NEW
Font size
WorksheetsDịch tể 3
Total questions: 32
Worksheet time: 16mins
Nguyên nhân của 1 bệnh hay chấn thương là:
1 sự kiện
1 điều kiện
1 đặc tính
Cả 3 yếu tố trên
Một nguyên nhân được gọi là "đủ" khi :
Nó có thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó không thể sản sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Nó chắc chắn sinh ra bệnh hoặc làm khởi phát bệnh
Cả 3 ý trên đều đúng
Một nguyên nhân được gọi là "cần" khi
Thiếu nó thì bệnh vẫn phát triển
Thiếu nó thì bệnh có thể phát triển
Thiếu nó thì bệnh không phát triển
Thiếu nó thì bệnh vẫn có thể phát triển
Trong dịch tể học các bệnh không lây nhiễm, có bao nhiêu cấp độ dự phòng
2 cấp độ
3 cấp độ
4 cấp độ
5 cấp độ
Sự giảm tỉ lệ tử vong trong suốt thế kỷ 19 ở các quốc gia có thu nhập cao cơ bản là do giảm tử vong của
Tai nạn giao thông
Bệnh không lây
Bệnh nhiễm trùng
Bệnh truyền nhiễm
Sự đóng góp tương ứng của các bệnh mạn tính và truyền nhiễm vào TLTV chung đã và đang thay đổi từ
TK 18
TK 19
TK trước
TK này
Các tai nạn giao thông hiện nay là nguyên nhân tử vong hàng đầu của trẻ em ở nhiều nước:
Có thu nhập thấp
Có thu nhập trung bình
Có thu nhập cao
Cả 3 ý trên đều đúng
Bệnh truyền nhiễm hay bệnh lây là bệnh phát sinh do:
Sự lan truyền của một tác nhân gây bệnh đặc thù tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyền của một vi sinh vật gây bệnh tới cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyện của một độc tố gây bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
Sự lan truyện của một mầm bệnh đến cơ thể cảm nhiễm
Các tác nhân gây bệnh có thể tuyền sang người bằng cách:
Trực tiếp từ người bệnh
Trực tiếp từ động vật bị nhiễm bệnh
Gián tiếp thông qua véc tơ hoặc các vật thể trung gian
Tất cả các ý trên đều đúng
Dịch hay vụ dịch là:
A. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường
B. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây
C. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong cùng một vùng
D. Khi số mắc xảy ra vượt quá số mắc bình thường trong dân số trước đây, trong một thời điểm hay một thời khoảng
C và D đúng
Bệnh lưu hành địa phương là:
Dạng bệnh luôn hiện diện ở địa phương hay một nhóm dân số nào đó
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh toàn bộ tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
Dạng bệnh với tỷ lệ bệnh mới tương đối cao so với địa phương hoặc nhóm dân số khác
Tất cả các ý trên
Ca bệnh lẻ tẻ là:
Sự xuất hiện rời rác của bệnh
Có một số rất ít ca mắc
Các ca bệnh này không có liên hệ gì với nhau về không gian và thời gian
Tất cả các ý trên
Đại dịch là:
A: Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn
B: Dịch xảy ra ở một vùng rộng lớn, có thể trong phạm vi một nước hoặc nhiều nước
C: Thường ảnh hưởng đến một tỷ lệ dân số lớn
Cả A và B đúng
Cả B và C đúng
Nguồn truyền nhiễm là:
Một môi trường sống tự nhiên
Nơi có mầm bệnh cư trú, sinh sản và phát triển
Lây nhiễm cho cơ thể cảm thụ
Tất cả các ý trên
Nguồn truyền nhiễm có thể là:
Người và động vật
Người, động vật hoặc côn trùng
Người, động vật, môi trường vô sinh
Người, động vật, côn trùng và môi trường vô sinh
Cách lây truyền trực tiếp bao gồm, ngoại trừ:
Bắt tay, hôn
Bú sữa mẹ
Qua bụi, giọt nhỏ
Qua tiêm truyền
Các biện pháp phòng chống đối với nguồn truyền nhiễm, ngoại trừ:
Phát hiện sớm, chính xác nguồn lây
Tổ chức cách ly hợp lý và điều trị tiệt căn nguồn truyền nhiễm
Vệ sinh môi trường, xử lý chất thải
Xua diệt côn trùng
Các biện pháp phòng chống đối với yếu tố trung gian, ngoại trừ:
Khử trùng, tẩy uế
Vệ sinh ăn uống, vệ sinh cá nhân, môi trường … tránh làm ô nhiễm cho các yếu tố trung gian truyền bệnh
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
Xua diệt côn trùng
Các biện pháp phòng chống đối với khối cảm thụ, ngoại trừ:
Nâng cao sức khỏe chung, tăng cường miễn dịch
Đẩy mạnh chiến lược chủ động tạo miễn dịch bằng tiêm chủng mở rộng
Hạn chế tiếp xúc giữa người với động vật bị bệnh
Có thể dùng thuốc dự phòng cho một số nhóm người có nguy cơ cao và cần thiết
Yếu tố (biến số) gây nhiễu là:
Vừa có liên quan đến biến số độc lập, vừa có liên quan đến biến số phụ thuộc
Liên quan đến biến số độc lập nhưng không liên quan đên biến số phụ thuộc
Liên quan đến biên số phụ thuộc nhưng không liên quan đên biến số độc lập
Vừa liên quan đên biến số độc lập, vừa liên quan đên biến số phụ thuộc nhưng hai mối liên hệ này độc lập nhau.
Yếu tố gây nhiễu:
Tự nó không tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
Tự nó tồn tại sẵn trong mối quan hệ giữa biến số độc lập và biến số phụ thuộc
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số độc lập
Nó chỉ tồn tại trong mối liên hệ với biến số phụ thuộc
Yếu tố gây nhiễu:
Có thể làm phóng đại mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Có thể làm thu nhỏ mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Có thể làm lệch chiều mối liên hệ giữa BS độc lập và BS phụ thuộc
Cả 3 ý trên
Các biện pháp để kiểm soát yếu tố gây nhiễu trong giai đoạn thiết kế nghiên cứu:
Bắt cặp, phân tầng và ngẫu nhiên hóa
Ngẫu nhiên hóa, bắt cặp và phân tích đa biến
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và bắt cặp
Ngẫu nhiên hóa, khu trú đối tượng và phân tầng
Các nguyên nhân của sai số ngẫu nhiên, ngoại trừ
Sự biến đổi sinh học của từng cá nhân
Sai lầm chọn mẫu
Sai lầm đo lường
Ngẫu nhiên hóa
Nguyên nhân của Sai số hệ thống (BIAS), ngoại trừ:
Chọn lựa đối tượng
Thể cách thu thập thông tin
Do chọn mẫu
Do lý giải thông tin
Nguyên nhân của Cơ hội xảy ra trong nghiên cứu khoa học:
Do cở mẫu quá lớn
Do cở mẫu chưa đủ
Do chọn đối tượng nghiên cứu
Do sai số chọn mẫu
Ưu điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
Toàn diện, thích hợp cho cá nhân
Toàn diện, khuyến khích chủ thể
Toàn diện, thích hợp trên khía cạnh hành vi
Toàn diện, tỷ số lợi ích - nguy cơ cao
Nhược điểm của chiến lược dự phòng cấp I đối với cộng đồng là:
Hiệu quả tạm thời
Hiệu quả hạn chế
Không thích hợp trên khía cạnh hành vi
Lợi ích thấp đối với cá nhân
Hai yêu cầu chính đối với dự phòng cấp II là:
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn và chính xác
Có phương pháp phát hiện chính xác và hiệu quả
Có phương pháp phát hiện bệnh an toàn, chính xác và can thiệp hiệu quả
Có phương pháp phát hiện bệnh chính xác và có giai đoạn tiền lâm sàng
Dự phòng căn nguyên là tác động vào:
Giai đoạn bệnh đã khởi phát
Giai đoạn bệnh mới khởi phát
Giai đoạn bệnh chưa khởi phát
Các điều kiện kinh tế xã hội và môi trường
Mục đích của dự phòng cấp 1 là:
Giảm tỷ lệ hiện mắc của bệnh
Giảm số mới mắc của bệnh
Giảm tỷ lệ di chứng của bệnh
Giảm các yếu tố nguy cơ
Mục đích của dự phòng cấp II là:
Giảm yếu tố nguy cơ
Giảm tỷ lệ mới mắc
Giảm tỷ lệ hiện mắc
Giảm tỷ lệ tử vong
