một trật tự thế giới mới.

b)

Bảo vệ hoà bình và an ninh thế giới.

c)

Giải quyết tranh chấp quốc tế.

d)

Khống chế sự lũng đoạn của các công ti độc quyền xuyên quốc gia.

94.

Nhằm duy trì trật tự thế giới mới hội Quốc liên thành lập là

a)

một tổ chức chính trị, mang tính quốc tế đầu tiên.

b)

tổ chức kinh tế thế giới đầu tiên.

c)

một tổ chức vừa kinh tế vừa chính trị đầu tiên của thế giới.

d)

một tổ chức nhằm giao lưu văn hóa trên thế giới.

95.

Em hiểu thế nào là hệ thống Véc xai Oa sinh tơn ?

a)

Thiết lập trật tự thế giới mới sau chiến tranh thế giới thứ nhất nhằm phân chia quyền lợi.

b)

Xác lập mối quan hệ kinh tế và chính trị giữa các nước đế quốc và thuộc địa.

c)

Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với nhau.

d)

Xác lập mối quan hệ giữa các nước đế quốc với thuộc địa.

96.

Để thoát khỏi khủng hoảng các nước Anh, Pháp, Mỹ chọn lối thoát nào sau đây

a)

Duy trì chế độ dân chủ đại nghị.

b)

Tiến lên con đường chủ nghĩa xã hội.

c)

Xác lập chế độ phát xít.

d)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

97.

Để thoát khỏi khủng hoảng Đức, Ý, Nhật, tìm cho mình lối thoát nào sau đây

a)

Thiết lập chủ nghĩa phát xít.

b)

Duy trì chế độ chủ nghĩa tư bản.

c)

Tăng cường xâm chiếm thuộc địa.

d)

Tiến lên con đường chủ nghĩa tư bản.

98.

Quan hệ hòa bình giữa các nước tư bản trong thời gian sau chiến tranh thế giới thứ nhất

a)

Tạm thời và mong manh.

b)

Lâu dài và bền vững.

c)

Lâu dài.

d)

Mong manh.

99.

Hội nghị hòa bình ở Véc Xai 1919- 1920 diễn ra ở quốc gia nào ?

a)

Anh.

b)

Pháp.

c)

Đức.

d)

Mỹ.

100.

Những nước nào sau đây, sau chiến tranh thế giới thứ nhất không có hoặc có ít thuộc địa.

a)

Đức, Ý, Nhật.

b)

Anh, Pháp, Mỹ.

c)

Anh, Pháp, Nga.

d)

Nga, Nhật, Ý.

101.

Khủng hoảng kinh tế ở các nước tư bản, kéo dài 4 năm gây hậu quả về kinh tế, chính trị, xã hội, nhiều cuộc đấu tranh diễn ra ở đâu ?

a)

khắp các nước.

b)

Châu Âu.

c)

Châu Á.

d)

Ở các nước tư bản và thuộc địa.

102.

Cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) diễn ra đầu tiên ở

a)

Anh.

b)

Mĩ.

c)

Pháp.

d)

Đức.

103.

Nguyên nhân cơ bản dẫn đến cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là do

a)

các nước Tư bản không quản lý, điều tiết nền sản xuất.

b)

sản xuất một cách ồ ạt, chạy theo lợi nhuận trong những năm1924-1929 dẫn đến cung vượt qua cầu.

c)

người dân không đủ tiền mua hàng hoá.

d)

tác động của cao trào cách mạng thế giới 1918-1923.

104.

Hậu nghiêm trọng nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1929-1933 là

a)

Hàng trục triệu người trên thế giới thất nghiệp.

b)

Sự xuất hiện của chủ nghĩa phát xít và nguy cơ chiến tranh thế giới 2.

c)

Nhiều người bị phá sản, mất hết tiền bạc và nhà cửa.

d)

Lạm phát trở nên phi mã, nhà nước không thể điều tiết được.

105.

Để thoát ra khỏi khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước tư bản Anh, Pháp, Mĩ đã làm gì

a)

Kêu gọi sự giúp đỡ từ bên ngoài

b)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

c)

Quốc hữu hóa các xí nghiệp, nhà máy ở trong nước

d)

Tiến hành cải cách kinh tế - xã hội ở trong nước

106.

Để giải quyết khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933, các nước Đức, Ialia, Nhật Bản đã làm gì?

a)

Lôi kéo, tập hợp đồng minh

b)

Thiết lập chế độ độc tài phát xít

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân

d)

Thủ tiêu các quyền ự do, dân chủ của nhân dân

107.

Nội dung chủ yếu của các hội nghị hòa bình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Để kí hòa ước và các hiệp ước phân chia quyền lợi cho các nước thắng trận

b)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước tư bản

c)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước thuộc địa

d)

Để kí hòa ước và bảo vệ quyền lợi cho nhân dân các nước chịu ảnh hưởng của chiến tranh

108.

Văn kiện kí kết từ các hội nghị hòa hình được tổ chức sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đã đưa đến hình thành một trật tự thế giới mới, đó là

a)

Trật tự đa cực

b)

Trật tự Casinhtơn

c)

Trật tự Vécxai

d)

Trật tự Vécxai - Oasinhton

109.

Những nước giành được nhiều quyền lợi trong trật tự thế giới mới sau Chiến tranh thế giới thứ nhất là

a)

Liên Xô, Anh, Pháp, Mĩ

b)

Anh, Pháp, Mỹ, Nhật Bản

c)

Anh, Đức, Mỹ, Nhật Bản

d)

Italia, Pháp, Mỹ, Nhật Bản

110.

Một sự kiện diễn ra ở nước Đức ngày 30 – 1 - 1933 là

a)

Cộng sản Đức kêu gọi quần chúng thành lập Mặt trận Nhân dân chống phát xít.

b)

Đảng Xã hội dân chủ Đức tuyên bố bất hợp tác, từ chối Liên minh với Đảng Cộng sản Đức

c)

Tổng thông Hindenbua chỉ định Hítle làm Thủ tướng và thành lập chính phủ mới

d)

Giai cấp tư sản tuyên bố xóa bỏ chế độ cộng hòa tư sản, nhằm đưa da - khủng hoảng kinh tế

111.

Để thực hiện nền chuyên chính độc tài, ở trong nước Chính phủ Hitle đã thực hiện chính sách

a)

Bài Do Thái

b)

Hạn chế các quyền tự do dân chủ tối thiểu của người dân

c)

Đàn áp các cuộc đấu tranh của nhân dân phản đối chế độ độc tài

d)

Công khai khủng bố các đảng phái dân chủ tiến bộ (trước tiên là Đảng Cộng San)

112.

Chính phủ Hitle đã tổ chức lại nền kinh tế trong nước theo hướng

a)

Ưu tiên phát triển các ngành công nghiệp quân sự, quốc phòng

b)

Tạo điều kiện cho các nhà tài phiệt tổ chức, phát triển sản xuất

c)

Tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự

d)

Đầu tư vào các ngành dịch vụ

113.

Sự kiện nổi bật nào đã diễn ra ở nước Đức tháng 7 – 1933?

a)

Hitle thành lập Tổng hội đồng kinh tế để điều hành các ngành kinh tế

b)

Nền Cộng hòa Vaima hoàn toàn sụp đổ

c)

Đảng Cộng sản Đức phải ngừng hoạt động

d)

Hiến pháp Vaima chính thức bị hủy bỏ

114.

Tháng 10 – 1933, chính quyền Hítle đã có hành động gì?

a)

Tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liên

b)

Ban hành lệnh tổng động viên trên toàn nước Đức

c)

Tuyên bố thành lập quân đội thường trực

d)

Bắt đầu triển khai các hoạt động quân sự

115.

Đến năm 1938, nước Đức đã được ví như

a)

Một trại tập trung khổng lồ

b)

Một trại lính khổng lồ

c)

Một tên sen đầm quốc tế

d)

Một đế quốc bất khả chiến bại

116.

Nguyên nhân nào dẫn đến việc đảng Quốc xã lên cầm quyền ở Đức?

a)

Giai cấp tư sản cầm quyền ở Đức bất lực đối với cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1923.

b)

Giai cấp tư sản ủng hộ Hit-le.

c)

Đảng Cộng sản, đảng Xã hội dân chủ thiếu kiên quyết chống chủ nghĩa phát xít.

d)

Đảng Quốc xã có lực lượng mạnh, đứng đầu là Hit-le.

117.

Việc làm đầu tiên của Hit-le sau khi lên nắm quyền ở Đức là

a)

tập trung phát triển kinh tế, trước hết là công nghiệp nặng.

b)

xây dựng quân đội thường trực mạnh chuẩn bị cho chiến tranh.

c)

thiết lập nền chuyên chính, độc tài, công khai khủng bố các đảng phái tiến bộ, trước hết là Đảng Cộng sản.

d)

tiến hành cải cách đất nước theo hướng dân chủ hóa.

118.

Dưới thời kì cầm quyền của Hít-le, nền kinh tế Đức được phát triển theo

a)

đa dạng các ngành nghề, trong đó tập trung vào phát triển công nghiệp.

b)

chỉ chú trọng phát triển các mặt hàng phục vụ cho nhu cầu dân sự.

c)

tập trung, mệnh lệnh, phục vụ nhu cầu quân sự.

d)

hàng hóa, phục vụ nhu cầu xuất khẩu.

119.

Tháng 10 – 1933, nước Đức tuyên bố rút khỏi Hội Quốc liền nhằm mục đích

a)

không muốn thực hiện các thỏa thuận được kí kết với các nước thắng trận

b)

để được tự do hành động, triển khai các hoạt động quân sự ở chau Au.

c)

để được tự do phát triển nền kinh tế, không bị ràng buộc bởi các nước tư bản khác.

d)

để chuẩn bị cho hoạt động xâm lược thuận lợi hơn.

120.

Đánh giá nào sau đây là đúng về nước Đức trong những năm 1955-17?

a)

Nước Đức có nền kinh tế phát triển nhanh, quốc phòng vững mạnh.

b)

Nước Đức đã vượt qua khủng hoảng kinh tế mà vẫn duy trì được nền dân chủ tư sản.

c)

Nước Đức trở thành “lò lửa” chiến tranh nguy hiểm nhất châu Âu.

d)

Nước Đức trở thành trung tâm kinh tế - tài chính của châu Âu và thế giới.

121.

Đâu là nguyên nhân cơ bản dẫn đến quá trình phát xít hóa bộ máy nhà nước ở Đức?

a)

Đức là nước bị tàn phá nặng nề nhất trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

b)

Đức là nước thua trận trong Chiến tranh thế giới thứ nhất.

c)

Đức là nước thua trận và bị ảnh hưởng nặng nề của cuộc khủng hoảng kinh tế 1929 – 1933.

d)

Đức có ít thuộc địa và nghèo tài nguyên nhất trong hệ thống các nước tư bản chủ nghĩa.

122.

Để khắc phục những hậu quả của cuộc khủng hoảng giới cầm quyền Nhật Bản đã đề ra giải pháp nào?

a)

Cải cách kinh tế, xã hội.

b)

Đẩy mạnh xâm chiếm thuộc địa.

c)

Nhờ sự giúp đỡ bên ngoài.

d)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước.

123.

Để vượt qua cuộc khủng hoảng 1929-1933 giới cầm quyền Nhật Bản đã chủ trương

a)

thực hiện chế độ chuyên chế độc tài phát xít.

b)

thực hiện nền dân chủ mở của, ứng dụng những thành tựu KHKT

c)

thực hiện chính sách mới của Tổng thống Rudoven.

d)

quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài

124.

Tại sao cuối thập niên 20 của thế kỷ XX, chính phủ Nhật Bản đã chuyển hướng sang thực hiện chính sách đối nội, đối ngoại hiếu chiến?

a)

Do sự cạnh tranh của các cường quốc tư bản khác.

b)

Sự bất ổn định kinh tế-xã hội.

c)

Sức ép từ phong trào đấu tranh của quần chúng nhân dân.

d)

Sự khan hiếm nguồn nguyên liệu và thị trường tiêu thụ hàng hóa.

125.

Giới cầm quyền Nhật đã đề ra chủ trương gì để giải quyết khủng hoảng kinh tế (19291933)?

a)

Quân sự hóa nền kinh tế phục vụ chiến tranh.

b)

Phát xít hóa nền kinh tế.

c)

Quân phiệt hóa bộ máy nhà nước, gây chiến tranh xâm lược, bành trướng ra bên ngoài.

d)

Giữ nguyên trạng thái TBCN.

126.

Điểm nào dưới đây là điểm khác nhau giữa quá trình phát xít hóa ở Nhật so với Đức?

a)

Thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ chuyên chế độc tài phát xít.

b)

Thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược.

c)

Thông qua việc xâm lược các nước.

d)

Gây chiến tranh để chia lại thị trường ở các nước thuộc địa.

127.

Đặc điểm quá trình phát xít hóa ở Nhật?

a)

Diễn ra thông qua việc quân phiệt hóa bộ máy nhà nước và tiến hành chiến tranh xâm lược, kéo dài trong suốt thập niên 30 của thế kỷ XX.

b)

Diễn ra trong một thời gian rất ngắn.

c)

Diễn ra thông qua các nhóm, tổ chức phát xít giành thắng lợi trong tuyển cử Quốc hội

d)

Diễn ra thông qua sự chuyển đổi từ chế độ dân chủ tư sản đại nghị sang chế độ độc tài phát xít

128.

Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản kéo dài trong bao lâu

a)

Nửa đầu thập niên 30 của thế kỉ XX

b)

Nửa sau thập niên 30 của thế kỉ XX

c)

Giữa thập niên 30 của thế kỉ XX

d)

Suốt thập niên 30 của thế kỉ XX

129.

Quá trình quân phiệt hóa ở Nhật Bản tập trung nhất vấn đề nào

a)

Quân phiệt hoá lực lượng quốc phòng

b)

Quân phiệt hoá lực lượng an ninh quốc gia

c)

Quân phiệt hoá lực lượng phòng vệ

d)

Quân phiệt hoá bộ máy nhà nước

130.

Người đề xướng thực hiện Chính sách mới nhằm đưa nước Mĩ thoát khỏi cuộc kinh tế

a)

H.Huvơ.

b)

H.Truman

c)

Aixenhao

d)

Ph.Rudoven

131.

Để phục hồi và phát triển nền kinh tế, Chính phủ Rudoven đã thông qua một số đạo luật, ngoại trừ

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Đạo luật phát triển du lịch- dịch vụ

132.

Đạo luật quan trọng nhất nhằm phục hồi và phát triển nền kinh tế là

a)

Đạo luật về ngân hàng

b)

Đạo luật phục hưng công nghiệp

c)

Đạo luật điều chỉnh nông nghiệp

d)

Cả ba đạo luật về ngân hàng, công nghiệp, nông nghiệp

133.

Nội dung chủ yếu của đạo luật phục hưng công nghiệp là gì?

a)

Tổ chức lại sản xuấ công nghiệp theo hợp đồng chặt chẽ về sản phẩm và thị trường tiêu thụ

b)

Kêu gọi tư bản nước ngoài đầu ư vào các ngành công nghiệp theo những hợp đồng dài hạn

c)

Cho phép phát triển tự do hóa một số ngành công nghiệp mà không cần có những hợp đồng thỏa thuận

d)

Tập trung vào một số ngành công nghiệp mũi nhọn bằng kí kết những hợp đồng về thị trường tiêu thụ với chủ tư bản

134.

Chính sách mới đã giải quyết được nhiều vấn đề cơ bản của nước Mĩ, ngoại trừ

a)

Xoa dịu mâu thuẫn giai cấp, duy trì được chế độ dân chủ tư sản

b)

Tăng cường vai trò của Nhà nước trong việc điều hành nền kinh tế

c)

Tình trạng phân biệt đối xử với người da đen và da màu, xây dựng xã hội dân chủ thực sự

d)

Khôi phục sản xuất, cứu trợ người thất nghiệp, tạo nhiều việc làm mới

135.

Bản chất của Chính sách mới là gì?

a)

Nhà nước đề xuất một hệ thống những chính sách mới về kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội

b)

Là chính sách đầu tư có trọng điểm của Nhà nước vào các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước

c)

Nhà nước cho phép các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội của đất nước

d)

Là hệ thống chính sách tích cực của Nhà nước trên các lĩnh vực kinh tế - tài chính, chính trị - xã hội

136.

Đạo luật nào giữ vai trò quan trọng nhất trong các đạo luật giải quyết khủng hoảng kinh tế của Mỹ?

a)

Đạo luật về ngân hàng.

b)

Đạo luật về tài chính.

c)

Đạo luật phục hưng công nghiệp.

d)

Đạo luật phục hưng thương mại.

137.

Chính sách mới của Tổng thống Ru dơ ven đã

a)

tăng cường sự bóc lột của giai cấp tư sản đối với nhân dân lao động.

b)

làm cho nước Mĩ có xu hướng đi theo chủ nghĩa phát xít.

c)

Cải thiện một phần đời sống của nhân dân lao động.

d)

Tấn công các tập đoàn độc quyền, tiến tới thủ tiêu các tổ chức tơ rớt khổng lồ.

138.

Sự kiện lịch sử thế giới nào đã tác động mạnh mẽ đến phong trào độc lập dân tộc ở Đông. Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ nhất?

a)

Thắng lợi của Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

b)

Phong trào công nhân quốc tế phát triển mạnh

c)

Chiến tranh thế giới thứ nhất kết thúc

d)

Sự phục hồi của chủ nghĩa tư bản sau Chiến tranh thế giới thứ nhất

139.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào độc lập dân tộc ở Đông Nam Á phát triển với quy mô như thế nào?

a)

Diễn ra ở ba nước Đông Dương

b)

Diễn ra ở hầu khắp các nước Đông Nam Á.

c)

Diễn ra ở chỉ nơi nào có chính đáng của giai cấp tư sản lãnh đạo

d)

Diễn ra chỉ ở nơi nào có Đảng Cộng sản lãnh đạo

140.

Mục tiêu đấu tranh của giai cấp tư sản dân tộc ở Đông Nam Á là gì?

a)

Đòi quyền tự do kinh doanh, tự chủ về chính trị, đòi dung tiếng mẹ đẻ trong nhà trường

b)

Đòi quyền tự do, dân sinh dân chủ

c)

Đánh đuổi đế quốc, đánh đổ phong kiến

d)

Đánh đổ phong kiến, đánh đuổi đế quốc

141.

Nét nổi bật của phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân ở các nước Đông Nam Á dưới sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản là

a)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về chính trị

b)

Đấu tranh đòi các quyền lợi về kinh tế

c)

Nổ ra các cuộc khởi nghĩa vũ trang

d)

Thực hiện chủ trương “vô sản hóa”

142.

Vì sao sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, phong trào đấu ranh chống thực dân Pháp dâng cao ở Lào và Campuchia?

a)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách “ngu dân”.

b)

Thực dân Pháp tăng cường khai thác thuộc địa và thực hiện chế độ thuế khoa, lao dịch nặng

nề

c)

Thực dân Pháp tăng cường các chính sách thuế khóa, lao dịch

d)

Thực dân Pháp thực hiện chính sách bóc lột nặng nề đối với giai cấp công nhân ở các nước Đông Nam Á

143.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp ở Lào, kéo dài suốt hơn 30 năm đầu thế kỉ XX là

a)

Khởi nghĩa Ong Kẹo.

b)

Khởi nghĩa Commađam

c)

Khởi nghĩa Ông Kẹo và Commađam

d)

Khởi nghĩa Chậu Pachay .

144.

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp tiêu biểu ở Campuchia đầu thế kỉ XX mà chính quyền thực dân đã tiến hành đàn áp đẫm máu với hơn 400 người chết là

a)

Phong trào chống bắt phu, bắt lính ở tỉnh Prayveng

b)

Phong trào chống bắt phu, bắt lính ở tỉnh Côngpong Chàm

c)

Phong trào chống bắt phu, bắt lính đấu tranh vũ trang chống Pháp ở tỉnh CôngKông Chơnăng

d)

Cuộc khởi nghĩa chống Pháp của Phacauốc

145.

Sau Chiến tranh thế giới thứ nhất, các nước phương Tây đã thay đổi chính sách đối với các nước thuộc địa ở Đông Nam Á như thế nào?

a)

Tăng cường chính sách khai thác và bóc lột thuộc địa

b)

Đẩy mạnh phát triển kinh tế, chính trị, xã hội

c)

Hợp tác, giao lưu thúc đẩy kinh tế đối ngoại

d)

Vơ vét khoáng sản đưa về chính quốc

146.

Nguyên nhân chính của phong trào đấu tranh chống Pháp ở Lào và Campuchia trong những năm 1918 – 1939 là

a)

Thực dân Pháp đàn áp dã man những người cộng sản, phá vỡ các cơ sở cách mạng.

b)

Sự ra đời của Đảng CSVN từ 10/1930 là Đảng Cộng sản Đông Dương) lãnh đạo nhân dân đấu tranh.

c)

Cuộc vận động dân chủ đã tạo động lực cho sự phát triển của phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc.

d)

Chính sách khai thác thuộc địa và chế độ thuế khóa, lao dịch nặng nề của thực dân Pháp.

147.

Cuộc khởi nghĩa nào của Lào trong những năm 1918 - 1939 lan rộng đến vùng Tây Bắc Việt Nam?

a)

Khởi nghĩa của Ong Kẹo.

b)

Khởi nghĩa của Com-ma-dam.

c)

Khởi nghĩa của Chậu pa-chay.

d)

Phong trào chống thuế.

148.

Sự kiện nàotrong nửa đầu thập niên 30 (1930-1935) đã đánh dấu phong trào cách mạng Lào và Cam-pu-chia chuyển sang một thời kì mới?

a)

Chính quyền Xô viết được thành lập ở hai tỉnh Nghệ An và Hà Tĩnh.

b)

Đảng nhân dân Cách mạng Lào thành lập.

c)

Đảng Cộng sản Đông Dương ra đời.

d)

Đảng nhân dân Cách mạng Cam-pu-chia thành lập