Font size
WorksheetsTIẾNG VIỆT 5
Total questions: 34
Worksheet time: 17mins
Tìm từ chỉ hoạt động trong câu sau:
"Con trâu ăn cỏ"
Con trâu
ăn
cỏ
Xác định chủ ngữ và vị ngữ của câu sau:
Học quả là khó khăn, vất vả.
Chủ ngữ: Học
Chủ ngữ: Học quả là
Vị ngữ: quả là khó khăn, vất vả
Vị ngữ: khó khăn, vất vả
Tìm trạng ngữ trong câu sau:
Dưới những mái nhà ẩm nước, mọi người vẫn thu mình trong giấc ngủ mệt mỏi.
A. Dưới những mái nhà ẩm nước
B. Mái nhà ẩm nước
C. Dưới những mái nhà
D. mọi người
Từ cùng nghĩa với từ "dũng cảm" là
A. gan dạ, anh hùng, chăm chỉ
B. anh dũng, can trường, gan góc
C. thông minh, bạo gan, quả cảm
D. gan dạ, anh dũng, anh hùng
Tìm danh từ trong đoạn văn sau là :
Những buổi sáng vầng hồng le lói chiếu trên non sông, làng mạc, ruộng đồng . Chúng tôi ngồi im lặng lắng tai nghe tiếng thầy giảng trong giờ quốc sử.
A. buổi sáng, le lói
B. non sông, đồng ruộng
C. hồng, im lặng
D. giảng, quốc sử
Trong đoạn trích sau có mấy câu khiến?
- Cậu làm gì đấy? – Cuốc-phây-rắc hỏi.
- Em nhặt cho đầy giỏ đây!
Cuốc-phây-rắc thét lên: Vào ngay!
- Tí ti thôi! – Ga-vrốt nói.
A. Một câu
B. Hai câu
C. Ba câu
D. Bốn câu
Câu cầu khiến nào dưới đây phù hợp với tình huống: Em muốn xin bố mẹ đi chơi với các bạn?
A. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn nhé!
B. Bố ơi, bố cho con đi chơi với các bạn được không ạ?
C. Cả hai câu đều đúng.
"Để đạt được kết quả tốt trong kì thi sắp tới, chúng ta phải cố gắng hơn nữa."
Trạng ngữ của câu trên trả lời cho câu hỏi nào?
A. Vì sao?
B. Để làm gì?
C. Ở đâu?
D. Khi nào?
"Muốn có sức khoẻ tốt, chúng ta phải thường xuyên tập thể dục."
Trạng ngữ của câu trên là trạng ngữ chỉ
A. Nguyên nhân
B. Mục đích
C. Thời gian
D. Nơi chốn
E. Phương tiện
Ý nghĩa của từ "thám hiểm" là
A. Dò xét, nghe ngóng để thu thập và nắm thông tin tình hình.
B. Làm việc ở những nơi khó khăn, nguy hiểm.
C. Thăm dò, tìm hiểu về nơi xa lạ, có thể nguy hiểm.
Câu thơ “Dòng sông đã mặc bao giờ áo hoa” dòng sông đã nhân hóa bằng cách nào?
A. Tả dòng sông bằng những từ ngữ chỉ hoạt động của con người.
B. Nói với dòng sông như nói với người.
C. Gọi dòng sông bằng một từ vốn để gọi người.
Câu cảm sau đây dùng để làm gì?
"Chà, con vẹt có bộ lông mới đẹp làm sao!"
A. Dùng để bộc lộ cảm xúc vui mừng.
B. Dùng để bộc lộ cảm xúc thán phục.
C. Dùng để bộc lộ cảm xúc thích thú.
D. Dùng để bộc lộ cảm xúc chán nản.
Chọn câu kể Ai thế nào?
Hoa đồng nội đẹp mỏng manh trong bộ cánh trắng mềm mại điểm nhị vàng.
Ông mặt trời hào phóng thả những tia nắng tinh nghịch xuống vòm cây.
Những chú chim đua nhau cất tiếng hót vang lừng chào ngày mới.
Từ nào dưới đây viết đúng chính tả?
Trang trọng
Chân trọng
Trân thành
Dòng nào dưới đây viết đúng quy tắc viết hoa?
Phơ-ri-đơ-rích Ăng-ghen.
Hội liên hiệp phụ Nữ Việt Nam.
Trường tiểu học Thành Công.
Nhóm từ nào dưới đây chỉ gồm các tính từ?
Phúc đức, phúc thần, phúc khảo, phúc lợi.
màu mè, màu mè, màu xanh, màu da.
tím tím, vàng rực, đỏ chói, đen thẫm.
Nhóm từ nào dưới đây chỉ toàn các từ láy?
Lon ton, lăn tăn, may mắn, hoa hồng.
Học hỏi, cồng kềnh, lom khom, lác đác.
Mênh mông, bát ngát, hồi hộp, thấp thỏm.
Các từ “uy nghi”, “tráng lệ”, “vàng óng” trong câu: “Rừng khô hiện lên với tất cả vẻ uy nghi tráng lệ của nó trong ánh mặt trời vàng óng.” thuộc từ loại nào?
Danh từ
Động từ
Tính từ
“Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi lấp lánh.” Chủ ngữ của câu trên là:
Mặt trời ló ra
Mặt trời ló ra, chói lọi
Mặt trời
Mặt trời ló ra, chói lọi trên những chùm hoa bưởi
Dấu phẩy trong câu "Khi lớn lên, con người tìm thấy hạnh phúc trong cuộc đời thực.” có tác dụng gì?
Ngăn cách bộ phận trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ.
Ngăn cách các bộ phận cùng làm chủ ngữ trong câu.
Ngăn cách các bộ phận cùng làm vị ngữ trong câu.
Chủ ngữ của câu "Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân đua nhau tỏa mùi thơm.” là:
Hoa lá, quả chín.
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm.
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối.
Hoa lá, quả chín, những vạt nấm ẩm ướt và con suối chảy thầm dưới chân.
Vị ngữ trong câu "Cây tre nhũn nhặn, ngay thẳng, thủy chung, can đảm.” có cấu tạo như thế nào?
Danh từ.
Cụm danh từ.
Tính từ.
Cụm tính từ.
Câu nào sau đây là câu khiến?
Lan làm bài tập này thế nào nhỉ?
Cậu đứng xa chỗ đó ra!
Bông hoa này đẹp thật!
Thôi, mình làm vỡ mất lọ hoa này rồi!
Câu nào dưới đây đặt dấu gạch chéo (/) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ?
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như / tấm kính lau hết mây hết bụi.
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch / như tấm kính lau hết mây hết bụi.
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể sạch như tấm kính / lau hết mây hết bụi.
Sau trận bão, chân trời, ngấn bể / sạch như tấm kính lau hết mây hết bụi.
Chọn hai đáp án đúng
Dấu hai chấm báo hiệu điều gì?
Dấu hai chấm báo hiệu bộ phận đứng sau nó là lời nói của một nhân vật
Sau dấu hai chấm phải viết hoa
Dấu hai chấm báo hiệu là lời giải thích cho bộ phận đứng trước nó
Sau dấu hai chấm phải xuống dòng
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy ?
Khẩn khoản, vui vẻ, cười đùa
Lấp ló, đi đứng, lí do
Sạch sẽ, rõ ràng, đo đỏ
Xinh xắn, xinh tươi, tươi tỉnh
Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ tự trọng?
Tin vào bản thân mình
Coi trọng và giữ gìn phẩm giá của mình
Đánh giá mình quá cao và coi thường người khác
Coi trọng mình và xem thường người khác
Động từ là những từ chỉ gì?
người, con vật, cây cối
hoạt động, trạng thái của sự vật
đặc điểm, tính chất của sự vật
hiện tượng, đơn vị
Tìm chủ ngữ trong câu sau:
Những cô gái thủ đô hớn hở, áo màu rực rỡ.
Những cô gái
Những cô gái thủ đô
hớn hở, áo màu rực rỡ.
cô gái
Dấu gạch ngang dùng để?
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói nhân vật.
Đánh dấu phần chú thích.
Đánh dấu các ý trong đoạn liệt kê.
Đánh dấu bộ phận đứng sau là lời nói nhân vật.
Từ láy xanh xao dùng để tả màu sắc của đối tượng nào?
da người
lá cây còn non
lá cây đã già
trời
Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:
bay, nhảy, vui, đùa
vui, buồn, giận, chán
vẫy, đạp, cúi, nhặt
giận, hờn, mắng, thét
Ngày mai các em sẽ có một cuộc sống tươi đẹp vô cùng.
Từ " cuộc sống" trong câu trên thuộc từ loại nào?
Danh từ
Tính từ
Động từ
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ láy?
Mát mẻ, mơn mởn, lấp lánh, thì thầm, mênh mông.
Thiết tha, ao ước, thoang thoảng, vắng lặng, chen chúc.
Vi vu, trầm bổng, phố xá, mềm mại, lâng lâng.
Vi vu, thì thầm, thoang thoảng, phố xá, trầm bổng
