Font size
Worksheetsôn tập hóa 10(Hk1)
Total questions: 122
Worksheet time: 1hrs 1mins
Cho phản ứng: Ca+ Cl2 -> CaCl2
Kết luận nào sau đây đúng?
A. Mỗi nguyên tử Ca nhận 2e
B. Mỗi nguyên tử Cl nhận 2e
C. Mỗi phân tử Cl2 nhường 2e
D. Mỗi nguyên tử Ca nhường 2e
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nguyên tố nhóm IA có xu hướng
nhường 1e
nhận 1 e
nhường 2e
nhận 2e
Trong phản ứng hóa học, các nguyên tố nhóm halogen có xu hướng
nhận 1 e
nhận 2e
nhường 1e
nhận 7e
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 1: Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hoá học?
A. Fluorine
B. Oxygen
C. Hydrogen
D. Chlorine
Câu 2: Để đạt quy tắc Octet, nguyên tử của nguyên tố potassium (Z = 19) phải nhường đi?
A. 2 electron
B. 3 electron
C. 1 electron
D. 4 electron
Câu 3: Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 1 electron khi hình thành liên kết hoá học?
A. Boron
B. Potassium
C. Helium
D. Fluorine
Câu 4: Những xu hướng biến đổi nào khi hình thành liên kết tuân theo quy tắc Octet?
A. Nhận e
B. Mất e
C. Góp chung e
D. Cả 3 phương án trên
Câu 5: Cho những phát biểu sau:
(a) Quy tắc Octet do nhà hoá học người Mỹ tên Lewis tìm ra.
(b) Trong các phản ứng hoá học, các nguyên tử thường có xu hướng tiến tới cấu hình bền vững giống như các nguyên tố khí hiếm.
(c) Đối với các nguyên tố nhóm B, quy tắc Octet vẫn phát huy tốt hiệu quả.
(d) Flourine là một nguyên tố có xu hướng nhường 2e khi tham gia liên kết.
(e) Những nguyên tố có xu hướng cho electron sẽ có tính kim loại.
A. 3
B. 2
C. 1
D. 4
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 6: Để giảm năng lượng, các nguyên tử kết hợp lại thành phân tử theo xu hướng nào?
A. Đạt tới cấu hình bền vững
B. Đạt tới cấu hình kém bền
C. Đạt tới cấu hình bán bão hoà
D. Đạt tới cấu hình quá bão hoà
Câu 7: Sự hình thành ion Na+ là nhờ xu hướng biến đổi nào?
A. Góp chung electron
B. Nhường electron
C. Nhận electron
D. Tự chuyển hoá từ dạng nguyên tử sang ion
Câu 8: Tại sao các nguyên tử nguyên tố thuộc loại khí hiếm rất bền và khó hoạt động hoá học?
A. Do cấu hình electron đã tuân theo đúng quy tắc Octet
B. Do cấu trúc phức tạp
C. Do độ âm điện khiến việc tách electron gây cản trở
D. Cả ba lý do trên đều đúng
Câu 9: Hãy điền từ thích hợp vào chỗ trống: “Các nguyên tử có xu hướng…thì sẽ có tính chất kim loại. Còn các nguyên tử có xu hướng…thì lại có tính chất phi kim”
A. Nhận e/nhận e
B. Nhường e/nhận e
C. Nhường e/nhường e
D. Góp chung e/nhận e
Trong cùng một chu kỳ, theo chiều từ trái sang phải, tính kim loại _______________, tính phi kim _________________
tăng dần, giảm dần
tăng dần, tăng dần
giảm dần, tăng dần
không thay đổi, tăng dần
Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân,
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều giảm.
bán kính nguyên tử và độ âm điện đều tăng dần.
bán kính tăng nguyên tử, độ âm điện giảm.
bán kính nguyên tử giảm, độ âm điện tăng.
X là nguyên tố thuộc nhóm IIIA . Công thức oxide cao nhất của X là
XO
XO2
X2O
X2O3
Trong các hydroxide của chu kỳ 3, acid mạnh nhất là
H2SO4
HClO4
H2SiO3
H3PO4
Nguyên tố nitrogen có electron cấu hình: 1s2 2s2 2p3 , công thức oxide cao nhất của nitrogen là
N 2 O.
N 2 O 3 .
N 2 O 7 .
N 2 O 5 .
Nguyên tố nào sau đây có kim loại mạnh nhất? Cho biết đây là nguyên tố được sử dụng trong đồng hồ, với độ chính xác ở mức giây trong hàng năm.
Hidrogen.
Berylium.
Cesium.
Photphorus.
Trong các nguyên tố O, F, Cl, Se. Nguyên tố có độ âm điện lớn nhất là
O.
F.
Se.
Cl.
Trong các phản ứng hóa học, các nguyên tử nhóm IA có xu hướng
Nhường đi 2 electron.
Nhận thêm 2 electron.
Nhường đi 1 electron.
Nhận thêm 1 electron
Trong một chu kì, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân thì :
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính kim loại tăng dần
Bán kính nguyên tử giảm dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính phi kim tăng dần
Bán kính nguyên tử tăng dần, tính kim loại giảm dần
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Hợp chất trong phân tử có liên kết ion là
HCl
NH3
H2
NaCl
Cấu hình electron của nguyên tử nguyên tố X là 1s22s22p63s23p64s1. Số hiệu nguyên tử của X là
19
39
20
18
Trong nguyên tử, loại hạt nào có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại?
electron
proton
nơtron và electron
nơtron
Các nguyên tố xếp ở chu kì 6 có số lớp electron trong nguyên tử là
3
6
5
7
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử H2O là liên kết
cộng hoá trị không phân cực
hiđro
ion
cộng hoá trị phân cực
Phản ứng Fe + HCl ---> FeCl2 + H2
thuộc loại phản ứng nào?
Phản ứng thế
Phản ứng hoá hợp
Phản ứng trao đổi
Phản ứng phân huỷ
Các nguyên tố nào sau đây có tính chất tương tự natri?
Kali
Nhôm
Oxi
Clo
Cho quá trình: Fe --> Fe3+ + 3e.
Đây là quá trình
oxi hóa
khử
nhận proton
tự oxi hóa – khử.
Cation X2+ và Y- lần lượt có cấu hình e ở phân lớp ngoài cùng là 2p6 và 3p6. Hợp chất được tạo ra giữa X và Y có công thức hoá học là
BaCl2
MgCl2
CaF2
MgF2
Một nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, nơtron, electron là 52 và có số khối là 35. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố X là
18
17
23
15
Nguyên tử X có cấu hình electron: 1s22s22p5.
Vị trí của X trong bảng tuần hoàn là
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VA
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIB
Ô thứ 9; chu kỳ 2; nhóm VIIA
Nguyên tử X ở lớp thứ 3 (lớp ngoài cùng) có chứa 5 electron. X có điện tích hạt nhân là
15
18
14
10
Nguyên tử nguyên tố X có 5 electron nằm trong các phân lớp s, nguyên tử nguyên tố Y có 11 electron nằm trong các phân lớp p. Hợp chất M tạo bởi X và Y. Hợp chất M chứa liên kết?
Cộng hóa trị phân cực
Cộng hóa trị không phân cực
Liên kết cho – nhận
Liên kết ion
Các kim loại X, Y, Z có cấu hình electron nguyên tử lần lượt là: 1s22s22p63s1; 1s22s22p63s2; 1s22s22p63s23p1.
Dãy gồm các kim loại xếp theo chiều tăng dần tính khử từ trái sang phải là
X, Y, Z
Z, X, Y
Z, Y, X
Y, Z, X
Hoà tan hoàn toàn 4,32 gam hỗn hợp X gồm Mg, Fe trong dung dịch HCl dư, sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (ở đktc) và dung dịch Y chứa m gam muối. Giá trị của m là
11,42
13,92
7,87
11,62
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Nguyên tử trung hòa về điện.
Nguyên tử có cấu trúc đặc khít.
Khối lượng nguyên tử tập trung ở hạt nhân.
Vỏ nguyên tử cấu tạo từ các hạt electron.
Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Lớp L
Lớp K
Lớp M
Lớp N
Dãy nào sau đây gồm các phân lớp electron đã bão hòa?
s1, p3, d7, f12.
s2, p4, d10, f12.
s2, p5, d9, f13.
s2, p6, d10, f14.
Số electron tối đa trên lớp L là
2.
8.
18.
32.
Trong nguyên tử, hạt mang điện
electron.
proton và electron.
proton và nơtron.
electron và nơtron.
Cấu hình electron nguyên tử của hai nguyên tố X, Y lần lượt là: 1s22s22p63s1 và
1s22s22p63s23p3. Kết luận nào sau đây đúng?
X, Y đều là kim loại.
X là phi kim, Y là kim loại.
X là kim loại, Y là phi kim.
X, Y đều là phi kim.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số electron trên các phân lớp p là 7. X là
Al (Z=13).
Cl (Z=17).
P (Z=15).
Si (Z=14).
Bo có hai đồng vị 10B và 11B với nguyên tử khối trung bình là 10,81. Xem nguyên tử khối mỗi đồng vị có giá trị bằng số khối. Phần trăm số nguyên tử đồng vị 11B là
81%.
40,5%.
19%.
59,5%.
Số khối A của hạt nhân là:
Tổng số electron và proton
Tổng số electron và nơtron
Tổng số proton và nơtron
Tổng số proton, nơtron và electron
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong nguyên tử , hạt nơtron không mang điện.
Trong nguyên tử, lớp vỏ electron mang điện âm.
Trong nguyên tử , hạt nơtron mang điện dương
Trong nguyên tử , hạt nhân mang điện dương.
Nguyên tử nào sau đây chứa nhiều nơtron nhất?
23Na(Z=11)
56Fe(Z=26)
24Mg(Z=12)
64Cu(Z=29)
Trong tự nhiên, cacbon có 2 đồng vị 12C (98,9%) và 13C. Phần trăm khối lượng của đồng vị 13C trong phân tử CaCO3 là: (Ca : 40, O : 16)
1,1%
0,143%
11,87%
98,9%
Sự phân bố electron vào các lớp và phân lớp căn cứ vào :
mức năng lượng.
nguyên tử lượng tăng dần.
sự bão hòa của các lớp electron.
điện tích hạt nhân tăng dần.
Nguyên tố Argon có 3 đồng vị 40Ar(99,63%), 36Ar(0,31%), 38Ar(0,06%). Nguyên tử khối trung bình của Argon là
39,75.
39,99.
37,55.
38,25.
Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt proton, electron, nơtron bằng 180. Trong đó các hạt mang điện chiếm 58,89% tổng số hạt. X là nguyên tố :
flo(A=19)
clo(A=35)
brom(A=80)
iot(A=127)
Theo quy tắc octet (bát tử): Trong quá trình hình thành liên kết hóa học, nguyên tử các nguyên tố nhóm A có xu hướng tạo thành lớp vỏ ngoài cùng có
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất
2 electron tương ứng với kim loại gần nhất
8 electron tương ứng với khí hiếm gần nhất (hoặc 2 electron với khí hiếm helium)
6 electron tương ứng với phi kim gần nhấ
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm argon khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
A. Chlorine
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm heli khi tham gia hình thành liên kết hóa học?
Fluorine
Oxygen
Hydrogen
Chlorine
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử O (Z = 8) theo quy tắc octet là
O + 2e ⟶ O2−
O ⟶ O2++ 2e
O + 6e ⟶ O6−
O + 2e ⟶ O2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Mg (Z = 12) theo quy tắc octet là
Mg + 2e ⟶ Mg2−
Mg ⟶ Mg2++ 2e
Mg + 6e ⟶ Mg6−
Mg + 2e ⟶ Mg2+
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử Ca (Z = 20) theo quy tắc octet là
Ca+ 2e ⟶ Ca2−
Ca⟶ Ca2++ 2e
Ca + 6e ⟶ Ca6−
Ca + 2e ⟶ Ca2+
Nguyên tử có cấu hình electron bền vững là
Na (Z = 11)
Cl (Z = 17)
Ne (Z = 10)
O (Z = 8)
Mô tả sự hình thành ion của nguyên tử S (Z = 16) theo quy tắc octet là
S + 2e ⟶ S2−
S ⟶ S2++ 2e
S ⟶ S6++ 6e
S ⟶ S2−+ 2e
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử potassium (Z= 19) phải nhường đi
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Để đạt được quy tắc octet, nguyên tử nitrogen (Z= 7) phải nhận thêm
2 electron
1 electron
3 electron
4 electron
Nguyên tử nguyên tố nào sau đây có xu hướng nhường đi 3 electron khi hình thành liên kết hóa học?
Helium
Magnesium
Aluminium
Sodium
Tính chất của các nguyên tố và đơn chất, cũng như thành phần và tính chất tạo nên từ các nguyên tố đó
biến đổi liên tục theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của khối lượng nguyên tử.
biến đổi liên tục theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
biến đổi tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Trong 1 chu kì, bán kính nguyên tử các nguyên tố:
Tăng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Giảm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân.
Tăng theo chiều tăng của tính phi kim.
Giảm theo chiều tăng của tính kim loại.
Nguyên tố M thuộc chu kì 3, nhóm IVA của bảng tuần hoàn. Số hiệu nguyên tử của nguyên tố M là.
A. 14 B. 16 C. 33 D. 35
14
16
33
35
Nhóm A bao gồm các nguyên tố:
Nguyên tố s
Nguyên tố p
Nguyên tố d và nguyên tố f
Nguyên tố s và nguyên tố p
Trong bảng hệ thống tuần hoàn các nguyên tố, số chu kì nhỏ và chu kì lớn là:
3 và 3
4 và 3
3 và 4
4 và 4
Nguyên tố M có số hiệu nguyên tử là 11. M thuộc nhóm nào của bảng tuần hoàn:
IIA
IIB
IA
IIIA
Theo quy luật biến đổi tính chất đơn chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn thì:
Phi kim mạnh nhất là I.
Kim loại mạnh nhất là Li.
Phi kim mạnh nhất là F.
Kim loại yếu nhất là Cs.
Hai nguyên tố X và Y la hai nguyên tố ở hai nhóm A kế tiếp nhau có tổng điện tích dương bằng 23 và cùng thuộc một chu kì. X và Y là:
N và S
Si và F
O và P
Na và Mg
Cho các nguyên tố: Mg (12); Al (13); Si (14); P (15); Ca (20). Các nguyên tố thuộc cùng một chu kì là:
Mg, Al, Si, P
P, Al, Si, Ca
Mg, Al, Ca
Mg, Al, Si, Ca
Nguyên tố nào là kim loại mạnh nhất? Nguyên tố nào là phi kim mạnh nhất?
Cs và F
Ag và Cl
Cu và I
Fe và Br
Nguyên tố thuộc nhóm và chu kì nào trong bảng tuần hoàn thì có cấu hình electron hóa trị là 4s1?
Chu kì 1 nhóm IVA
Chu kì 4, nhóm IA
Chu kì 1, nhóm IVB
Chu kì 4, nhóm IB
Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo từ mấy loại hạt
3
2
1
4
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
electron.
nơtron
electron và proton.
Proton và nơtron.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Liên kết giữa 2 nguyên tử phi kim là liên kết cộng hoá trị.
Liên kết ion có bản chất là lực hút tĩnh điện.
Liên kết trong phân tử HCl là liên kết cho-nhận.
Liên kết giữa kim loại mạnh và phi kim mạnh là liên kết ion.
Tìm câu sai trong các câu sau:
Trong nguyên tử , hạt nơtron không mang điện.
Trong nguyên tử, lớp vỏ electron mang điện âm.
Trong nguyên tử , hạt proton mang điện dương
Trong nguyên tử , electron mang điện dương.
Số electron tối đa chứa trong các phân lớp s, p, d, f lần lượt là:
2, 6, 10, 14.
2, 8, 18, 32.
2, 6, 8, 18.
2, 4, 6, 8.
Nguyên tử của nguyên tố nào sau đây có hạt nhân chứa 19p và 20n ?
1939K
919F
2141Sc
2040Ca
Những điều khẳng định nào sau đây không phải bao giờ cũng đúng?
Chỉ có hạt nhân nguyên tử Na ( Z=11) mới có 11 proton.
Trong nguyên tử số proton trong hạt nhân bằng số electron ở lớp vỏ.
Trong nguyên tử số hiệu nguyên tử bằng điện tích hạt nhân.
Trong nguyên tử số proton bằng số nơtron.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về 3 nguyên tử : 1225X ; 2655Y ; 1226Z
X và Y có cùng số nơtron
X, Z là 2 đồng vị của cùng một nguyên tố hoá học.
X, Y thuộc cùng một nguyên tố hoá học.
X và Z có cùng số khối.
Theo quy tắc octet, nguyên tử oxygen (Z=8) khi tham gia liên kết hoá học có xu hướng:
nhường 6e
nhường 2e
nhận thêm 2e
nhận thêm 4e
Nguyên tử Y có số e là 26 và số n là 30. Số khối là
56
30
26
4
Số proton, nơtron, electron trong nguyên tử 3065Zn
30, 60, 35
30, 35, 30
65, 30, 35
35, 30, 30
Liên kết giữa 2 nguyên tử nào sau đây là liên kết ion:
H và Cl
K và Cl
O và N
P và H
Cấu hình electron viết không đúng là
1s22s22p63s23p64s23d6
1s2 2s22p5
1s2 2s22p63s1
1s22s22p63s23p5
Nguyên tố potassium (Z=19) nằm ở vị trí nào trong bảng tuần hoàn?
Chu kì 4, nhóm IA.
Chu kì 3, nhóm IIA.
Chu kì 4, nhóm IB.
Chu kì 3, nhóm IIB.
Cho cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố sau:
a) 1s22s1 b) 1s22s22p63s23p1 c) 1s22s22p5
d) 1s22s22p63s23p4 e) 1s22s22p63s2
Cấu hình của các nguyên tố phi kim là
a, b.
b, c.
c, d.
b, e.
Các nguyên tử thuộc cùng một nguyên tố hóa học là
714G, 816M
816L; 1122D
715E, 1022Q
816M, 817L
Nguyên tử M có cấu hình electron ở lớp ngoài cùng là 3s23p6. Nguyên tử M là
11Na
18Ar
17Cl
19K
Nguyên tố X có 2 đồng vị là 65X chiếm 27 % và 63X . Nguyên tử khối trung bình của X là :
65,54 (u)
63,54 (u)
62,30 (u)
63,70 (u)
Nguyên tố Y có 2 đồng vị : 12Y chiếm 99% và AY còn lại. Số khối đồng vị thứ 2 của Y là biết nguyên tử khối trung bình của Y là 12,01 (u)
13
14
11
15
Công thức e nào sau đây là của phân tử NH3?
Nguyên tử gồm hai phần là hạt nhân nguyên tử và vỏ electron nguyên tử. Hạt nhân nguyên tử được cấu thành từ
A. proton và neutron.
B. proton và electron.
C. neutron và electron.
D. duy nhất hạt proton.
Trong nguyên tử, hạt mang điện là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. proton và neutron.
D. proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là
A. electron.
B. neutron.
C. proton.
D. proton và electron.
Trong nguyên tử, hạt mang điện âm là
A. electron.
B. electron và neutron.
C. proton và nơton.
D. proton và electron.
Hạt mang điện trong hạt nhân nguyên tử là
A. electron.
B. proton.
C. neutron.
D. neutron và electron.
Trong nguyên tử, loại hạt có khối lượng không đáng kể so với các hạt còn lại là
A. proton.
B. neutron.
C. electron.
D. neutron và electron.
Nguyên tử có cấu trúc rỗng, hạt nhân chiếm một thể tích rất nhỏ so với nguyên tử và có bán kính so với bán kính nguyên tử chỉ bằng khoảng
A. 1/100.
B. 1/1000.
C. 1/10000.
D. 1/1000000.
Điều khẳng định nào sau đây là sai?
A. Số proton trong hạt nhân bằng số đơn vị điện tích dương của hạt nhân.
B. Trong nguyên tử số hạt proton bằng số hạt electron.
C. Nguyên tử có cấu trúc đặc khít, gồm vỏ nguyên tử và hạt nhân nguyên tử.
D. Hầu hết các nguyên tử được cấu tạo nên bởi các hạt proton, electron, neutron.
Mọi nguyên tử đều trung hoà về điện do
A. trong nguyên tử có số proton bằng số electron.
B. hạt neutron không mang điện.
C. trong nguyên tử có số proton bằng số neutron.
D. trong nguyên tử có số proton bằng số electron, qp = - qe và hạt neutron không mang điện.
Nguyên tử fluorine chứa 9 electron và có số khối là 19. Tổng số hạt proton, electron và neutron trong nguyên tử fluorine là
A. 19.
B. 28.
C. 30.
D. 32.
