Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

di truyen hoc người

Total questions: 53

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Ô nhiễm môi trường gây hậu quả gì đến sức khoẻ con người?

1. Gây ung thư máu, các khối u.

2. Làm mất cân bằng sinh thái.

3. Làm tăng tỉ lệ người mắc bệnh, tật di truyền.

4. Tăng tần số đột biến NST.

5. Tiêu diệt các loài sinh vật.

a)

1 và 2.

b)

1 và 3.

c)

1, 3 và 4.

d)

3 và 4.

2.

Một cặp vợ chồng bình thường nhưng sinh đứa con đầu lồng bị bạch tạng. Từ hiện tượng này có thể rút ra kết luận

a)

Cả bố và mẹ đều mang gen lăn gây bệnh.

b)

Muốn đứa con tiếp không bị bệnh phải có chế độ ăn kiêng thích hợp.

c)

Muốn đứa con thứ hai không bị bệnh, phải nghiên cứu di truyền tế bào của thai nhi.

d)

Nếu sinh con tiếp, đứa trẻ sẽ lại bị bạch tạng.

3.

Bệnh Đao là gì?

a)

Bệnh Đao là bệnh ở người có 3 NST thứ 21

b)

Bệnh Đao là bệnh có biểu hiện: người bé lùn, cổ rụt, má phệ, miệng hơI há, lưỡi thè ra, ngón tay ngắn

c)

Bệnh Đao làm cho người si đần bẩm sinh và không có con

d)

Tất cả phương án trên

4.

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam là

a)

hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

b)

bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

c)

bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

d)

hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ

5.

Phần lớn các bệnh di truyền phân tử có nguyên nhân là do

a)

đột biến NST

b)

đột biến gen

c)

biến dị tổ hợp

d)

biến dị di truyền

6.

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người thuộc bệnh di truyền phân tử?

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Hội chứng Đao

c)

Bệnh ung thư máu

d)

Hội chứng Tơcnơ

7.

Bệnh Phêninkitô niệu là bệnh di truyền do đột biến

a)

gen trội nằm trên NST thường

b)

gen lặn nằm trên NST thường

c)

gen lặn nằm trên NST giới tính X

d)

gen nằm trên NST giới tính Y

8.

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu do

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X

b)

dư thừa tirozin trong nước tiểu

c)

thiếu enzim xúc tác phản ứng chuyển pheninalanin thành tirozin

d)

chuỗi beta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi một axit amin

9.

Trong các bệnh hay hội chứng sau đây ở người bệnh thì hội chứng hoặc bệnh do đột biến gen lặn trên NST giới tính X gây nên là

a)

bệnh tiểu đường

b)

hội chứng Đao

c)

bệnh máu khó đông

d)

hội chứng Tơcnơ

10.

Cho một số bệnh và hội chứng di truyền ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Hội chứng Đao

(3) Hội chứng Tơcnơ

(4) Bệnh máu khó đông

Những bệnh hoặc hội chứng do đột biến gen là

a)

(3) và (4)

b)

(2) và (3)

c)

(1) và (2)

d)

(1) và (4)

11.

Ở người, trong tế bào sinh dưỡng nếu ở cặp NST 21 có 3 chiếc, người này bị

a)

hội chứng 3X

b)

hội chứng Tơcnơ

c)

hội chứng Claiphentơ

d)

hội chứng Đao

12.

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam là

a)

hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

b)

bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

c)

bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

d)

hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ

13.

Cho các bệnh, tật và hội chứng di truyền sau đây ở người:

(1) Bệnh phêninkêto niệu

(2) Bệnh ung thư máu

(3) Tật có túm lông ở vành tai

(4) Hội chứng Đao

(5) Hội chứng Tơcnơ

(6) Bệnh máu khó đông

Bệnh, tật và hội chứng di truyền có thể gặp ở cả nam và nữ là

a)

(1), (2), (5)

b)

(2), (3), (4), (6)

c)

(1), (2), (4), (6)

d)

(3), (4), (5), (6)

14.

Khi nói về hội chứng Đao ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Người mắc hội chứng Đao có ba NST số 21

b)

Hội chứng Đao thường gặp ở nam, ít gặp ở nữ

c)

Người mắc hội chứng Đao vẫn sinh con bình thường

d)

Tuổi mẹ càng cao thì tần số sinh con mắc hội chứng Đao càng thấp

15.

Khi nhuộm tế bào của một người bị bệnh di truyền ta thấy NST 21 có 3 chiếc giống nhau, NST giới tính gồm 3 chiếc trong đó có 2 chiếc giống nhau. Đây là trường hợp:

a)

người nữ mắc hội chứng Đao

b)

người nữ vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng 3 NST X

c)

người nam mắc hội chứng Đao

d)

người nam vừa mắc hội chứng Đao, vừa mắc hội chứng Claiphentơ

16.

Bệnh bạch tạng do đột biến gen lặn nằm trên NST thường. Bố mẹ có mang gen bệnh tiềm ẩn, xác suất con của họ bị mắc bệnh này là

a)

50%

b)

25%

c)

12,5%

d)

100%

17.

Bệnh máu khó đông ở người do gen đột biến lặn a nằm trên NST giới tính X quy định. Một người đàn ông bị bệnh lấy vợ bình thường, sinh con trai bị bệnh. Dự đoán nào sau đây đúng?

a)

Người vợ mang alen gây bệnh

b)

Tất cả các con gái của họ đều không bị bệnh này

c)

Xác suất sinh ra 1 người con trai bình thường của họ là 50%

d)

Bệnh này chỉ biểu hiện ở nam mà không biểu hiện ở nữ

18.

Ở người, ung thư di căn là hiện tượng

a)

di chuyển của các tế bào độc lập trong cơ thể

b)

tế bào ung thư di chuyển theo máu đến nơi khác trong cơ thể

c)

một tế bào người phân chia vô tổ chức và hình thành khối u

d)

tế bào ung thư mất khả năng kiểm soát phân bào và liên kết tế bào

19.

Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trong hệ gen của người, các gen tiền ung thư đều là những gen có hại.

b)

Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến NST.

c)

Những gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.

d)

Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

20.

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu do

a)

đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể giới tính X

b)

dư thừa tirozin trong nước tiểu

c)

thiếu enzim xúc tác phản ứng chuyển pheninalanin thành tirozin

d)

chuỗi beta trong phân tử hemoglobin có sự biến đổi một axit amin

21.

Bệnh, hội chứng nào sau đây ở người thuộc bệnh di truyền phân tử?

a)

Bệnh bạch tạng

b)

Hội chứng Đao

c)

Bệnh ung thư máu

d)

Hội chứng Tơcnơ

22.

Các bệnh, tật và hội chứng di truyền chỉ gặp ở nữ mà không gặp ở nam là

a)

hội chứng Claiphentơ, tật dính ngón tay 2 và 3

b)

bệnh mù màu, bệnh máu khó đông

c)

bệnh ung thư máu, hội chứng Đao

d)

hội chứng 3X, hội chứng Tơcnơ

23.

Bệnh Tơcnơ ở Người do trong tế bào sinh dưỡng có:

a)

3 NST ở cặp số 23  

b)

3 NST ở cặp số 21

c)

1 NST ở cặp số 23

d)

có 1 cặp NST ở cặp số 21

24.

Người bị hội chứng Đao có số lượng NST trong tế bào sinh dưỡng là

a)

47 NST.  

b)

48 NST.

c)

45 NST. 

d)

46 NST.

25.

Đặc điểm không đúng đối với tính trạng do gen nằm trên NST giới tính X không có alen trên Y quy định?

a)

Di truyền chéo

b)

Tính trạng biểu hiện đồng đều ở 2 giới đực, cái

c)

Kết quả phép lai thuận khác kết quả phép lai nghịch

d)

Tính trạng biểu hiện phổ biến ở giới dị giao (XY)

26.

Ở người, bệnh mù màu do đột biến gen lặn nằm trên NST giới tính X không có alen tương ứng trên Y.

Bố và mẹ bình thường nhưng họ sinh ra một người con bị bệnh máu khó đông. Có thể nói gì về giới tính của người con nói trên?

a)

Chắc chắn là con gái

b)

Chắc chắn là con trai

c)

Khả năng là con trai 50%, con gái 50%

d)

Khả năng là con trai 25%,con gái 75%

27.

Nhiều loại bệnh ung thư xuất hiện do do gen tiền ung thư bị đột biến chuyển thành gen ung thư. Khi bị đột biến gen này hoạt động mạnh hơn và tạo ra quá nhiều sản phẩm làm tăng tốc độ phân bào dẫn đến khối u tăng sinh quá mức mà cơ thể không thể kiểm soát được. Những gen ung thư loại này thường là

a)

gen trội và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

b)

gen trội và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

c)

gen lặn và di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dục.

d)

gen lặn và không di truyền được vì chúng xuất hiện ở tế bào sinh dưỡng

28.

Ngành khoa học vận dụng những hiểu biết về di truyền học người vào y học, giúp giải thích, chẩn đoán, phòng ngừa, hạn chế các bệnh, tật di truyền và điều trị trong một số trường hợp bệnh lí gọi là

a)

Di truyền học.

b)

Di truyền Y học.

c)

Di truyền học Người.

d)

Di truyền Y học tư vấn.

29.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa chữa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

30.

Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành

a)

Di truyền Y học.

b)

Di truyền học tư vấn.

c)

Di truyền Y học tư vấn.

d)

Di truyền học Người.

31.

Mục đích của liệu pháp gen là nhằm

a)

phục hồi chức năng bình thường của tế bào hay mô.

b)

khắc phục các sai hỏng di truyền.

c)

thêm chức năng mới cho tế bào.

32.

Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ

a)

trước sinh.

b)

sắp sinh.

c)

mới sinh.

d)

sau sinh.

33.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở:

a)

cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

b)

sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

c)

xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

34.

Biện pháp nào dưới đây không phải là biện pháp bảo vệ vốn gen con người?

a)

Tư vấn di truyền y học.

b)

Sinh đẻ có kế hoạch và bảo vệ sức khoẻ vị thành niên.

c)

Tạo môi trường sạch nhằm tránh các đột biến phát sinh.

d)

Tránh và hạn chế tác hại của các tác nhân gây đột biến.

35.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở

1/ cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

2/ sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

3/ xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

Đáp án đúng là

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

36.

Chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này, từ đó cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ, đề phòng và hạn chế hậu quả xấu cho đời sau, là nhiệm vụ của ngành

a)

Di truyền Y học.

b)

Di truyền học tư vấn.

c)

Di truyền Y học tư vấn.

d)

Di truyền học Người.

37.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

thêm chức năng cho tế bào.

c)

phục hồi chức năng của gen.

d)

khắc phục sai hỏng di truyền.

38.

Di truyền học tư vấn nhằm chẩn đoán một số tật, bệnh di truyền ở thời kỳ

a)

trước sinh.

b)

sắp sinh.

c)

mới sinh.

d)

sau sinh.

39.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

thêm chức năng cho tế bào.

c)

phục hồi chức năng của gen.

d)

khắc phục sai hỏng di truyền.

40.

Bệnh mù màu do gen lặn m nằm trên NST giới tính X. Có mấy kiểu gen biểu hiện bệnh ở người?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

41.

Di truyền Y học tư vấn dựa trên cơ sở

1/ cần xác minh bệnh tật có di truyền hay không.

2/ sử dụng các phương pháp nghiên cứu phả hệ, phân tích hoá sinh.

3/ xét nghiệm, chuẩn đoán trước sinh.

Đáp án đúng là

a)

1,2,3

b)

1,2

c)

1,3

d)

2,3

42.

Ở người, gen A quy định da bình thường, alen đột biến a quy định da bạch tạng, các gen nằm trên nhiễm sắc thể thường. Trong 1 gia đình thấy có bố mẹ đều bình thường nhưng con trai họ bị bạch tạng. Bố mẹ có kiểu gen như thế nào về tính trạng này?

a)

P: Aa x Aa

b)

P: Aa x AA

c)

P: AA x AA

d)

P: XAXa x XAY

43.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

thêm chức năng cho tế bào.

c)

phục hồi chức năng của gen.

d)

khắc phục sai hỏng di truyền.

44.

Liệu pháp gen là kĩ thuật

a)

thay thế các gen đột biến gây bệnh trong cơ thể bằng các gen lành.

b)

thay thế các gen đột biến trong cơ thể bằng các gen lặn.

c)

thay thế các gen này bằng cac gen khác.

d)

biến đổi gen gây bệnh thành gen lành

45.

Trong di truyền học, xét nghiệm trước khi sinh nhằm mục đích

a)

theo dõi sự phát triển của thai nhi.

b)

xác định giới tính.

c)

chẩn đoán sớm được nhiều bệnh di truyền.

d)

chữa các bệnh di truyền.

46.

Cách nào sau đây không được dùng để bảo vệ vốn gen của loài người?

a)

Bảo vệ môi trường sống, chống ô nhiễm môi trường.

b)

Kết hôn gần để duy trì các đặc tính tốt

c)

Thực hiện an toàn lương thực, thực phẩm.

d)

Tích cực đấu tranh vì hoà bình.

47.

Nhận định nào sau đây không đúng về bệnh di truyền?

a)

Tất cả bệnh di truyền không thể chữa trị được.

b)

Nếu phát hiện sớm có thể áp dụng các biện pháp ăn kiêng để hạn chế bệnh.

c)

Phát hiện bệnh di truyền bằng cách phân tích ADN, nhiễm sắc thể ở tế bào phôi.

d)

Phát hiện bệnh di truyền bằng phương pháp phân tích chỉ tiêu sinh hóa.

48.

Một trong những khó khăn trong việc chữa trị bệnh di truyền bằng liệu pháp gen là gì?

a)

Chưa đủ thiết bị, dụng cụ để tiến hành

b)

Chèn gen lành vào hệ gen của người nhờ virút.

c)

Loại bỏ những gen gây bệnh của virut sống trong cơ thể người.

d)

Ở người tế bào thay thế gen không sinh sản

49.

Điều không đúng về nhiệm vụ của di truyền y học tư vấn là

a)

góp phần chế tạo ra một số loại thuốc chữa bệnh di truyền.

b)

chẩn đoán, cung cấp thông tin về khả năng mắc các loại bệnh di truyền ở đời con của các gia đình đã có bệnh này.

c)

cho lời khuyên trong việc kết hôn, sinh đẻ.

d)

cho lời khuyên trong việc đề phòng và hạn chế hậu quả xấu của ô nhiễm môi trường.

50.

Di truyền y học đã chỉ ra nguyên nhân gây bệnh ung thư ở cơ chế phân tử đều liên quan tới biến đổi

a)

cấu trúc của nhiễm sắc thể.

b)

cấu trúc của ADN.

c)

số lượng nhiễm sắc thể.

d)

môi trường sống.

51.

Việc chữa trị các bệnh di truyền bằng cách phục hồi chức năng của gen bị đột biến gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

sửa chữa sai hỏng di truyền.

c)

phục hồi gen.

d)

gây hồi biến.

52.

Ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào mà sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?

a)

XaXa x XaY

b)

XAXA x XaY

c)

XAXa x XAY

d)

XAXa x XaY

53.

Việc chữa trị bệnh di truyền cho người bằng phương pháp thay thế gen bệnh bằng gen lành gọi là

a)

liệu pháp gen.

b)

thêm chức năng cho tế bào.

c)

phục hồi chức năng của gen.

d)

khắc phục sai hỏng di truyền.