wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Dịch tể 1

Total questions: 24

Worksheet time: 12mins

Name
Class
Date
1.

Ví dụ đúng về tỷ lệ hiện mắc như sau:

a)

Tất cả số hiện đang bị bệnh trong quần thể không phân biệt mới mắc hay đã mắc từ lâu rồi

b)

Số mắc bệnh ung thư phổi trên 100.000 dân của một thành phố tại một thời điểm

c)

Tổng số những người hiện đang bị mắc bệnh tăng huyết áp trong năm 1997

d)

Tổng số mới bị mắc tăng huyết áp của thành phố năm 1997 chia cho dân số trung bình của thành phố trong năm 1997

2.

Tỷ lệ mới mắc có thể thu được trong các nghiên cứu nào sau đây?

a)

Các nghiên cứu cắt ngang

b)

Các nghiên cứu thuần tập (cohort study)

c)

Các nghiên cứu bệnh chứng

d)

Các nghiên cứu chùm bệnh

3.

Nghiên cứu dịch tể học mô tả có thể được lựa chọn khi cần

a)

Đánh giá chiều hướng sức khoẻ cộng đồng, so sánh giữa các vùng trong một nước hay nhiều nước

b)

Đánh giá sự kết hợp giữa phơi nhiễm và bệnh

c)

Đánh giá hiệu quả của các giải pháp can thiệp dự phòng

d)

Đánh giá tỷ lệ quần thể có phơi nhiễm với yếu tố nguy cơ

4.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả cho phép nhận định:

a)

Giả thiết có sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

b)

Kết luận chắc chắn về sự kết hợp giữa yếu tố nguy cơ và bệnh

c)

Xác định tỷ lệ bệnh hiếm gặp

d)

Xác định được mức độ phơi nhiễm ở từng cá thể

5.

Nghiên cứu mô tả cho phép thu thập thông tin nhằm:

a)

Cung cấp thông tin làm cơ sở cho hoạch định kế hoạch và đánh giá các dịch vụ y tế chăm sóc sức khoẻ

b)

Xác định chi phí dịch vụ y tế

c)

Xác định mức độ bệnh ở mỗi cá thể nghiên cứu

d)

Xác định mức độ lây lan của các bệnh nhiễm trùng

6.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả thích hợp cho các nghiên cứu về:

a)

Bệnh hiếm gặp

b)

Phơi nhiễm hiếm gặp

c)

Khai thác quan hệ nhân quả nhanh và rẻ

d)

Lập kế hoạch cho các chăm sóc y tế

7.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả gồm các thiết kế sau:

a)

Nghiên cứu chùm bệnh

b)

Nghiên cứu can thiệp

c)

Nghiên cứu phân tích

d)

Nghiên cứu ca bệnh hiếm gặp có đối chứng

8.

Nghiên cứu dịch tễ học mô tả chỉ cần thu thập số liệu từ quần thể đặc biệt đối với thiết kế nghiên cứu sau:

a)

Nghiên cứu tương quan

b)

Nghiên cứu chùm bệnh

c)

Nghiên cứu ngang

d)

Nghiên cứu ca bệnh mới, hiếm gặp

9.

Kỹ thuật sàng tuyển là một kỹ thuật:

a)

Chẩn đoán sơ bộ bệnh

b)

Chẩn đoán phân biệt bệnh

c)

Phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm

d)

Chẩn đoán mức độ bệnh

10.

Người ta tiến hành lấy mẫu xét nghiệm soi tươi đờm trực khuẩn lao bằng cách ngoáy họng hàng loạt người. Kết quả sẽ có nhóm người nghi ngờ có trực khuẩn lao và có những người không có trực khuẩn lao. Đây là một:

a)

Kỹ thuật sàng tuyển

b)

Biện pháp chẩn đoán bệnh sớm

c)

Biện pháp áp dụng trước khi thực hiện liệu trình điều trị lao

d)

Kỹ thuật xét nghiệm phát hiện trực khuẩn lao dễ dàng áp dụng cho nhiều đối tượng

11.

Tất cả những trường hợp nghi ngờ có trực khuẩn lao đến phòng khám lao đều được khám tỷ mỉ và nuôi cấy đờm để xác định chính xác người bệnh lao. Đây là một:

a)

Biện pháp chẩn đoán bệnh

b)

Kỹ thuật sàng tuyển

c)

Biện pháp chẩn đoán cộng đồng

d)

Biện pháp kiểm định độ tin cậy của xét nghiệm soi tươi tìm trực khuẩn lao

12.

Kỹ thuật sàng tuyển được dùng để phát hiện sớm các bệnh:

a)

Bệnh trầm trọng khụng thể chữa khỏi được

b)

Có khả năng phát hiện sớm ở giai đoạn tiềm tàng

c)

Bệnh hiếm gặp

d)

Bệnh nhẹ dễ can thiệp điều trị

13.

Âm tính giả là:

a)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

b)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)

Các cá thể có mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

d)

Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết qủa dương tính

14.

Dương tính giả là:

a)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

b)

Các cá thể không mắc bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

c)

Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả âm tính

d)

Các cá thể có bệnh nhưng sàng tuyển cho kết quả dương tính

15.

Giá trị tiên đoán của kỹ thuật sàng tuyển phụ thuộc vào?

a)

Độ nhạy

b)

Độ đặc hiệu

c)

Mức độ phổ biến của bệnh

d)

Cả 3 khả năng trên

16.

Dùng biện pháp có độ nhạy cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:

a)

Bệnh rất nguy hiểm, nhưng phát hiện sớm có thể chữa khỏi

b)

Dương tính giả có ảnh hưởng nhiều đến tâm lý người bệnh

c)

Âm tính giả làm thay đổi các hành vi liên quan tới giáo dục dự phòng

d)

Quá trình điều trị không gây hậu quả nghiêm trọng cho những trường hợp dương tính giả

17.

Dùng kỹ thuật sàng tuyển có độ đặc hiệu cao khi tiến hành sàng tuyển đối với bệnh có đặc điểm sau:

a)

Bệnh trầm trọng khó điều trị khỏi

b)

Âm tính thật làm thay đổi các hành vi không có lợi liên quan tới giáo dục dự phòng

c)

Bệnh phổ biến trong cộng đồng

d)

Bệnh có tính lây nhiễm cao trong cộng đồng

18.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu quan sát

b)

Nghiên cứu thực nghiệm

c)

Nghiên cứu cắt ngang

d)

Nghiên cứu chùm bệnh

19.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu mô tả

b)

Nghiên cứu phân tích

c)

Nghiên cứu thực nghiệm

d)

Nghiên cứu cắt ngang

20.

Nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Nghiên cứu cắt ngang

b)

Nghiên cứu tương quan

c)

Nghiên cứu tương lai

d)

Nghiên cứu hồi cứu

21.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, các đối tượng nghiên cứu được xác định dựa trên:

a)

Tình trạng bệnh

b)

Tình trạng phơi nhiễm

c)

Tình trạng bệnh hoặc phơi nhiễm đều được

d)

Chọn ngẫu nhiên bất kỳ

22.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, các nhóm nghiên cứu:

a)

Được áp dụng một loại thuốc điều trị mới

b)

Được khai thác và so sánh tiền sử tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Được can thiệp một phương pháp điều trị nào đó

d)

Được theo dõi sự phát triển bệnh trong một thời gian dài

23.

Đặc điểm của nghiên cứu bệnh chứng là:

a)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) chưa xảy ra

b)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu các cá thể đã có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ nhưng chưa phát triển bệnh

c)

Tại thời điểm bắt đầu nghiên cứu tất cả các sự kiện cần nghiên cứu (tình trạng phơi nhiễm và bệnh) đã xảy ra

d)

Cả ba ý trên đều đúng

24.

Trong nghiên cứu bệnh chứng, nhóm chủ cứu (nhóm bệnh) được lựa chọn là những người:

a)

Không tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

b)

Có tiếp xúc với yếu tố nguy cơ

c)

Có bệnh mà ta nghiên cứu

d)

Không có bệnh mà ta nghiên cứu