wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Bộ câu hỏi chương 7-8

Total questions: 30

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

 Lợi thế tuyệt đối là lợi thế trong sản xuất khi:


a)

chi phí sản xuất thấp hơn


b)

xuất khẩu lớn hơn nhập khẩu

c)

nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu

d)

nguồn lực được triệt để sử dụng

2.

Một chai rượu vang có thể được sản xuất tại Pháp với 2 giờ lao động và ở Mỹ với 4

giờ lao động. Một pound thịt bò có thể được sản xuất tại Pháp với 1 giờ lao động và

ở Mỹ với ½ giờ lao động.

Nhận định nào sau đây đúng:


a)

Pháp có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò


b)

Pháp có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò

c)

Mỹ có lợi thế tuyệt đối nhưng không có lợi thế so sánh trong sản xuất thịt bò

d)

 Mỹ có cả lợi thế so sánh và lợi thế tuyệt đối trong sản xuất thịt bò

3.

Khi một quốc gia trở thành nhà xuất khẩu hàng hóa thì:


a)

Người sản xuất trong nước bị thiệt, người tiêu dùng có lợi

b)

Người sản xuất trong nước có lợi, người tiêu dùng bị thiệt

c)

Cả người sản xuất và người tiêu dùng trong nước bị thiệt

d)

Cả người sản xuất và người tiêu dùng trong nước có lợi

4.

Khi một quốc gia áp dụng hạn ngạch nhập khẩu:

a)

Giá trị nhập khẩu giảm nhưng lượng nhập khẩu tăng lên.

b)

Giá trị nhập khẩu tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.

c)

 Giá trong nước tăng và lượng hàng sản xuất trong nước tăng.

d)

 Thặng dư của người sản xuất giảm và tổng phúc lợi xã hội tăng.

5.

Khi Việt Nam gia nhập các tổ chức kinh tế như ASEAN, AFTA, APEC và WTO,

chính sách thuế nhập khẩu của Việt Nam phải điều chỉnh theo hướng:


a)

Tăng tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế

b)

Giảm tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi các mặt hàng đánh thuế

c)

Tăng tỷ lệ thuế và mở rộng phạm vi mặt hàng đánh thuế

d)

Giảm tỷ lệ thuế và thu hẹp phạm vi các mặt hàng đánh thuế

6.

Biện pháp trợ cấp xuất khẩu tại một nước nhỏ sẽ làm cho:


a)

Giá trong nước tăng và giá thế giới tăng

b)

 Giá trong nước tăng và giá thế giới giảm

c)

Giá trong nước giảm và giá thế giới không đổi

d)

Giá trong nước tăng và giá thế giới không đổi


7.

Giả sử có hàm cầu và cung của mặt hàng X như sau:

 QD = -2P+120, QS= 3P – 30

Tính thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất


a)
  1. CS=600, PS=900

b)

CS=1200, PS=900

c)

CS=1200, PS=1800

d)

CS=900, PS=600

8.

Đâu KHÔNG phải là lợi ích của thương mại quốc tế

a)

Tăng tính đa dạng của mặt hàng


b)

 Làm tăng chi phí thông quá tính kinh tế của quy mô


c)

Tăng cường cạnh tranh


d)

Tăng cường sáng tạo


9.

Để cả 2 bên tham gia có lợi thì mức giá trao đổi phải

a)

cao hơn cả 2 mức chi phí cơ hội

b)

thấp hơn cả 2 mức chi phí cơ hội

c)

nằm giữa 2 mức chi phí cơ hội

d)

bằng 1 trong 2 chi phí cơ hội

10.

Một quốc gia nên thực hiện nhập khẩu khi:


a)

Mức giá cân bằng trong nước thấp hơn mức giá thế giới

b)

 Có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất


c)

Mức giá cân bằng trong nước cao hơn mức giá thế giới


d)

Có lợi thế so sánh trong sản xuất

11.

Mậu dịch quốc tế theo quan điểm của lý thuyết lợi thế tuyệt đối mang đến lợi

ích:


a)

Chỉ cho quốc gia xuất khẩu

b)

Chỉ cho quốc gia nhập khẩu

c)

Cho cả hai quốc gia tham gia mậu dịch

d)

Cả 3 trường hợp trên đều có thể xảy ra

12.

Theo Quan điểm “thân thiện với thị trường” chính phủ:

a)

chỉ nên đóng vai trò tối thiểu

b)

can thiệp rộng rãi bằng cách thúc đẩy khu vực riêng biệt có chọn lựa


c)

chủ động trong khu vực hoạt động kinh tế hiệu quả


d)

tác động ít vào khu vực có hoạt động kinh tế hiệu quả

13.

Đâu KHÔNG phải là nguyên nhân dẫn đến thất bại thị trường?

a)

Độc quyền

b)

Phân phối thu nhập không công bằng

c)

Thông tin hoàn hảo


d)

 Ngoại ứng


14.

Hàng hóa công cộng có đặc điểm nào sau đây:


a)

Người tiêu dùng bỏ tiền ra mua sản phẩm

b)

Thường do chính phủ cung cấp


c)

Thường do cá nhân cung cấp


d)

 Không phải ai cũng có thể tiêu dùng

15.

Ngoại ứng tích cực xảy ra khi hoạt động sản xuất hoặc tiêu dùng của một bên:


a)

áp đặt chi phí cho bên khác mà chi phí này không phản ánh qua giá thị trường


b)

 làm lợi cho bên khác mà lợi ích này được phản ánh qua giá thị trường


c)

áp đặt chi phí cho bên khác mà chi phí này được phản ánh qua giá thị trường


d)

 làm lợi cho bên khác mà lợi ích này không phản ánh qua giá thị trường


16.

Điều nào sau đây được các nhà kinh tế gọi là thất bại thị trường:


a)

Chất lượng thấp của hàng hóa sx hàng loạt.

b)

Cung cấp hàng hóa, dịch vụ công cộng.

c)
  1. Sự gia tăng của chi phí sinh hoạt.

d)
  1. Thất nghiệp.

17.

Theo bảng số liệu về sản lượng của nam và sơn trong một ngày lao động dưới dây, để tối đa hóa tổng sản phẩm thì

a)
  1. Nam nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Sơn nên chuyên thiết kế hình xăm

b)

Sơn nên chuyên về thiết kế hình đại diện và Nam nên chuyên thiết kế hình xăm

c)
  1. Nam nên thiết kế hình đại diện và hình xăm, nhưng Sơn chỉ nên thiết kế hình đại diện

d)

Cả Nam và Sơn nên chia thời gian giữa thiết kế hình đại diện và hình xăm

18.

Hà và Hiếu có khả năng sản xuất thịt và cá với đường giới hạn khả năng sản xuất như hình vẽ. Hà có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất:

a)
  1. cả 2 hàng hóa và Hiếu không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất hàng hóa

b)
  1. cá và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất thịt

c)
  1. Không hàng hóa nào, Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sx cả 2 hàng hóa

d)
  1. thịt và Hiếu có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất cá

19.

Một nhà máy thép gây ô nhiễm không khí được gọi là:


a)
  1. ngoại ứng tích cực trong sx

b)
  1. ngoại ứng tiêu cực trong sx

c)
  1. vấn đề người ăn không

d)
  1. hàng hóa công cộng

20.

Khi một nước nhập khẩu một hàng hóa từ bỏ thương mại tự do và áp dụng chính sách đóng cửa ở thị trường hàng hóa này thì

a)
  1. PS giảm, NSB tăng

b)
  1. PS tăng, NSB giảm

c)
  1. PS tăng, NSB tăng

d)
  1. PS giảm, NSB giảm

21.

Hàng hoá nào dưới đây có tính không loại trừ trong tiêu dùng


a)

Xe bus công cộng


b)

Viện bảo tàng


c)

Phòng triển lãm tranh mất phí

d)

Ngọn đèn hải đăng


22.

Khoản mất không do giá tăng khi đánh thuế là phần mất đi của


a)

Thặng dư tiêu dùng


b)

Thặng dư sản xuất


c)

 Cả thặng dư tiêu dùng và thặng dư sản xuất


d)

Tổng thu thuế

23.

Hình vẽ sau mô tả thị trường ô tô ở một quốc gia. Khi nước này cho phép thương mại quốc tế ở thị trường ô tô thì:

a)
  1. nhà SX trong nước được lợi vì họ bán được nhiều ô tô ở mức giá cao hơn

b)
  1. thay đổi trong tổng lợi ích của người tiêu dùng trong nước là chưa xác định vì họ mua nhiều ô tô hơn ở mức giá cao hơn

c)
  1. thay đổi trong tổng lợi ích của toàn XH là chưa xác định vì thặng dư sản xuất tăng nhưng thay đổi trong thặng dư tiêu dùng là chưa xác định

d)

tất cả đều đúng

24.

Chính phủ có bao nhiêu chức năng kinh tế?


a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

25.

Trong mô hình hai quốc gia (1, 2) và hai sản phẩm (X, Y): Quốc gia 1 có năng suất 6X và

4Y (sp/giờ/người); Quốc gia 2 có năng suất 1X và 2Y (sp/giờ/người); Tỷ lệ trao đổi mậu dịch

là 6X = 6Y. Khung trao đổi mậu dịch tương đối giữa hai quốc gia là

a)

4Y < 6X < 12Y

b)

2Y < 6X < 12Y

c)

1Y < 6X < 12Y

d)

3Y < 5X < 12Y

26.

Điểm khác nhau chính giữa thuế nhập khẩu và hạn ngạch nhập khẩu là:


a)
  1. thuế nhập khẩu tạo ra doanh thu cho chính phủ

b)
  1. thuế nhập khẩu tạo ra phần mất không cho XH, còn hạn ngạch nhập khẩu thì không

c)
  1. thuế nhập khẩu giúp người tiêu dùng trong nước được lợi, còn hạn ngạch nhập khẩu giúp nhà sản xuất trong nước được lợi

d)

tất cả đều đúng

27.

Trong trường hợp ngoại ứng tích cực, thị trường luôn đưa ra giải pháp tại đó

a)

Chi phí xã hội cận biên cao hơn chi phí tư nhân cận biên

b)

Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn lợi ích tư nhân cận biên

c)

Lợi ích xã hội cận biên nhỏ hơn chi phí xã hội cận biên


d)

Lợi ích xã hội cận biên lớn hơn lợi ích tư nhân cận biên hay Lợi ích xã hội cận biên nhỏ hơn chi phí xã hội cận biên đều đúng


28.

Điều nào là ví dụ trong trường hợp ngoại ứng tích cực


a)

Giáo dục đào tạo


b)

Hoạt động nghiên cứu kiến thức cơ bản


c)

Xây dựng khu chế xuất ở khu vực có kinh tế kém phát triển


d)

Tất cả những điều trên


29.

Căn cứ vào hình vẽ sau, giả sử đây là nước nhỏ và sau đó nhà nước áp dụng thuế xuất khẩu 2 đồng/sp. Phần mất không của XH gây ra do áp dụng thuế nhập khẩu bằng:


a)

500 đồng

b)

100 đồng

c)

200 đồng

d)

400 đồng

30.

Một khi hàng hóa công cộng được sản xuất, mọi người:


a)

có thể tiêu dùng số tiền khác nhau tùy thuộc vào mong muốn mua hàng của họ

b)
  1. tiêu dùng cùng một lượng và sự sẵn sàng trả tiền của mọi người là như nhau

c)
  1. tiêu dùng cùng một lượng, nhưng sự sẵn sàng trả tiền sẽ khác nhau đối với các cá nhân khác nhau

d)
  1. có thể tiêu dùng một lượng khác nhau và trả giá khác nhau cho sản phẩm