Font size
Worksheetscacbohidrat ( khg Xenlulozo)
Total questions: 119
Worksheet time: 1hrs 1mins
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccrit?
Glucozơ
Tinh bột
Xenlulozơ
Sacccarozo
Số nguyên tử oxi trong phân tử glucozơ là
3
4
5
6
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Chất tham gia phản ứng tráng gương là
fructozơ
tinh bột
xenlulozơ
saccarozơ
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Trong điều kiện thích hợp glucozơ lên men tạo thành khí CO2 và
HCOOH.
CH3COOH.
CH3CHO
C2H5OH.
Chất tạo nên vị ngọt sắc cho mật ong hay các loại quả như xoài, dứa ... là
Glucozo
Fructozo
Tinh bột
Saccarozo
Trong máu người thường có nồng độ glucozo là
0,02%
0,1%
0,01%
0%
Saccarozo và fructozo đều thuộc loại
monosaccarit
đisaccarit
Polisaccarit
Cacbohidrat
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Chất thuộc loại monosaccarit là
Glucozơ
Saccarozơ.
Tinh bột.
Xenlulozơ.
Thuốc thử phân biệt glucozơ với fructozơ là
AgNO3/NH3
Cu(OH)2.
dung dịch Br2
H2.
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Chất tác dụng với H2 tạo thành sobitol là
tinh bột.
saccarozo.
glucozo.
xenlulozo.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic.
glucozơ và fructozơ
glucozơ.
fructozơ.
Thủy phân hoàn toàn tinh bột, thu được monosaccarit X. Hiđro hóa X, thu được chất hữu cơ Y. Hai chất X, Y lần lượt là:
glucozơ, sobitol.
fructozơ, sobitol.
saccarozơ, glucozơ.
glucozơ, axit gluconic.
Saccarozơ và glucozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni,t0).
tráng bạc
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Phân tử saccarozơ được tạo thành từ gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ thông qua nguyên tử
cacbon.
nitơ.
oxi.
hidro.
Trong phân tử cacohiđrat nhất thiết phải chứa nhóm chức
ancol.
axit cacboxylic.
anđehit.
amin.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, tinh bột, saccarozo, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
5
2
4
3
Glucozơ có tính oxi hóa khi phản ứng với
[Ag(NH3)2]OH.
Cu(OH)2.
H2 (Ni, t0).
dung dịch Br2.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, glixerol, ancol etylic, axetilen, fructozơ. Số lượng dung dịch có thể tham gia phản ứng tráng gương là
2
3
4
5
Ở điều kiện thường, để nhận biết iot trong dung dịch, người ta nhỏ vài giọt dung dịch hồ tinh bột vào dung dịch iot thì thấy xuất hiện màu
xanh tím.
nâu đỏ.
vàng.
hồng.
Dãy các chất nào dưới đây đều phản ứng được với Cu(OH)2 ở điều kiện thường?
Glucozơ, glixerol và saccarozơ.
Glucozơ, glixerol và metyl axetat.
Etylen glicol, glixerol và ancol etylic.
Glixerol, glucozơ và etyl axetat
Cho các phát biểu sau về cacbohiđrat:
(a) Tất cả các cacbohiđrat đều có phản ứng thủy phân.
(b) Thủy phân hoàn toàn tinh bột thu được glucozơ.
(c) Glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng tráng bạc.
(d) Glucozơ làm mất màu nước brom.
Số phát biểu đúng là
1
2
3
4
Chất nào sau đây thuộc loại polisaccarit?
Saccarozơ.
Xenlulozơ.
Fructozơ.
Glucozơ.
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Chất nào sau đây có phản ứng tráng gương?
Tinh bột
Saccarozơ
Xenlulozơ
Glucozơ
Số nguyên tử H trong phân tử saccarozo là
6
12
22
11
Tinh bột và xenlulozơ là
monosaccarit.
đisaccarit.
đồng đẳng.
Polisaccarit.
Cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức có công thức chung là
Cn(H2O)m.
CnH2O.
CxHyOz.
R(OH)x(CHO)y.
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Các chất đồng phân với nhau là
glucozơ và fructozơ.
tinh bột và xenlulozơ.
saccarozơ và glucozơ.
saccarozơ và fructozơ.
Câu 1: Bệnh nhân suy nhược phải tiếp đường (tiêm hoặc truyền dung dịch đường vào tĩnh mạch), đó là loại đường nào sau đây?
Saccarozơ.
Fructozơ.
Mantozơ.
Glucozơ.
Câu 1: Cho các chất sau: Glucozơ (1); Fructozơ (2); Saccarozơ (3). Dãy sắp xếp theo thứ tự tăng dần độ ngọt là
(1) < (3) < (2).
(2) < (3) < (1).
(3) < (1) < (2).
(3) < (2) < (1).
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Câu 1: Trong phân tử saccarozơ, gốc glucozơ liên kết với gốc fructozơ qua nguyên tử đóng vai trò cầu nối là
cacbon.
hiđro.
oxi.
nitơ.
Cho các dung dịch sau: saccarozơ, glucozơ, anđehit axetic, fructozơ, glixerol, etilenglicol, metanol. Số lượng dung dịch có thể hoà tan Cu(OH)2 là:
4
5
6
7
Glucozơ có nhiều nhất trong quả
Saccarozơ là một loại đisaccarit có nhiều trong cây mía, hoa thốt nốt, củ cải đường. Công thức phân tử của saccarozơ là
C6H12O6.
(C6H10O5)n.
C12H22O11.
C2H4O2.
Công thức nào là công thức phân tử của glucozo
C6H5OH
C6H12O6
C12H22O11
(C6H10O5)n
Công thức cấu tạo dạng mạch hở của glucozơ là:
CH2OH(CHOH)4CHO
CH2OH(CHOH)3COCH2OH
[C6H7O2(OH)3]n
CH2OH(CHOH)4CH2OH
Chất nào sau đây thuộc loại monosaccarit?
Saccarozơ
Xenlulozơ
. Glucozơ
Tinh bột.
Khi thủy phân saccarozơ thì thu được
ancol etylic
glucozơ và fructozơ
glucozơ
fructozơ
Chất không tham gia phản ứng thủy phân là
Saccarozơ
Fructozơ
Xenlulozơ
Tinh bột
Chất không có khả năng pư với dd AgNO3/ NH3 giải phóng Ag là
Glucozơ
axit fomic
axit axetic
Fomanđehit
. Saccarozơ và glucozơ đều không thuộc loại
Monosaccarit
Đisaccarit
Polisaccarit
Cacbohiđrat
Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ là :
Đường phèn
Mật mía
Mật ong
Đường kính
Chất nào sau đây không bị thủy phân trong môi trường axit?
Xenlulozơ
Saccarozơ
Tinh bột
Glucozo
Chất nào sau đây không tan trong nước lạnh
glucozơ.
fructozơ.
saccarozơ.
tinh bột.
Trong các chất sau: axit axetic, glixerol, glucozơ, ancol etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
1
2
3
4
Khi thuỷ phân tinh bột ta thu được sản phẩm cuối cùng là:
Glucozơ
Mantozơ
Fructozơ
Saccarozơ
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ thì thấy có vị ngọt, là do tinh bột:
Có vị ngọt
Chuyển hóa thành đường saccarozơ
Bị thủy phân tạo thành đường glucozơ
Chuyển hóa thành đường mantozơ
Để phân biệt saccarozơ và glucozơ cần dùng:
H2/Ni, to
AgNO3/NH3
Na
H2SO4 đ
Cho các chất sau: (1) metyl fomat; (2) axetilen; (3) axit fomic; (4) propin; (5) glucozơ; (6) glixerol. Dãy chất nào có phản ứng tráng bạc?
1, 2, 3
2, 4, 5
1, 3, 5
2, 4, 6
Saccarozo có nhiều trong các loại thực vật nào?
mía, củ cải đường, hoa thốt nốt
trong quả chín, nhiều nhất là quả nho
ngũ cốc
gạo, ngô, khoai, sắn
So sánh độ ngọt của ba loại đường:
glucozo > fructozo > saccarozo
glucozo < saccarozo < fructozo
saccarozo < glucozo < fructozo
saccarozo < fructozo < glucozo
Ứng dụng nào sau đây không phải của glucozơ?
Sản xuất rượu etylic.
Tráng gương, tráng ruột phích
Nhiên liệu cho động cơ đốt trong.
Thuốc tăng lực trong y tế.
Cho dãy các chất: tinh bột, xenlulozơ, amilozơ, fructozơ, saccarozơ. Số chất trong dãy thuộc loại monosaccarit là:
2
4
1
3
: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fructozơ có nhiều trong mật ong
Đường saccatozơ còn gọi là đường nho
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccatozơ và glucozơ
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch Br2 thu được axit gluconic
Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và ruột phích nước, người ta cho dung dịch AgNO3 trong NH3 tác dụng với chất nào sau đây?
Saccarozơ.
Axetilen.
Anđehit fomic
Glucozơ.
Đường fructozơ có nhiều trong mật ong, ngoài ra còn có trong các loại hoa quả và rau xanh như ổi, cam, xoài, rau diếp xoắn, cà chua….rất tốt cho sức khỏe. Công thức phân tử của fructozơ là
C6H12O6.
C6H10O5.
CH3COOH.
C12H22O11
Cho các chất sau: (1) glucozơ, (2) fructozơ, (3) saccarozơ, (4) etylen glicol, (5) tristearin. Số chất thuộc loại saccarit là
1
2
3
4
Hợp chất đường chiếm thành phần chủ yếu trong mật ong là:
Saccarozơ
Mantozơ
Fructozơ
Glucozơ
Trong y học, glucozơ là "biệt dược" có tên gọi là:
Huyết thanh ngọt
Đường máu
Huyết thanh
Huyết tương
Phản ứng nào sau đây xảy ra khi lên men tinh bột để tạo thành rượu
C6H12O6→ 2CO2+2C2H5OH
C6H12O6+6O2→ 6H2O +6CO2
2C6H12O6+Cu(OH)2→ 6H2O +(C6H11O6)2Cu
C12H22O11+H2O → C6H12O6+C6H12O6
Saccarozo có nhiều trong
Cây Cam
Cây Mít
Cây Chanh
Cây Mía
Chất dùng để nhận biết tinh bột là
quỳ tím
NaOH
Bạc nitrat trong dd NH3
iot
Trong các nhận định sau:
(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc
(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol
(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc
(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Cu(OH)2 Chất không hòa tan được Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường là
Glucozo
Xenlulozo
Saccarozo
fructozo
Y là một polisaccarit có trong thành phần của tinh bột và có cấu trúc mạch cacbon phân nhánh. Gạo nếp sở dĩ dẻo hơn và dính hơn gạo tẻ vì thành phần có chứa nhiều Y hơn. Tên gọi của Y là
glucozơ.
amilozơ.
amilopectin
saccarozơ
Số nhóm hiđroxyl trong phân tử glucozơ dạng mạch hở là
1
4
5
6
Chất X là loại đường phổ biến nhất, có nhiều nhất trong cây mía, củ cải đường và hoa thốt nốt. Thủy phân X, thu được chất Y. Trong mật ong Y có tới 40% làm cho mật ong có vị ngọt sắc. Hai chất X, Y lần lượt là
fructozơ và glucozơ
Saccarozơ và glucozơ.
Xenlulozơ và fructozơ.
. Saccarozơ và fructozơ.
Phát biểu nào sau đây sai ?
Xenlulozơ được cấu tạo bởi các gốc β–glucozơ liên kết với nhau bằng liên kết β–1,4–glicozit.
Tinh bột do các mắt xích –C6H12O6– liên kết với nhau tạo nên.
Glucozơ và fructozơ là monosaccarit đơn giản nhất không tham gia phản ứng thủy phân.
Thủy phân đến cùng xenlulozơ trong môi trường axit, thu được nhiều phân tử glucozơ.
: Cho các phát biểu sau:
(1) Fructozơ và glucozơ đều có khả năng tham gia phản ứng tráng bạc;
(2) Saccarozơ và tinh bột đều không bị thủy phân khi có axit H2SO4 (loãng) làm xúc tác;
(3) Tinh bột được tạo thành trong cây xanh nhờ quá trình quang hợp;
(4) Xenlulozơ và saccarozơ đều thuộc loại disaccarit;
Phát biểu đúng là
(3) và (4).
(1) và (3).
(1) và (2).
(2) và (4).
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Amilozơ có cấu trúc mạch không phân nhánh
Glucozơ bị oxi hóa bởi H2 (Ni, to)
Xenlulozơ có cấu trúc mạch phân nhánh.
Saccarozơ không bị thủy phân.
: Phát biểu nào sau đây không đúng ?
Glucozơ và fructozơ là đồng phân cấu tạo của nhau.
Phân tử xenlulozơ được cấu tạo từ các gốc glucozơ.
Khi thủy phân hoàn toàn tinh bột thì không thu được fructozơ.
Có thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản ứng tráng bạc
Phát biểu nào sau đây là sai?
Fructozơ có nhiều trong mật ong
Đường saccarozơ còn gọi là đường nho
Có thể dùng dung dịch AgNO3 trong NH3 phân biệt saccatozơ và glucozơ
Glucozơ bị oxi hóa bởi dung dịch AgNO3/NH3 tạo thành muối amoni gluconat và thu được kim loại Ag
Đường saccarozơ có thể được điều chế từ :
cây mía
củ cải đường
hoa thốt nốt
tất cả đều đúng
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Khi đốt cháy hoàn toàn một hợp chất hữu cơ thu được hỗn hợp khí CO2 và hơi nước có tỉ lệ mol 1:1. Chất này có thể lên men rượu. Chất đó là
Axit axetic.
Glucozơ.
Saccarozơ
Fructozơ.
Trong các chất sau:
(1) Sobitol (2) glucozơ
(3) fructozơ (4) metyl metacrylat
(5) tripanmitin (6) triolein (7) phenol.
Số chất làm mất màu nước brom là:
2
3
4
5
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ → X → Y → CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH≡CH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
Cho các chất sau: etyl axetat, glucozơ, saccarozơ, tinh bột, fructozơ. Số chất bị thủy phân trong môi trường axit là
1
2
3
4
Khi nghiên cứu cacbohirat X ta nhận thấy:
- X không tráng gương, có một đồng phân
- X thủy phân trong nước được hai sản phẩm. Vậy X là
Glucozo
tinh bột
Saccarozơ
Fructozơ
Để chứng minh trong phân tử của glucozơ có nhiều nhóm hiđroxyl, người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
A. Cu(OH)2 ở nhiệt độ thường.
B. Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng.
C. Kim loại Na.
D. AgNO3 trong dung dịch NH3, đun nóng.
Nhận xét nào sau đây không đúng?
Ruột bánh mì ngọt hơn vỏ bánh
Nhỏ dung dịch iot lên miếng chuối xanh thấy xuất hiện màu xanh
Khi ăn cơm, nếu nhai kĩ sẽ thấy vị ngọt
Nước ép chuối chín cho phản ứng tráng bạc
Cho hỗn hợp gồm 27 gam glucozơ và 9 gam fructozơ phản ứng hoàn toàn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được m gam Ag. Giá trị của m là
32,4.
16,2.
21,6.
43,2.
Cho dãy các chất: glucozơ, saccarozơ, xenlulozơ, tinh bột. Số chất trong dãy không tham gia phản ứng thủy phân là
4
3
2
1
Cho các phát biểu sau:
(a) Glucozơ được gọi là đường nho do có nhiều trong quả nho chín.
(b) Chất béo là đieste của glixerol với axit béo.
(c) Phân tử amilopectin có cấu trúc mạch phân nhánh.
(d) Ở nhiệt độ thường, triolein ở trạng thái rắn.
(e) Trong mật ong chứa nhiều fructozơ.
(f) Tinh bột là một trong những lương thực cơ bản của con người.
Số phát biểu đúng là
3
4
5
6
Glucozơ và fructozơ đều
có công thức phân tử C6H10O5
có phản ứng tráng bạc
thuộc loại đisaccarit
có nhóm –CH=O trong phân tử
Các dung dịch glucozơ, fructozơ và saccarozơ đều có phản ứng
cộng H2 (Ni, to).
tráng bạc.
với Cu(OH)2.
thủy phân.
Cho các chất sau: (1) metyl fomat; (2) axetilen; (3) axit fomic; (4) propin; (5) glucozơ; (6) glixerol. Dãy chất nào có phản ứng tráng bạc?
1, 2, 3
2, 4, 5
1, 3, 5
2, 4, 6
Cho sơ đồ chuyển hoá: Glucozơ ® X ® Y ® CH3COOH. Hai chất X, Y lần lượt là
CH3CHO và CH3CH2OH.
CH3CH2OH và CH3CHO.
CH3CH(OH)COOH và CH3CHO.
CH3CH2OH và CH2=CH2.
Glucozo có nhiều trong
Gạo
Mật ong
Nho
Mía
Trong các nhận định sau:
(a)Saccarozo có phản ứng tráng bạc
(b)Glucozo khử được hidro cho ra sobitol
(c)Fructozo có phản ứng tráng bạc
(d)Thủy phân saccarozo chỉ cho ra glucozo
Số nhận định đúng là
1
2
3
4
Tinh bột có nhiều ở
gạo, ngô, khoai, sắn,...
mía, củ cải đường, cây thốt nốt
rễ, thân, lá, quả chín
gỗ, tre, nứa
Chất có chứa 5 nhóm chức Ancol và 1 nhóm chức Andehit
Saccarozo
Glucozo
Xenlulozo
Tinh bột
Loại Saccarit nào sau đây khi thủy phân chỉ ra 1 chất duy nhất
Glucozo
Saccarozo
Tinh bột
Fructozo
Để sản xuất hồ dán,người ta sử dụng
Saccarozo
Glucozo
Tinh bột
Xenlulozo
Điều gì không đúng khi nói về Glucozo và Fructozo:
Đều có phản ứng tráng bạc
Fructozo ngọt hơn Glucozo
Đều làm mất màu dung dịch Brom
Đều phản ứng với Cu(OH)2
Cặp chất nào sau đây không phải đồng phân của nhau
Glucozo và Fructozo
Xenlulozo và Tinh bột
Saccarozo và Mantozo
Ứng dụng nào sau đây không phải ứng dụng của Glucozo
Tráng gương tráng phích
Làm thực phẩm dinh dưỡng và thuốc tăng lực
Điều chế Ancol Etylic
Điều chế PVC
Polime thiên nhiên X được sinh ra trong quá trình quang hợp của cây xanh. Ở nhiệt độ thường, X tạo với dung dịch iot hợp chất có màu xanh tím. Polime X là
tinh bột.
xenlulozơ.
saccarozơ.
glicogen.
Chọn câu sai trong các câu sau:
cacbohiđrat là những hợp chất hữu cơ tạp chức và thường có công thức chung là: Cn(H2O)m.
Đốt cháy hợp chất cacbohidrat, thể tích khí CO2 thu được bằng thể tích khí oxi cần dùng
hợp chất hữu cơ tạp chức là hợp chất trong phân tử có chứa nhiều nhóm chức khác nhau
hợp chất hữu cơ tạp chức là hợp chất trong phân tử có chứa 3 nhóm chức trở lên
Chọn phát biểu không đúng
saccarozo là disaccarit
Cacbohidrat nhất thiết phải chứa nhóm chức ancol
fructozơ và glucozơ là hai chất đồng phân của nhau
tinh bột và xenlulozo là hai chất đồng phân của nhau
Chọn câu sai:
Đường nho là đường glucozo
đường glucozo có trong máu là 0,1%
Glucozơ và saccarozơ đều là chất rắn có vị ngọt, dễ tan trong nước.
Đường glucozo ngọt hơn đường saccarozo
Phát biểu nào sau đây không đúng:
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với hidro sinh ra cùng một sản phẩm
Không thể phân biệt glucozơ và fructozơ bằng phản
ứng tráng bạc
Sobitol có cấu tạo:HOCH2[CH(OH)]4CH2OH
Glucozơ và fructozơ có thể tác dụng với Cu(OH)2 tạo ra cùng một lọai phức đồng
Để chứng minh phân tử glucozơ có 5 nhóm hiđroxyl người ta cho dung dịch glucozơ phản ứng với
Cu(OH)2 trong NaOH, đun nóng
Anhiđrit axetic (CH3CO)2O
AgNO3 trong dung dịch NH3 đun nóng
Cu(OH)2
Cho các chất sau : glucozơ; saccarozơ; axit axetic; glixerol, fructozo; rượu etylic. Số chất hòa tan được Cu(OH)2 là
6
3
4
5
Chọn phát biểu sai:
Gạo nếp chứa nhiều amilozo
Phân tử tinh bột gồm nhiều gốc glucozơ liên kết với nhau và có công thức phân tử (C6H10O5)n.
Tinh bột là hỗn hợp của hai thành phần amilozơ và amilopectin.
Amilozơ có mạch phân tử không phân nhánh, được cấu tạo bởi gốc a-glucozơ.
Cho dãy chuyển hóa sau: X → tinh bột → glucozơ → Y. các chất X,Y lần lượt có thể là:
CO2, C2H5OH
CH3OH; CO2
C2H5OH, CH3COOH
CH3CHO, C2H5OH
Cho sơ đồ chuyển hóa sau: Tinh bột---->X--->Y---->axit axetic.
X và Y lần lượt là:
glucozo, ancol etylic.
glucozơ, etyl axetat.
ancol etylic, andehit axetic.
mantozo, glucozơ.
Ba ống nghiệm không nhãn, chứa riêng ba dung dịch: glucozơ, hồ tinh bột, glixerol. Để phân biệt 3 dung dịch, người ta dùng thuốc thử.
dd iot
dd axit.
dd iot và phản ứng tráng bạc .
Phản ứng với Na
